Câu 4. Hoạt động đối ngoại nào sau đây gắn với Phan Bội Châu ở đầu thế kỉ XX?
A. Gửi thanh niên sang Nhật Bản học tập.
B. Kêu gọi châu Âu liên minh chống phát xít.
C. Tham gia hoạt động trong Quốc tế Cộng sản.
D. Gia nhập đảng phái chính trị ở Pháp.
Câu 5. Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4 – 1975 đến nay) ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Cả nước bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Xu thế liên minh quân sự toàn cầu lan rộng. C. Đối đầu Đông – Tây hoàn toàn chấm dứt. D. Việt Nam vẫn chia thành hai miền đối lập.
Câu 6. Năm 1945, nhân dân Việt Nam thực hiện hoạt động nào sau đây?
A. Tiến hành giành chính quyền tại Hà Nội.
B. Triển khai công tác cải tạo xã hội chủ nghĩa.
C. Tham gia phong trào Đồng khởi ở miền Nam.
D. Tiến hành cải cách ruộng đất trên toàn quốc.
Câu 7. Trong giai đoạn 1995 – 2006, nhiệm vụ nào sau đây được nhân dân Việt Nam triển khai? A. Tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. B. Chống lại chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
C. Đấu tranh chống lực lượng thân quân phiệt Nhật. D. Thực hiện công nghiệp hoá trong nông nghiệp.
Câu 14. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 tạo ra chuyển biến nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ của quân dân Việt Nam?
A. Góp phần buộc Mĩ chấp nhận nhượng bộ trên bàn đàm phán.
B. Làm chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân ở miền Nam.
C. Hoàn thành mục tiêu giải phóng miền Bắc, thống nhất đất nước.
D. Khởi đầu quá trình tổng tiến công trên toàn chiến trường.
Câu 15. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN năm 2015 phản ánh đặc điểm nào sau đây trong quan hệ quốc tế?
A. Xu thế liên kết khu vực được mở rộng và củng cố. B. Hợp tác nội khối hình thành và phát triển chặt chẽ. C. Tình hình đối đầu hai cực, hai phe vẫn còn chi phối khu vực. D. Những vấn đề tồn đọng của khu vực được giải quyết triệt để.
Câu 15. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN năm 2015 phản ánh đặc điểm nào sau đây trong quan hệ quốc tế?
A. Xu thế liên kết khu vực được mở rộng và củng cố.
B. Hợp tác nội khối hình thành và phát triển chặt chẽ.
C. Tình hình đối đầu hai cực, hai phe vẫn còn chi phối khu vực.
D. Những vấn đề tồn đọng của khu vực được giải quyết triệt để.
Câu 16. Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Đảng Cộng sản Việt Nam khi xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong công cuộc Đổi mới đề ra từ năm 1986?
A. Phát huy vai trò chủ đạo của nhân dân trong sản xuất.
B. Khắc phục tình trạng thiếu lao động phổ thông.
C. Loại bỏ hoàn toàn các thành phần kinh tế nhà nước.
D. Chuyển toàn bộ nền kinh tế sang thị trường tự do.
Câu 16. Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Đảng Cộng sản Việt Nam khi xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong công cuộc Đổi mới đề ra từ năm 1986?
A. Phát huy vai trò chủ đạo của nhân dân trong sản xuất.
B. Khắc phục tình trạng thiếu lao động phổ thông.
C. Loại bỏ hoàn toàn các thành phần kinh tế nhà nước.
D. Chuyển toàn bộ nền kinh tế sang thị trường tự do.
Câu 17. Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có tác động nào sau đây đến cách mạng Việt Nam?
A. Giúp xác định được kẻ thù chính của cách mạng.
B. Để lại bài học về đấu tranh hợp pháp và công khai.
C. Tạo điều kiện thiết lập ngay quan hệ với Liên Xô.
D. Góp phần mở ra con đường đấu tranh mới phù hợp.
Câu 18. Năm 1997, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên của tổ chức ASEAN?
A. Thái Lan.
B. Đức.
C. Hàn Quốc.
D. Lào.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:
“Sự thực là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam tự tay Nhật, chứ không phải tự tay Pháp.
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
Bởi thế cho nên, chúng tôi - Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới - đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xoa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xoá bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng quyết liệt chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp.
Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các hội nghị Têhêrăng và Cựu Kim Sơn, quyết không thể không nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.
Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!
Vì những lẽ trên, chúng tôi - Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:
"Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy".”.
