Câu 5. Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam từ sau tháng 4 – 1975 đến nay nhằm mục tiêu nào sau đây?
A. Giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
B. Thiết lập trật tự an ninh hai cực I-an-ta.
C. Mở rộng ảnh hưởng, chi phối chính trị ra khu vực.
D. Tham gia các liên minh quân sự quốc tế.
Câu 6. Năm 1945, sự kiện nào sau đây đánh dấu sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộnghòa? A. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên. B. Hồ chủ tịch Tuyên ngôn Độc lập.
C. Cải cách ruộng đất triển khai trên cả nước. D. Phong trào Đồng khởi bùng nổ ở miền Nam.
Câu 6. Năm 1945, sự kiện nào sau đây đánh dấu sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộnghòa?
A. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên.
B. Hồ chủ tịch Tuyên ngôn Độc lập.
C. Cải cách ruộng đất triển khai trên cả nước.
D. Phong trào Đồng khởi bùng nổ ở miền Nam.
Câu 7. Trong giai đoạn 1995 – 2006, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ. C. Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương. D. Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
Câu 15. Việc thành lập Cộng đồng ASEAN năm 2015 cho thấy xu hướng nào sau đây trong quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á?
A. Hình thành liên minh quân sự mang tính ràng buộc.
B. Chuyển sang đối đầu chiến lược trong khu vực.
C. Tăng cường hợp tác toàn diện vì lợi ích chung.
D. Phụ thuộc ngày càng lớn vào các cường quốc.
Câu 16. Việc đưa giáo dục – đào tạo trở thành quốc sách hàng đầu trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay thể hiện chủ trương nào sau đây của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Coi giáo dục - đào tạo là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
B. Ưu tiên giáo dục nhằm nhanh chóng mở rộng quy mô dân số lao động.
C. Xác định giáo dục là lĩnh vực phục vụ cho tăng trưởng kinh tế ngắn hạn.
D. Đặt giáo dục – đào tạo dưới sự chi phối hoàn toàn của cơ chế thị trường.
Câu 16. Việc đưa giáo dục – đào tạo trở thành quốc sách hàng đầu trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay thể hiện chủ trương nào sau đây của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Coi giáo dục - đào tạo là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
B. Ưu tiên giáo dục nhằm nhanh chóng mở rộng quy mô dân số lao động.
C. Xác định giáo dục là lĩnh vực phục vụ cho tăng trưởng kinh tế ngắn hạn.
D. Đặt giáo dục – đào tạo dưới sự chi phối hoàn toàn của cơ chế thị trường.
Câu 17. Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) có ảnh hưởng nào sau đây đến phong trào cách mạng Việt Nam?
A. Thúc đẩy việc thành lập các tổ chức cộng sản. B. Khởi xướng phong trào dân chủ tư sản.
C. Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Pháp. D. Chấm dứt ngay chế độ thực dân ở Đông Dương.
Câu 18. Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên đầu tiên của tổ chức ASEAN?
A. Việt Nam.
B. Hà Lan.
C. Phi-líp-pin.
D. Mi-an-ma.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:
“Ngày 23 tháng 12, Nguyễn Ái Quốc đến Trung Quốc chuẩn bị cho Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam.
Hội nghị hợp nhất ba tổ chức Đảng đã được Nguyễn Ái Quốc triệu tập tại bán đảo Cửu Long (Hương Cảng). Tham dự Hội nghị hợp nhất có 2 đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng, 2 đại biểu của An Nam Cộng sản Đảng, 2 đại biểu hoạt động ở nước ngoài. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn do lập muộn nên không kịp cử người đi dự.
Nội dung của Hội nghị hợp nhất được lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc vạch ra gồm 5 điểm là:
A. Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương;
B. Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam;
C. Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược của Đảng;
D. Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước;
5. Cử một Ban Trung ương lâm thời gồm 9 người....
Cụ thể là các đại biểu đã nhất trí hợp nhất Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng thành Đảng Cộng sản Việt Nam, đồng thời thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ tóm tắt của Đảng”.
(Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam - Viện sử học, Lịch sử Việt Nam, Tập 8,NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.565).
Câu 19. Theo đoạn tư liệu trên, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia Hội nghị nào sau đây?
A. Hội nghị Quốc tế Cộng sản lần thứ V. B. Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
C. Hội nghị quốc tế Tam cường. D. Hội nghị thành lập Mặt trận Liên Việt.
Câu 19. Theo đoạn tư liệu trên, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia Hội nghị nào sau đây?