(Tuyên Ngôn Độc Lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trích Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4,NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2011, tr.3).
Câu 19. Theo đoạn tư liệu trên, Hồ Chí Minh đã công bố Việt Nam đi theo thể chế chính trị nào sau đây?
Câu 21. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Hồ Chí Minh trong năm 1945 gắn liền với nội dung văn kiện trên?
A. Hình thành luận thuyết chính danh quốc gia dựa trên quyền dân tộc tự quyết và thực tiễn đấu tranh.
B. Ưu tiên sử dụng khuôn khổ pháp lý quốc tế nhằm tìm kiếm một giải pháp bảo hộ tạm thời.
C. Chủ trương chuyển tiếp sang mô hình quân chủ lập hiến nhằm ổn định tình hình chính trị - xã hội.
D. Định hướng cách mạng theo chiến lược ngoại giao dẫn dắt quân sự trong xử lý khủng hoảng.
Hướng dẫn giải
A. Hình thành luận thuyết chính danh quốc gia dựa trên quyền dân tộc tự quyết và thực tiễn đấu tranh.=> Đúng vì: Hồ Chí Minh dựa vào quyền dân tộc tự quyết, trích dẫn các nguyên tắc quốc tế (Hội nghị Têhêrăng, Cựu Kim Sơn) để chứng minh tính chính danh của nước Việt Nam độc lập; ăn kiện nhấn mạnh: “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ… dân tộc đó phải được độc lập” → phản ánh kết hợp thực tiễn đấu tranh và lý luận chính danh.
B. Ưu tiên sử dụng khuôn khổ pháp lý quốc tế nhằm tìm kiếm một giải pháp bảo hộ tạm thời.
=> Sai vì: Hồ Chí Minh không tìm giải pháp bảo hộ tạm thời, trái lại, văn kiện tuyên bố thoát ly hoàn toàn quan hệ thực dân với Pháp và xoá bỏ mọi đặc quyền của Pháp. Việc trích dẫn các nguyên tắc quốc tế là để chứng minh quyền độc lập hợp pháp, không phải xin bảo hộ hay lệ thuộc.
C. Chủ trương chuyển tiếp sang mô hình quân chủ lập hiến nhằm ổn định tình hình chính trị - xã hội.
=> Sai vì: Văn kiện khẳng định đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ và lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
D. Định hướng cách mạng theo chiến lược ngoại giao dẫn dắt quân sự trong xử lý khủng hoảng.
=> Sai vì: ngoại giao không phải là chiến lược dẫn dắt quân sự.
Câu 22. Trong thời kì 1945 - 1975, Đảng thực hiện nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ký với đại diện Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ; (2) Năm 1954, quân dân Việt Nam giành thắng lợi tại Điện Biên Phủ; (3) Năm 1972, chỉ đạo quân dân Việt Nam đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng B-52 của đế quốc Mỹ. Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong đường lối cách mạng của Đảng?
A. Luôn coi đấu tranh quân sự là cơ sở duy nhất quyết định mọi thắng lợi của cách mạng.
B. Tận dụng sức ép quân sự để buộc đối phương nhượng bộ trên các mặt trận cơ bản.
C. Vận dụng nghệ thuật tạo và tận dụng thời cơ nhằm xoay chuyển cục diện cách mạng.
D. Chủ trương duy trì trạng thái đối đầu lâu dài nhằm tiêu hao tiềm lực đối phương.
Câu 22. Trong thời kì 1945 - 1975, Đảng thực hiện nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ký với đại diện Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ; (2) Năm 1954, quân dân Việt Nam giành thắng lợi tại Điện Biên Phủ; (3) Năm 1972, chỉ đạo quân dân Việt Nam đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng B-52 của đế quốc Mỹ. Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong đường lối cách mạng của Đảng?
A. Luôn coi đấu tranh quân sự là cơ sở duy nhất quyết định mọi thắng lợi của cách mạng.
B. Tận dụng sức ép quân sự để buộc đối phương nhượng bộ trên các mặt trận cơ bản.
C. Vận dụng nghệ thuật tạo và tận dụng thời cơ nhằm xoay chuyển cục diện cách mạng.
D. Chủ trương duy trì trạng thái đối đầu lâu dài nhằm tiêu hao tiềm lực đối phương.
Hướng dẫn giải
A. Luôn coi đấu tranh quân sự là cơ sở duy nhất quyết định mọi thắng lợi của cách mạng.
=> Sai vì: quân sự không là cơ sở duy nhất quyết định thắng lợi.