A. Hội nghị Quốc tế Cộng sản lần thứ V.
B. Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
C. Hội nghị quốc tế Tam cường.
D. Hội nghị thành lập Mặt trận Liên Việt.
Câu 20. “Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương" thể hiện vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Chủ trì Hội nghị và đề ra nghị quyết quan trọng.
B. Là người vận động thống nhất các tổ chức cộng sản.
C. Đại diện cho quốc tế cộng sản giám sát hội nghị.
D. Đề xuất đường lối chiến lược cho công cuộc cách mạng.
Câu 20. “Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương" thể hiện vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Chủ trì Hội nghị và đề ra nghị quyết quan trọng.
B. Là người vận động thống nhất các tổ chức cộng sản.
C. Đại diện cho quốc tế cộng sản giám sát hội nghị.
D. Đề xuất đường lối chiến lược cho công cuộc cách mạng.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng phương thức lãnh đạo chiến lược của Nguyễn Ái Quốc trong việc thống nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam?
A. Vận dụng nguyên tắc đoàn kết, khéo léo cân bằng các mâu thuẫn nội bộ.
B. Kết hợp triệu tập hội nghị với việc xây dựng Chánh cương, Điều lệ tóm tắt.
C. Chỉ đạo trực tiếp việc cử đại biểu và quyết định toàn bộ nội dung hội nghị.
D. Tổ chức các hoạt động đối ngoại quốc tế để buộc các tổ chức phải hợp nhất.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng phương thức lãnh đạo chiến lược của Nguyễn Ái Quốc trong việc thống nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam?
A. Vận dụng nguyên tắc đoàn kết, khéo léo cân bằng các mâu thuẫn nội bộ.
B. Kết hợp triệu tập hội nghị với việc xây dựng Chánh cương, Điều lệ tóm tắt.
C. Chỉ đạo trực tiếp việc cử đại biểu và quyết định toàn bộ nội dung hội nghị.
D. Tổ chức các hoạt động đối ngoại quốc tế để buộc các tổ chức phải hợp nhất.
Hướng dẫn giải
A. Vận dụng nguyên tắc đoàn kết, khéo léo cân bằng các mâu thuẫn nội bộ.
=> Đúng vì : Nguyễn Ái Quốc đã khéo léo xử lý các mâu thuẫn nội bộ giữa các tổ chức cộng sản Việt Nam, vừa giữ được nguyên tắc đoàn kết, vừa đảm bảo lợi ích và vai trò của từng tổ chức.
B. Kết hợp triệu tập hội nghị với việc xây dựng Chánh cương, Điều lệ tóm tắt.
=> Sai vì: Việc kết hợp triệu tập hội nghị với xây dựng Chánh cương, Điều lệ tóm tắt chỉ là biện pháp tổ chức và pháp lý, không phản ánh bản chất phương thức lãnh đạo chiến lược của Nguyễn Ái Quốc.
C. Chỉ đạo trực tiếp việc cử đại biểu và quyết định toàn bộ nội dung hội nghị.
=> Sai vì: Thực tế, Nguyễn Ái Quốc không áp đặt tuyệt đối, mà chủ trương tạo sự đồng thuận giữa các tổ chức -> không phản ánh đúng chiến lược lãnh đạo.
D. Tổ chức các hoạt động đối ngoại quốc tế để buộc các tổ chức phải hợp nhất.
=> Sai vì: Nguyễn Ái Quốc chủ yếu tập trung xử lý mâu thuẫn nội bộ và đoàn kết lực lượng cách mạng, hoạt động đối ngoại chỉ là bối cảnh hỗ trợ, không phải công cụ bắt buộc hợp nhất.
Câu 22. Trong thời kì 1945 - 1975, Đảng thực hiện nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; (2) Năm 1951, Mặt trận Liên Việt thành lập; (3) Năm 1975, chỉ đạo quân dân Việt Nam thực hiện cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam. Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong đường lối cách mạng của Đảng?
A. Ưu tiên các hoạt động chính trị và ngoại giao, hoạt động quân sự triển khai riêng lẻ.
B. Tập trung phát triển lực lượng vũ trang, song chưa chú trọng vận động quần chúng.
C. Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh, điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến thực tiễn.
D. Tổ chức phong trào đoàn kết dân tộc cục bộ, chưa gắn kết với đấu tranh quân sự.
Câu 22. Trong thời kì 1945 - 1975, Đảng thực hiện nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; (2) Năm 1951, Mặt trận Liên Việt thành lập; (3) Năm 1975, chỉ đạo quân dân Việt Nam thực hiện cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam. Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong đường lối cách mạng của Đảng?
A. Ưu tiên các hoạt động chính trị và ngoại giao, hoạt động quân sự triển khai riêng lẻ.
B. Tập trung phát triển lực lượng vũ trang, song chưa chú trọng vận động quần chúng.
C. Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh, điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến thực tiễn.