B. Tận dụng sức ép quân sự để buộc đối phương nhượng bộ trên các mặt trận cơ bản.
=> Sai vì: Hiệp định Sơ bộ kí kết không tận dụng sức ép quân sự.
C. Vận dụng nghệ thuật tạo và tận dụng thời cơ nhằm xoay chuyển cục diện cách mạng.
=> Đúng vì: Phản ánh tính linh hoạt, biết tạo và tận dụng thời cơ, làm xoay chuyển cục diện cách mạng.
- Với HĐ Sơ bộ: Sử dụng ngoại giao và đàm phán để đạt được khoảng lặng chiến sự, tạo điều kiện củng cố lực lượng. Tận dụng sự quan tâm của Pháp và Đồng minh để ghi nhận tính chính danh của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Điện Biên Phủ: chọn thời cơ tập trung lực lượng, lợi dụng địa hình và sai lầm của Pháp → thắng lợi quan trọng.
- 1972 – tập kích B-52: Việt Nam đã chọn thời cơ, kết hợp sức mạnh phòng không → đánh bại đối phương.
D. Chủ trương duy trì trạng thái đối đầu lâu dài nhằm tiêu hao tiềm lực đối phương.
=> Sai vì: không đúng với việc kí kết HĐ Sơ bộ.
Câu 23. Sau năm 1945, việc các cường quốc vừa hợp tác vừa cạnh tranh trên các lĩnh vực kinh tế, quân sự và chính trị phản ánh đặc trưng nào sau đây của các trật tự thế giới?
A. Chiến lược giữ cân bằng quyền lực và chủ động tạo ưu thế trong từng thời điểm của các nước lớn.
B. Quyền lực mềm là điều kiện tiên quyết và duy nhất để các cường quốc củng cố vị thế trên thế giới.
C. Hợp tác và cạnh tranh giữa các cường quốc chỉ nhằm lợi ích kinh tế, thiếu tính chiến lược toàn cầu.
D. Quan hệ quốc tế liên tục, chủ yếu bị chi phối bởi ý thức hệ, có sự điều chỉnh linh hoạt theo lợi ích.
Câu 23. Sau năm 1945, việc các cường quốc vừa hợp tác vừa cạnh tranh trên các lĩnh vực kinh tế, quân sự và chính trị phản ánh đặc trưng nào sau đây của các trật tự thế giới?
A. Chiến lược giữ cân bằng quyền lực và chủ động tạo ưu thế trong từng thời điểm của các nước lớn.
B. Quyền lực mềm là điều kiện tiên quyết và duy nhất để các cường quốc củng cố vị thế trên thế giới.
C. Hợp tác và cạnh tranh giữa các cường quốc chỉ nhằm lợi ích kinh tế, thiếu tính chiến lược toàn cầu.
D. Quan hệ quốc tế liên tục, chủ yếu bị chi phối bởi ý thức hệ, có sự điều chỉnh linh hoạt theo lợi ích.
Hướng dẫn giải
A. Chiến lược giữ cân bằng quyền lực và chủ động tạo ưu thế trong từng thời điểm của các nước lớn.
=> Đúng vì: Sau năm 1945, các cường quốc vừa hợp tác vừa cạnh tranh nhằm giữ cân bằng quyền lực nhưng đồng thời tận dụng thời cơ để tạo ưu thế trong từng thời điểm.
B. Quyền lực mềm là điều kiện tiên quyết và duy nhất để các cường quốc củng cố vị thế trên thế giới. => Sai vì: Quyền lực mềm quan trọng nhưng không phải là yếu tố duy nhất.
C. Hợp tác và cạnh tranh giữa các cường quốc chỉ nhằm lợi ích kinh tế, thiếu tính chiến lược toàn cầu. => Sai vì : Hợp tác – cạnh tranh sau 1945 không chỉ vì lợi ích kinh tế, mà bao hàm cả chính trị, quân sự, ý thức hệ.
D. Quan hệ quốc tế liên tục, chủ yếu bị chi phối bởi ý thức hệ, có sự điều chỉnh linh hoạt theo lợi ích.
=> Sai vì: ý thức hệ không chi phối chủ yếu từ sau Chiến tranh lạnh.
Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải phản ánh điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953–1954) và Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) ở Việt Nam?