D. Tổ chức phong trào đoàn kết dân tộc cục bộ, chưa gắn kết với đấu tranh quân sự.
Hướng dẫn giải
A. Ưu tiên các hoạt động chính trị và ngoại giao, hoạt động quân sự triển khai riêng lẻ.
=> Sai vì: Thực tế, hoạt động quân sự luôn được kết hợp chặt chẽ với chính trị và vận động quần chúng, không triển khai riêng lẻ.
B. Tập trung phát triển lực lượng vũ trang song chưa chú trọng vận động quần chúng.
=> Sai vì: Trong các sự kiện, vận động quần chúng luôn đi song song với phát triển lực lượng vũ trang, ví dụ: Tổng tiến công 1975 vừa có quân sự vừa có nổi dậy quần chúng.
C. Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh, điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến thực tiễn.
=> Đúng vì :: 1946: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến → sử dụng hình thức chính trị – tuyên truyền kết hợp vận động quần chúng; 1951: Thành lập Mặt trận Liên Việt → thúc đẩy đoàn kết dân tộc, chính trị và ngoại giao; 1975: Tổng tiến công và nổi dậy → hình thức quân sự quyết định kết hợp với vận động quần chúng
-> Cho thấy Đảng linh hoạt, kết hợp nhiều hình thức đấu tranh: chính trị, quân sự, ngoại giao và vận động quần chúng, phù hợp từng thời điểm thực tiễn.
D. Tổ chức phong trào đoàn kết dân tộc cục bộ, chưa gắn kết với đấu tranh quân sự.
=> Sai vì: Đảng luôn gắn kết phong trào đoàn kết dân tộc với đấu tranh quân sự và chính trị trên phạm vi cả nước, không chỉ cục bộ.
Câu 23. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xu hướng cạnh tranh và hợp tác đồng thời giữa các cường quốc phản ánh đặc điểm nào trong cách thức hoạt động của các nước lớn trên thế giới?
A. Vận dụng linh hoạt các biện pháp kinh tế, quân sự và chính trị để duy trì vị thế chiến lược.
B. Sức mạnh quân sự chiếm vị trí độc quyền trong quá trình khẳng định vị thế ưu thế quốc tế.
C. Quá trình hợp tác và cạnh tranh diễn ra riêng rẽ, chủ yếu phục vụ lợi ích của từng quốc gia.
D. Hoạt động quốc tế xuyên suốt chủ yếu dựa trên ý thức hệ, có điều chỉnh theo lợi ích thực tiễn.
Câu 23. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xu hướng cạnh tranh và hợp tác đồng thời giữa các cường quốc phản ánh đặc điểm nào trong cách thức hoạt động của các nước lớn trên thế giới?
A. Vận dụng linh hoạt các biện pháp kinh tế, quân sự và chính trị để duy trì vị thế chiến lược.
B. Sức mạnh quân sự chiếm vị trí độc quyền trong quá trình khẳng định vị thế ưu thế quốc tế.
C. Quá trình hợp tác và cạnh tranh diễn ra riêng rẽ, chủ yếu phục vụ lợi ích của từng quốc gia.
D. Hoạt động quốc tế xuyên suốt chủ yếu dựa trên ý thức hệ, có điều chỉnh theo lợi ích thực tiễn.
Hướng dẫn giải
A. Vận dụng linh hoạt các biện pháp kinh tế, quân sự và chính trị để duy trì vị thế chiến lược.
=> Đúng vì : Các cường quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai vừa cạnh tranh (cuộc chạy đua vũ khí, ảnh hưởng chính trị) vừa hợp tác (thành lập Liên Hợp Quốc, IMF, WB…) -> Thể hiện họ linh hoạt sử dụng nhiều biện pháp kinh tế, quân sự, chính trị để bảo vệ và củng cố vị thế chiến lược trên thế giới, vừa hợp tác vừa cạnh tranh tùy theo lợi ích và tình hình thực tiễn.
B. Sức mạnh quân sự chiếm vị trí độc quyền trong quá trình khẳng định vị thế ưu thế quốc tế.
=> Sai vì: Trong thời kỳ này, không chỉ dựa vào quân sự; kinh tế, chính trị và ngoại giao cũng quan trọng. Sức mạnh quân sự là yếu tố, nhưng không chiếm vị trí độc quyền.
C. Quá trình hợp tác và cạnh tranh diễn ra riêng rẽ, chủ yếu phục vụ lợi ích của từng quốc gia.
=> Sai vì: Thực tế, cạnh tranh và hợp tác diễn ra đồng thời và lẫn nhau, ví dụ trong Liên Hợp Quốc, họ vừa hợp tác về an ninh, kinh tế, vừa cạnh tranh về ảnh hưởng khu vực.