A. Được triển khai theo kế hoạch tổng thể và kết hợp được nhiều hình thức đấu tranh.
B. Huy động đồng thời lực lượng vũ trang và quần chúng trong các vùng chiến lược.
C. Giành thắng lợi quyết định nhanh chóng ngay sau một giai đoạn tiến công cụ thể.
D. Mở ra bước ngoặt mới, tác động lâu dài đến cục diện sau khi kết thúc tiến công.
Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải phản ánh điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953–1954) và Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) ở Việt Nam?
A. Được triển khai theo kế hoạch tổng thể và kết hợp được nhiều hình thức đấu tranh.
B. Huy động đồng thời lực lượng vũ trang và quần chúng trong các vùng chiến lược.
C. Giành thắng lợi quyết định nhanh chóng ngay sau một giai đoạn tiến công cụ thể.
D. Mở ra bước ngoặt mới, tác động lâu dài đến cục diện sau khi kết thúc tiến công.
Hướng dẫn giải
A. Được triển khai theo kế hoạch tổng thể và kết hợp được nhiều hình thức đấu tranh.
=> Sai vì : đây là về điểm tương đồng.
B. Huy động đồng thời lực lượng vũ trang và quần chúng trong các vùng chiến lược.
=> Sai vì : đây là về điểm tương đồng.
C. Giành thắng lợi quyết định nhanh chóng ngay sau một giai đoạn tiến công cụ thể.
=> Đúng vì: Chỉ có Cách mạng tháng Tam là thắng lợi nhanh.
D. Mở ra bước ngoặt mới, tác động lâu dài đến cục diện sau khi kết thúc tiến công.
=> Sai vì : đây là về điểm tương đồng.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Tiếp theo thắng lợi vĩ đại của Tổng khởi nghĩa Tháng Tám 1945, thắng lợi vĩ đại của kháng chiến chống thực dân Pháp là thành công mới của Đảng trong lãnh đạo cách mạng, lãnh đạo quân sự; đường lối quân sự của Đảng phát triển lên một bước: Đường lối chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, với miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, đặt cơ sở vững chắc cho kháng chiến chống đế quốc Mỹ, giúp Đảng có thêm tri thức, kinh nghiệm lãnh đạo quân sự, lãnh đạo chiến tranh, để cùng với kinh nghiệmlãnh đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng Tháng Tám 1945 bước vào cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đầy gian lao thử thách nhưng nhất định thắng lợi”.
(Bộ quốc phòng – Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh, Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam, NXB Quân đội Nhân dân, 2021, tr. 48-49).
A. Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đánh dấu sự hoàn chỉnh về lí luận giải phóng dân tộc được hình thành từ Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp chứng minh Đảng đã phát triển đường lối quân sự, vận dụng chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc hiệu quả.
C. Bài học kinh nghiệm trong Tổng khởi nghĩa năm 1945 và kháng chiến chống Pháp cung cấp hệ quy chiếu chiến lược góp phần bổ sung, điều chỉnh đường lối cách mạng trong kháng chiến chống Mỹ.
D. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là cơ sở để Đảng chuyển trọng tâm chiến lược sang ổn định chính quyền thay cho vai trò của phương thức vũ trang trong đường lối tổng thể.
“Tiếp theo thắng lợi vĩ đại của Tổng khởi nghĩa Tháng Tám 1945, thắng lợi vĩ đại của kháng chiến chống thực dân Pháp là thành công mới của Đảng trong lãnh đạo cách mạng, lãnh đạo quân sự; đường lối quân sự của Đảng phát triển lên một bước: Đường lối chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, với miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, đặt cơ sở vững chắc cho kháng chiến chống đế quốc Mỹ, giúp Đảng có thêm tri thức, kinh nghiệm lãnh đạo quân sự, lãnh đạo chiến tranh, để cùng với kinh nghiệmlãnh đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng Tháng Tám 1945 bước vào cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đầy gian lao thử thách nhưng nhất định thắng lợi”.
(Bộ quốc phòng – Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh, Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam, NXB Quân đội Nhân dân, 2021, tr. 48-49).
A. Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đánh dấu sự hoàn chỉnh về lí luận giải phóng dân tộc được hình thành từ Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp chứng minh Đảng đã phát triển đường lối quân sự, vận dụng chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc hiệu quả.
C. Bài học kinh nghiệm trong Tổng khởi nghĩa năm 1945 và kháng chiến chống Pháp cung cấp hệ quy chiếu chiến lược góp phần bổ sung, điều chỉnh đường lối cách mạng trong kháng chiến chống Mỹ.
D. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là cơ sở để Đảng chuyển trọng tâm chiến lược sang ổn định chính quyền thay cho vai trò của phương thức vũ trang trong đường lối tổng thể.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đánh dấu sự hoàn chỉnh về lí luận giải phóng dân tộc được hình thành từ Cách mạng tháng Tám năm 1945.
S
b
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp chứng minh Đảng đã phát triển đường lối quân sự, vận dụng chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc hiệu quả.
Đ
c
Bài học kinh nghiệm trong Tổng khởi nghĩa năm 1945 và kháng chiến chống Pháp cung cấp hệ quy chiếu chiến lược góp phần bổ sung, điều chỉnh đường lối cách mạng trong kháng chiến chống Mỹ.
Đ
d
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là cơ sở để Đảng chuyển trọng tâm chiến lược sang ổn định chính quyền thay cho vai trò của phương thức vũ trang trong đường lối tổng thể.
S
Hướng dẫn giải
C. Bài học kinh nghiệm trong Tổng khởi nghĩa năm 1945 và kháng chiến chống Pháp cung cấp hệ quy chiếu chiến lược góp phần bổ sung, điều chỉnh đường lối cách mạng trong kháng chiến chống Mỹ.
=> Đúng vì: Thắng lợi Tổng khởi nghĩa 1945 và kháng chiến chống Pháp 1946 - 1954 cung cấp cho Đảng kinh nghiệm lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang, tổ chức quân sự, đấu tranh chính trị, ngoại giao. Khi bước vào kháng chiến chống Mỹ (1954–1975), Đảng vận dụng các bài học này, điều chỉnh đường lối cách mạng.
D. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là cơ sở để Đảng chuyển trọng tâm chiến lược sang ổn định chính quyền thay cho vai trò của phương thức vũ trang trong đường lối tổng thể.
=> Sai vì : Sau kháng chiến chống Pháp, Đảng không bỏ phương thức vũ trang mà vẫn giữ vai trò trung tâm trong chiến lược cách mạng, kết hợp với các hình thức chính trị, ngoại giao, dân vận. Đường lối tổng thể không chuyển trọng tâm sang “ổn định chính quyền” thay cho vũ trang, mà vẫn: Sử dụng vũ trang khi cần; Kết hợp với các hình thức đấu tranh khác; Chuẩn bị cho kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam.
Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Với Việt Nam, việc theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển đất nước trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại được thể hiện rõ qua nội dung nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đó là "một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đắng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triên; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đáng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước"”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Sđd, tr.70).
A. Đoạn tư liệu đề cập đến chủ trương của Đảng là xây dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ ở Việt Nam.
B. Đầu tư phát triển lực lượng sản xuất hiện đại và hoàn thiện quan hệ sản xuất tiến bộ là mục tiêu của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước.
C. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam cho thấy phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào tăng trưởng sản xuất, coi trọng quy mô hơn là tổ chức quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Đoạn tư liệu thể hiện quan hệ quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới tập trung vào lợi ích chiến lược và quyền lực, coi trọng ưu thế cạnh tranh giữa các nước hơn là hợp tác và hữu nghị.
Với Việt Nam, việc theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển đất nước trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại được thể hiện rõ qua nội dung nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đó là "một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đắng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triên; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đáng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước"”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Sđd, tr.70).
A. Đoạn tư liệu đề cập đến chủ trương của Đảng là xây dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ ở Việt Nam.
B. Đầu tư phát triển lực lượng sản xuất hiện đại và hoàn thiện quan hệ sản xuất tiến bộ là mục tiêu của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước.
C. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam cho thấy phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào tăng trưởng sản xuất, coi trọng quy mô hơn là tổ chức quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Đoạn tư liệu thể hiện quan hệ quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới tập trung vào lợi ích chiến lược và quyền lực, coi trọng ưu thế cạnh tranh giữa các nước hơn là hợp tác và hữu nghị.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Đoạn tư liệu đề cập đến chủ trương của Đảng là xây dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ ở Việt Nam.
Đ
b
Đầu tư phát triển lực lượng sản xuất hiện đại và hoàn thiện quan hệ sản xuất tiến bộ là mục tiêu của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước.