D. Hoạt động quốc tế xuyên suốt chủ yếu dựa trên ý thức hệ, có điều chỉnh theo lợi ích thực tiễn.
=> Sai vì: Ý thức hệ không thể hiện xuyên suốt, đặc biệt sau Chiến tranh lạnh và Trật tự 2 cực Ianta sụp đổ.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng giữa Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945), chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) và chiến dịch Tây Nguyên (1975) ở Việt Nam?
A. Triển khai theo kế hoạch tổng thể, có sự phối kết hợp giữa các quân binh chủng trong tác chiến.
B. Vận hành độc lập từng trận đánh với ưu thế chiến lược của phương châm đánh nhanh thắng nhanh.
C. Tổ chức các hoạt động đồng bộ tạo sức ép chiến lược, giành quyền chủ động trên phạm vi rộng.
D. Mở ra thời kì đất nước độc lập, tác động chiến lược đến cục diện sau khi kết thúc cuộc tiến công.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng giữa Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945), chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) và chiến dịch Tây Nguyên (1975) ở Việt Nam?
A. Triển khai theo kế hoạch tổng thể, có sự phối kết hợp giữa các quân binh chủng trong tác chiến.
B. Vận hành độc lập từng trận đánh với ưu thế chiến lược của phương châm đánh nhanh thắng nhanh.
C. Tổ chức các hoạt động đồng bộ tạo sức ép chiến lược, giành quyền chủ động trên phạm vi rộng.
D. Mở ra thời kì đất nước độc lập, tác động chiến lược đến cục diện sau khi kết thúc cuộc tiến công.
Hướng dẫn giải
A. Triển khai theo kế hoạch tổng thể, có sự phối kết hợp giữa các quân binh chủng trong tác chiến.
=> Sai vì: Tổng khởi nghĩa tháng Tám không phải có sự phối hợp giữa các quân binh chủng.
B. Vận hành độc lập từng trận đánh với ưu thế chiến lược của phương châm đánh nhanh thắng nhanh.
=> Sai vì: Các sự kiện đều phối hợp nhiều hoạt động đồng bộ, không vận hành độc lập; Tổng khởi nghĩa và các chiến dịch đều hướng đến kết quả chiến lược tổng thể, không chỉ thắng từng trận.
C. Tổ chức các hoạt động đồng bộ tạo sức ép chiến lược, giành quyền chủ động trên phạm vi rộng.
=> Đúng vì : mọi hoạt động đều nhằm mục tiêu chiến lược, phối hợp nhiều lực lượng và hướng tấn công, dù ở mức tổng khởi nghĩa hay chiến dịch quân sự.
D. Mở ra thời kì đất nước độc lập, tác động chiến lược đến cục diện sau khi kết thúc cuộc tiến công.
=> Sai vì: Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 mới là bước tiến công chiến lược đầu tiên, chưa mở ra thời kỳ độc lập trọn vẹn.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Căn cứ địa cách mạng để chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là hình ảnh đầu tiên về hậu phương của chiến tranh nhân dân ở nước ta. Trong quá trình kháng chiến, nhờ có đường lối đúng đắn sáng tạo nên hậu phương của cuộc chiến tranh nhân dân sớm hình thành bao gồm ba vùng tự do lớn (Việt Bắc, Thanh - Nghệ - Tĩnh và Khu 5), các vùng tự do, khu căn cứ rộng lớn ở Đồng Tháp Mười, U Minh Thượng, U Minh Hạ và Đông Nam Bộ. Mỗi liên khu mỗi tỉnh cũng có các khu căn cứ, nơi đứng chân của mình. Theo quan điểm của Đảng ta, nội dung của hậu phương kháng chiến còn hàm chứa trong liên minh chiến đấu Việt - Lào - Miên, trong sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa nhất là Trung Quốc và Liên Xô, sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ trên thế giới. Hậu phương của ta còn là lòng dân và sự đóng góp của nhân dân ngay trong vùng tạm bị chiếm”.
(Hoàng Phương (chủ biên), Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam, NXB Quân đội Nhân dân, 2021, tr. 33).
A. Căn cứ địa trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là tiền đề quá trình xây dựng hậu phương trong chiến tranh cách mạng thời kì 1945 - 1975.
B. Hậu phương trong chiến tranh nhân dân (1945 – 1975) ở Việt Nam thể hiện sự đa dạng về loại hình, trong đó có loại hình đặc biệt là hậu phương quốc tế.
C. Trong thời kì 1945 – 1975, viện trợ quốc tế và liên minh Việt – Lào – Miên giữ vai trò là yếu tố trung tâm của hậu phương, còn các khu căn cứ, các vùng tự do là các yếu tố bổ sung.
D. Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975), hậu phương tại chỗ ở miền Nam giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
“Căn cứ địa cách mạng để chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là hình ảnh đầu tiên về hậu phương của chiến tranh nhân dân ở nước ta. Trong quá trình kháng chiến, nhờ có đường lối đúng đắn sáng tạo nên hậu phương của cuộc chiến tranh nhân dân sớm hình thành bao gồm ba vùng tự do lớn (Việt Bắc,Thanh - Nghệ - Tĩnh và Khu 5), các vùng tự do, khu căn cứ rộng lớn ở Đồng Tháp Mười, U Minh Thượng, U Minh Hạ và Đông Nam Bộ. Mỗi liên khu mỗi tỉnh cũng có các khu căn cứ, nơi đứng chân của mình. Theo quan điểm của Đảng ta, nội dung của hậu phương kháng chiến còn hàm chứa trong liên minh chiến đấu Việt - Lào - Miên, trong sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa nhất là Trung Quốc và Liên Xô, sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dânPháp và nhân dân tiến bộ trên thế giới. Hậu phương của ta còn là lòng dân và sự đóng góp của nhân dân ngay trong vùng tạm bị chiếm”.
(Hoàng Phương (chủ biên), Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam, NXB Quân đội Nhân dân, 2021, tr. 33).
A. Căn cứ địa trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là tiền đề quá trình xây dựng hậu phương trong chiến tranh cách mạng thời kì 1945 - 1975.
B. Hậu phương trong chiến tranh nhân dân (1945 – 1975) ở Việt Nam thể hiện sự đa dạng về loại hình, trong đó có loại hình đặc biệt là hậu phương quốc tế.
C. Trong thời kì 1945 – 1975, viện trợ quốc tế và liên minh Việt – Lào – Miên giữ vai trò là yếu tố trung tâm của hậu phương, còn các khu căn cứ, các vùng tự do là các yếu tố bổ sung.
D. Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975), hậu phương tại chỗ ở miền Nam giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Căn cứ địa trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là tiền đề quá trình xây dựng hậu phương trong chiến tranh cách mạng thời kì 1945 - 1975.
Đ
b
Hậu phương trong chiến tranh nhân dân (1945 – 1975) ở Việt Nam thể hiện sự đa dạng về loại hình, trong đó có loại hình đặc biệt là hậu phương quốc tế.
Đ
c
Trong thời kì 1945 – 1975, viện trợ quốc tế và liên minh Việt – Lào – Miên giữ vai trò là yếu tố trung tâm của hậu phương, còn các khu căn cứ, các vùng tự do là các yếu tố bổ sung.
S
d
Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975), hậu phương tại chỗ ở miền Nam giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
S
Hướng dẫn giải
C. Trong thời kì 1945 – 1975, viện trợ quốc tế và liên minh Việt – Lào – Miên giữ vai trò là yếu tố trung tâm của hậu phương, còn các khu căn cứ, các vùng tự do là các yếu tố bổ sung.
=> Sai vì: yếu tố trung tâm của hậu phương kháng chiến là chính hậu phương ở trong nước; viện trợ quốc tế và liên minh Việt – Lào – Miên chỉ đóng vai trò hỗ trợ, bổ sung, không thể coi là trung tâm -> làm sai bản chất chiến lược của hậu phương kháng chiến.
D. Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975), hậu phương tại chỗ ở miền Nam giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
=> Sai vì: vai trò của hậu phương miền Nam không đóng vai trò quyết định -> không phản ánh đúng tính chất tổng hợp của thắng lợi cách mạng.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Khái niệm "định hướng xã hội chủ nghĩa" lần đầu tiên xuất hiện tại Đại hội VII của Đảng (năm 1991), được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực kinh tế. Định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế là thuật ngữ (hay khái niệm) chỉ đặc trưng đi lên chủ nghĩa xã hội của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ. Đến Đại hội IX của Đảng (năm 2001), lần đầu tiên Đảng ta sử dụng khái niệm "kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa". Đây là bước tiến về mặt lý luận của Đảng ta. Đảng ta khẳng định trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế thị trường Việt Nam không phải là nền kinh tế thị trường tự do, cũng chưa phải là nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, mà là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.
(Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiền, Nguyễn Viết Thông (Đồng chủ biên), Một số vấn đề lý luận – thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam qua 30 năm đổi mới, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, 2016, tr.264).
A. Theo đoạn tư liệu, định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế là khái niệm chỉ đặc trưng đi lên chủ nghĩa xã hội của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới.
B. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế thị trường Việt Nam là nền kinh tế thị trường tự do, vận hành hoàn toàn theo cơ chế thị trường.
C. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế Việt Nam đã hoàn toàn thoát khỏi cơ chế kế hoạch hóa tập trung và trở thành nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa đầy đủ.
D. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, vai trò của kinh tế tư nhân mang tính bổ sung không mở rộng ở lĩnh vực trọng điểm.
"Khái niệm "định hướng xã hội chủ nghĩa" lần đầu tiên xuất hiện tại Đại hội VII của Đảng (năm 1991), được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực kinh tế. Định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế là thuật ngữ (hay khái niệm) chỉ đặc trưng đi lên chủ nghĩa xã hội của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ. Đến Đại hội IX của Đảng (năm 2001), lần đầu tiên Đảng ta sử dụng khái niệm "kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa". Đây là bước tiến về mặt lý luận của Đảng ta. Đảng ta khẳng định trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế thị trường Việt Nam không phải là nền kinh tế thị trường tự do, cũng chưa phải là nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, mà là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.
(Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiền, Nguyễn Viết Thông (Đồng chủ biên), Một số vấn đề lý luận – thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam qua 30 năm đổi mới, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, 2016, tr.264).
A. Theo đoạn tư liệu, định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế là khái niệm chỉ đặc trưng đi lên chủ nghĩa xã hội của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới.
B. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế thị trường Việt Nam là nền kinh tế thị trường tự do, vận hành hoàn toàn theo cơ chế thị trường.
C. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế Việt Nam đã hoàn toàn thoát khỏi cơ chế kế hoạch hóa tập trung và trở thành nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa đầy đủ.
D. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, vai trò của kinh tế tư nhân mang tính bổ sung không mở rộng ở lĩnh vực trọng điểm.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Theo đoạn tư liệu, định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế là khái niệm chỉ đặc trưng đi lên chủ nghĩa xã hội của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới.
Đ
b
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế thị trường Việt Nam là nền kinh tế thị trường tự do, vận hành hoàn toàn theo cơ chế thị trường.
S
c
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế Việt Nam đã hoàn toàn thoát khỏi cơ chế kế hoạch hóa tập trung và trở thành nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa đầy đủ.
S
d
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, vai trò của kinh tế tư nhân mang tính bổ sung không mở rộng ở lĩnh vực trọng điểm.
S
Hướng dẫn giải
C. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế Việt Nam đã hoàn toàn thoát khỏi cơ chế kế hoạch hóa tập trung và trở thành nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa đầy đủ.
=> Sai vì: Việt Nam vẫn đang trong thời kỳ quá độ, nền kinh tế chưa trở thành nền kinh tế thị trường XHCN hoàn chỉnh và đầy đủ; Thực tế, nền kinh tế vẫn kết hợp cơ chế kế hoạch hóa tập trung với cơ chế thị trường, các yếu tố của kế hoạch hóa vẫn còn hiện diện.
D. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, vai trò của kinh tế tư nhân mang tính bổ sung không mở rộng ở lĩnh vực trọng điểm.
=> Sai vì: trong nền kinh tế này, kinh tế tư nhân có thể tham gia vào cả các lĩnh vực trọng điểm, không chỉ đóng vai trò bổ sung.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“[…] Hiệp ước Bali đã đề ra 6 nguyên tắc chỉ đạo quan hệ giữa các nước thành viên: Cùng nhau tôn trọng độc lập chủ quyền, sự bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của mỗi nước; Quyền của tất cả các nước được tồn tại mà không có sự can thiệp, lật đổ hay sức ép từ bên ngoài; Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; Giải quyết những bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; Không đe doạ sử dụng vũ lực; Hợp tác hiệu quả giữa các nước. Điểm đáng chú ý là, ngay trong bản Hiệp ước này, các nhà lãnh đạo ASEAN đã bày tỏ mong muốn các nước ngoài ASEAN sẽ thừa nhận Hiệp ước và tham gia vào tổ chức hợp tác chung của toàn khu vực (Điều 18)”.
(Trần Xuân Hiệp, Trương Công Vĩnh Khanh, ASEAN 55 năm hình thành và phát triển (1967-2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr. 26-27).
A. Theo tư liệu, giải quyết những bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.
B. Hiệp ước Bali cho phép các nước ngoài ASEAN tham gia vào các quyết định nội bộ của ASEAN nếu những quyết định đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ.
C. Hiệp ước Bali bắt buộc các nước ASEAN phải thiết lập cơ chế hỗ trợ quân sự lẫn nhau trong trường hợp xảy ra tranh chấp nội bộ, nhằm đảm bảo ổn định khu vực.