Đ
c
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam cho thấy phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào tăng trưởng sản xuất, coi trọng quy mô hơn là tổ chức quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
S
d
Đoạn tư liệu thể hiện quan hệ quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới tập trung vào lợi ích chiến lược và quyền lực, coi trọng ưu thế cạnh tranh giữa các nước hơn là hợp tác và hữu nghị.
S
Hướng dẫn giải
C. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam cho thấy phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào tăng trưởng sản xuất, coi trọng quy mô hơn là tổ chức quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
=> Sai vì : Đổi mới ở Việt Nam không coi trọng quy mô hơn tổ chức quan hệ sản xuất.
D. Đoạn tư liệu thể hiện quan hệ quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới tập trung vào lợi ích chiến lược và quyền lực, coi trọng ưu thế cạnh tranh giữa các nước hơn là hợp tác và hữu nghị.
=> Sai vì : coi trọng ưu thế cạnh tranh hơn hợp tác và hữu nghị” là sai bản chất, vì chính sách đối ngoại thời Đổi mới nhấn mạnh hợp tác win-win, không đối đầu quyền lực.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Bước vào thập niên phát triển thứ hai, ASEAN đã vấp phải những thách thức mới, đó là việc Mỹ rút bỏ các lực lượng quân sự ở Đông Dương, giảm cam kết an ninh đối với các đồng minh ở Đông Nam Á; Việt Nam thống nhất phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa và khối các nước xã hội chủ nghĩa xuất hiện trên bản đảo Đông Dương. Cùng với đó, Liên Xô và Trung Quốc ngày càng quyết liệt trong việc tranh giành ảnh hưởng ở bán đảo Đông Dương; Nhật Bản công bố học thuyết Fukuda, với tham vọng thay thế Mỹ ở Đông Nam Á.
Đứng trước những thay đổi của tình hình khu vực, ASEAN đã có những động thái mềm dẻo, linh hoạt nhằm tăng cường khả năng gắn kết các thành viên để vượt qua những bất đồng khó khăn để duy trì sự tồn tại của Hiệp hội. Giải pháp đầu tiên được đưa ra đó là việc tổ chức Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại Bali, Indonesia trong hai ngày 23-24/02/1976. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử, một cuộc hợp giữa những nhà lãnh đạo của các nước thành viên ASEAN được tổ chức”.
(Trần Xuân Hiệp, Trương Công Vĩnh Khanh, ASEAN 55 năm hình thành và phát triển (1967-2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr. 25).
A. Trước các thay đổi của khu vực, Việt Nam thống nhất và sự xuất hiện khối xã hội chủ nghĩa Đông Dương, ASEAN đã linh hoạt và mềm dẻo trong việc tăng cường gắn kết các thành viên.
B. ASEAN thành lập nhằm cân bằng quân sự trực tiếp với các cường quốc trong khu vực, buộc các nước thành viên triển khai cơ chế phòng thủ chung với Mỹ.
C. Trong thập niên 70 của thế kỉ XX,ASEAN ưu tiên chiến lược kiềm chế trực tiếp sự mở rộng ảnh hưởng của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Dương bằng các cơ chế cân bằng quyền lực khu vực.
D. Ngay sau Hội nghị Bali năm 1976, ASEAN triển khai các cơ chế ngoại giao và an ninh nhằm trực tiếp định hướng chính sách nội bộ các nước Đông Dương.
“Bước vào thập niên phát triển thứ hai, ASEAN đã vấp phải những thách thức mới, đó là việc Mỹ rút bỏ các lực lượng quân sự ở Đông Dương, giảm cam kết an ninh đối với các đồng minh ở Đông Nam Á; Việt Nam thống nhất phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa và khối các nước xã hội chủ nghĩa xuất hiện trên bản đảo Đông Dương. Cùng với đó, Liên Xô và Trung Quốc ngày càng quyết liệt trong việc tranh giành ảnh hưởng ở bán đảo Đông Dương; Nhật Bản công bố học thuyết Fukuda, với tham vọng thay thế Mỹ ở Đông Nam Á.
Đứng trước những thay đổi của tình hình khu vực, ASEAN đã có những động thái mềm dẻo, linh hoạt nhằm tăng cường khả năng gắn kết các thành viên để vượt qua những bất đồng khó khăn để duy trì sự tồn tại của Hiệp hội. Giải pháp đầu tiên được đưa ra đó là việc tổ chức Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại Bali, Indonesia trong hai ngày 23-24/02/1976. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử, một cuộc hợp giữa những nhà lãnh đạo của các nước thành viên ASEAN được tổ chức”.