D. Hiệp ước Bali quy định tất cả các bất đồng giữa các nước ASEAN phải được giải quyết bằng nguyên tắc đồng thuận tuyệt đối, các thành viên đều có quyền bác bỏ quyết định của phần còn lại.
“[…] Hiệp ước Bali đã đề ra 6 nguyên tắc chỉ đạo quan hệ giữa các nước thành viên: Cùng nhau tôn trọng độc lập chủ quyền, sự bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của mỗi nước; Quyền của tất cả các nước được tồn tại mà không có sự can thiệp, lật đổ hay sức ép từ bên ngoài; Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; Giải quyết những bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; Không đe doạ sử dụng vũ lực; Hợp tác hiệu quả giữa các nước. Điểm đáng chú ý là, ngay trong bản Hiệp ước này, các nhà lãnh đạo ASEAN đã bày tỏ mong muốn các nước ngoài ASEAN sẽ thừa nhận Hiệp ước và tham gia vào tổ chức hợp tác chung của toàn khu vực (Điều 18)”.
(Trần Xuân Hiệp, Trương Công Vĩnh Khanh, ASEAN 55 năm hình thành và phát triển (1967-2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr. 26-27).
A. Theo tư liệu, giải quyết những bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.
B. Hiệp ước Bali cho phép các nước ngoài ASEAN tham gia vào các quyết định nội bộ của ASEAN nếu những quyết định đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ.
C. Hiệp ước Bali bắt buộc các nước ASEAN phải thiết lập cơ chế hỗ trợ quân sự lẫn nhau trong trường hợp xảy ra tranh chấp nội bộ, nhằm đảm bảo ổn định khu vực.
D. Hiệp ước Bali quy định tất cả các bất đồng giữa các nước ASEAN phải được giải quyết bằng nguyên tắc đồng thuận tuyệt đối, các thành viên đều có quyền bác bỏ quyết định của phần còn lại.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Theo tư liệu, giải quyết những bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.
Đ
b
Hiệp ước Bali cho phép các nước ngoài ASEAN tham gia vào các quyết định nội bộ của ASEAN nếu những quyết định đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ.
S
c
Hiệp ước Bali bắt buộc các nước ASEAN phải thiết lập cơ chế hỗ trợ quân sự lẫn nhau trong trường hợp xảy ra tranh chấp nội bộ, nhằm đảm bảo ổn định khu vực.
S
d
Hiệp ước Bali quy định tất cả các bất đồng giữa các nước ASEAN phải được giải quyết bằng nguyên tắc đồng thuận tuyệt đối, các thành viên đều có quyền bác bỏ quyết định của phần còn lại.
S
Hướng dẫn giải
C. Hiệp ước Bali bắt buộc các nước ASEAN phải thiết lập cơ chế hỗ trợ quân sự lẫn nhau trong trường hợp xảy ra tranh chấp nội bộ, nhằm đảm bảo ổn định khu vực.
=> Sai vì: Hiệp ước Bali không hề có bất kỳ điều khoản nào về hỗ trợ quân sự.
D. Hiệp ước Bali quy định tất cả các bất đồng giữa các nước ASEAN phải được giải quyết bằng nguyên tắc đồng thuận tuyệt đối, các thành viên đều có quyền bác bỏ quyết định của phần còn lại.
=> Sai vì: không có nguyên tắc đồng thuận tuyệt đối.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hôm nay, ngày 28/11/2006 tại phiên họp toàn thể, kỳ họp thứ 10, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Quốc hội khóa XI đã tiến hành xem xét và phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoàn tất thủ tục pháp lý quan trọng cuối cùng để trở thành thành viên của tổ chức thương mại lớn nhất trên hành tinh này.
Như vậy, tháng 11 năm nay là một tháng có nhiều tin vui về các sự kiện chính trị đối ngoại quan trọng của đất nước. Vào đầu tháng, tại Giơnevơ (Thụy Sĩ), nước ta đã ký Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập WTO của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sau hơn 11 năm đàm phán. Vào giữa tháng, tại trụ sở Đại hội đồng Liên hợp quốc ở Niu Oóc (Hoa Kỳ) các nước châu Á đã thống nhất đề cử Việt Nam là ứng cử viên duy nhất của châu Á làm Ủy viên Không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008 - 2009. Và cách đây hơn một tuần, tại Thủ đô Hà Nội, APEC Việt Nam 2006 đã thành công tốt đẹp, để lại trong lòng bạn bè quốc tế những tình cảm và ân tượng sâu sắc về đất nước và con người Việt Nam”.
(Nguyễn Phú Trọng, Xây dựng và phát triển nền đối ngoại, ngoại giao Việt Nam toàn diện,
hiện đại, mang đậm bản sắc “Cây tre Việt Nam”, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2024, tr.470).
A. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin sự kiện ngoại giao nổi bật của Việt Nam trong năm 2006 là gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
B. Việc được đề cử là Ủy viên Không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008 – 2009 chứng tỏ quá trình hội nhập quốc tế toàn diện của Việt Nam được hiện thực hoá.
C. Việc Việt Nam gia nhập WTO đồng nghĩa với việc tất cả các cam kết thương mại trước đó với các nước ASEAN đều tự động vô hiệu, nhường quyền ưu tiên cho các quy định của WTO.
D. Vì là Ủy viên Không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008–2009 nên Việt Nam tự động có quyền phủ quyết trong các quyết định quan trọng của Hội đồng Bảo an.
“Hôm nay, ngày 28/11/2006 tại phiên họp toàn thể, kỳ họp thứ 10, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Quốc hội khóa XI đã tiến hành xem xét và phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoàn tất thủ tục pháp lý quan trọng cuối cùng để trở thành thành viên của tổ chức thương mại lớn nhất trên hành tinh này.
Như vậy, tháng 11 năm nay là một tháng có nhiều tin vui về các sự kiện chính trị đối ngoại quan trọng của đất nước. Vào đầu tháng, tại Giơnevơ (Thụy Sĩ), nước ta đã ký Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập WTO của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sau hơn 11 năm đàm phán. Vào giữa tháng, tại trụ sở Đại hội đồng Liên hợp quốc ở Niu Oóc (Hoa Kỳ) các nước châu Á đã thống nhất đề cử Việt Nam là ứng cử viên duy nhất của châu Á làm Ủy viên Không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008 - 2009. Và cách đây hơn một tuần, tại Thủ đô Hà Nội, APEC Việt Nam 2006 đã thành công tốt đẹp, để lại trong lòng bạn bè quốc tế những tình cảm và ân tượng sâu sắc về đất nước và con người Việt Nam”.
(Nguyễn Phú Trọng, Xây dựng và phát triển nền đối ngoại, ngoại giao Việt Nam toàn diện,
hiện đại, mang đậm bản sắc “Cây tre Việt Nam”, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2024, tr.470).
A. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin sự kiện ngoại giao nổi bật của Việt Nam trong năm 2006 là gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
B. Việc được đề cử là Ủy viên Không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008 – 2009 chứng tỏ quá trình hội nhập quốc tế toàn diện của Việt Nam được hiện thực hoá.
C. Việc Việt Nam gia nhập WTO đồng nghĩa với việc tất cả các cam kết thương mại trước đó với các nước ASEAN đều tự động vô hiệu, nhường quyền ưu tiên cho các quy định của WTO.
D. Vì là Ủy viên Không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008–2009 nên Việt Nam tự động có quyền phủ quyết trong các quyết định quan trọng của Hội đồng Bảo an.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin sự kiện ngoại giao nổi bật của Việt Nam trong năm 2006 là gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Đ
b
Việc được đề cử là Ủy viên Không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008 – 2009 chứng tỏ quá trình hội nhập quốc tế toàn diện của Việt Nam được hiện thực hoá.
Đ
c
Việc Việt Nam gia nhập WTO đồng nghĩa với việc tất cả các cam kết thương mại trước đó với các nước ASEAN đều tự động vô hiệu, nhường quyền ưu tiên cho các quy định của WTO.
S
d
Vì là Ủy viên Không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008–2009 nên Việt Nam tự động có quyền phủ quyết trong các quyết định quan trọng của Hội đồng Bảo an.
S
Hướng dẫn giải
C. Việc Việt Nam gia nhập WTO đồng nghĩa với việc tất cả các cam kết thương mại trước đó với các nước ASEAN đều tự động vô hiệu, nhường quyền ưu tiên cho các quy định của WTO.
=> Sai vì: Việt Nam vẫn duy trì các cam kết thương mại song phương và khu vực, ví dụ với ASEAN, các hiệp định vẫn có hiệu lực; Gia nhập WTO chỉ bổ sung một khung pháp lý đa phương chung về thương mại, không làm vô hiệu các hiệp định trước đó.
D. Vì là Ủy viên Không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008–2009 nên Việt Nam tự động có quyền phủ quyết trong các quyết định quan trọng của Hội đồng Bảo an.
=> Sai vì: quyền phủ quyết chỉ thuộc về 5 nước thường trực (Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp); Ủy viên không thường trực tham gia bỏ phiếu nhưng không có quyền phủ quyết, nên Việt Nam không được quyền này.