(Trần Xuân Hiệp, Trương Công Vĩnh Khanh, ASEAN 55 năm hình thành và phát triển (1967-2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr. 25).
A. Trước các thay đổi của khu vực, Việt Nam thống nhất và sự xuất hiện khối xã hội chủ nghĩa Đông Dương, ASEAN đã linh hoạt và mềm dẻo trong việc tăng cường gắn kết các thành viên.
B. ASEAN thành lập nhằm cân bằng quân sự trực tiếp với các cường quốc trong khu vực, buộc các nước thành viên triển khai cơ chế phòng thủ chung với Mỹ.
C. Trong thập niên 70 của thế kỉ XX,ASEAN ưu tiên chiến lược kiềm chế trực tiếp sự mở rộng ảnh hưởng của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Dương bằng các cơ chế cân bằng quyền lực khu vực.
D. Ngay sau Hội nghị Bali năm 1976, ASEAN triển khai các cơ chế ngoại giao và an ninh nhằm trực tiếp định hướng chính sách nội bộ các nước Đông Dương.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Trước các thay đổi của khu vực, Việt Nam thống nhất và sự xuất hiện khối xã hội chủ nghĩa Đông Dương, ASEAN đã linh hoạt và mềm dẻo trong việc tăng cường gắn kết các thành viên.
Đ
b
ASEAN thành lập nhằm cân bằng quân sự trực tiếp với các cường quốc trong khu vực, buộc các nước thành viên triển khai cơ chế phòng thủ chung với Mỹ.
S
c
Trong thập niên 70 của thế kỉ XX,ASEAN ưu tiên chiến lược kiềm chế trực tiếp sự mở rộng ảnh hưởng của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Dương bằng các cơ chế cân bằng quyền lực khu vực.
S
d
Ngay sau Hội nghị Bali năm 1976, ASEAN triển khai các cơ chế ngoại giao và an ninh nhằm trực tiếp định hướng chính sách nội bộ các nước Đông Dương.
S
Hướng dẫn giải
C. Trong thập niên 70 của thế kỉ XX,ASEAN ưu tiên chiến lược kiềm chế trực tiếp sự mở rộng ảnh hưởng của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Dương bằng các cơ chế cân bằng quyền lực khu vực.
=> Sai vì : SEAN thời kỳ này không có chủ trương chiến lược là kiềm chế trực tiếp ảnh hưởng của khối xã hội chủ nghĩa, mà tập trung ứng phó linh hoạt và mềm dẻo với các thay đổi khu vực.
D. Ngay sau Hội nghị Bali năm 1976, ASEAN triển khai các cơ chế ngoại giao và an ninh nhằm trực tiếp định hướng chính sách nội bộ các nước Đông Dương.
=> Sai vì : ASEAN hoạt động chủ yếu theo nguyên tắc không can thiệp, tập trung vào ngoại giao hợp tác và ổn định khu vực nên không có việc định hướng chính sách nội bộ các nước Đông Dương.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trước tình hình và nhiệm vụ mới, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã triển khai chính sách đối ngoại trên các hướng lớn:
Thứ nhất, đấu tranh thi hành Hiệp định Geneva về Đông Dương, bao gồm việc thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản quân sự ghi trong các hiệp định đình chỉ chiến sự; tiếp theo đó, đấu tranh để tiến hành hiệp thương giữa hai miền Nam, Bắc như bước đầu tiên tiếntới chuẩn bị tổng tuyển cử tự do để thống nhất đất nước, như đã quy định trong các văn bản cấu thành của Hiệp định Geneva 1954;
Thứ hai, xây dựng quan hệ đoàn kết, hợp tác toàn diện và chặt chẽ giữa Việt Nam với Trung Quốc, Liên Xô và các nước khác trong phe xã hội chủ nghĩa, cũng như góp phần củng cố đoàn kết và hợp tác giữa các nước trong cộng đồng xã hội chủ nghĩa;
Thứ ba, tăng cường đoàn kết và hợp tác trong phong trào cộng sản, công nhân quốc tế;
[…]”.
(Nguyễn Đình Bin, Ngoại giao Vỉệt Nam (1945 - 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật,
Hà Nội, 2005, tr.168-169).
A. Tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng hòa bình, tiến bộ trên thế giới và hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa là biểu hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, quá trình triển khai hoạt động cách mạng góp phần làm chuyển biến nền ngoại giao Việt Nam từ chiến tranh sang thích ứng với những nhiệm vụ mới của hòa bình.
C. Trong thời kì 1954 – 1975, Việt Nam chủ trương mở rộng ngoại giao với các nước tư bản chủ yếu để tìm kiếm bảo trợ an ninh, coi đây là trụ cột bổ sung cho hệ thống đồng minh xã hội chủ nghĩa.
D. Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Đảng xác định ưu tiên hàng đầu trong đối ngoại là thiết lập các cơ chế trung gian quốc tế để đàm phán lại những điều khoản chủ chốt của Hiệp định Giơ-ne-vơ.
“Trước tình hình và nhiệm vụ mới, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã triển khai chính sách đối ngoại trên các hướng lớn:
Thứ nhất, đấu tranh thi hành Hiệp định Geneva về Đông Dương, bao gồm việc thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản quân sự ghi trong các hiệp định đình chỉ chiến sự; tiếp theo đó, đấu tranh để tiến hành hiệp thương giữa hai miền Nam, Bắc như bước đầu tiên tiếntới chuẩn bị tổng tuyển cử tự do để thống nhất đất nước, như đã quy định trong các văn bản cấu thành của Hiệp định Geneva 1954;
Thứ hai, xây dựng quan hệ đoàn kết, hợp tác toàn diện và chặt chẽ giữa Việt Nam với Trung Quốc, Liên Xô và các nước khác trong phe xã hội chủ nghĩa, cũng như góp phần củng cố đoàn kết và hợp tác giữa các nước trong cộng đồng xã hội chủ nghĩa;
Thứ ba, tăng cường đoàn kết và hợp tác trong phong trào cộng sản, công nhân quốc tế;
[…]”.
(Nguyễn Đình Bin, Ngoại giao Vỉệt Nam (1945 - 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật,
Hà Nội, 2005, tr.168-169).
A. Tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng hòa bình, tiến bộ trên thế giới và hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa là biểu hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, quá trình triển khai hoạt động cách mạng góp phần làm chuyển biến nền ngoại giao Việt Nam từ chiến tranh sang thích ứng với những nhiệm vụ mới của hòa bình.
C. Trong thời kì 1954 – 1975, Việt Nam chủ trương mở rộng ngoại giao với các nước tư bản chủ yếu để tìm kiếm bảo trợ an ninh, coi đây là trụ cột bổ sung cho hệ thống đồng minh xã hội chủ nghĩa.
D. Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Đảng xác định ưu tiên hàng đầu trong đối ngoại là thiết lập các cơ chế trung gian quốc tế để đàm phán lại những điều khoản chủ chốt của Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng hòa bình, tiến bộ trên thế giới và hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa là biểu hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đ
b
Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, quá trình triển khai hoạt động cách mạng góp phần làm chuyển biến nền ngoại giao Việt Nam từ chiến tranh sang thích ứng với những nhiệm vụ mới của hòa bình.
Đ
c
Trong thời kì 1954 – 1975, Việt Nam chủ trương mở rộng ngoại giao với các nước tư bản chủ yếu để tìm kiếm bảo trợ an ninh, coi đây là trụ cột bổ sung cho hệ thống đồng minh xã hội chủ nghĩa.
S
d
Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Đảng xác định ưu tiên hàng đầu trong đối ngoại là thiết lập các cơ chế trung gian quốc tế để đàm phán lại những điều khoản chủ chốt của Hiệp định Giơ-ne-vơ.
S
Hướng dẫn giải
C. Trong thời kì 1954 – 1975, Việt Nam chủ trương mở rộng ngoại giao với các nước tư bản chủ yếu để tìm kiếm bảo trợ an ninh, coi đây là trụ cột bổ sung cho hệ thống đồng minh xã hội chủ nghĩa. -> => Sai vì : Việt Nam không có chủ chương mở mở rộng ngoại giao với các nước tư bản chủ yếu nhằm tìm kiếm bảo trợ an ninh.
D. Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, Đảng xác định ưu tiên hàng đầu trong đối ngoại là thiết lập các cơ chế trung gian quốc tế để đàm phán lại những điều khoản chủ chốt của Hiệp định Giơ-ne-vơ.
=> Sai vì : Đảng không xác định ưu tiên hàng đầu là thiết lập cơ chế trung gian và cũng không có đàm phán lại HĐ Giơ-ne-vơ.