Câu 7. Liên hợp quốc có hoạt động nào sau đây nhằm thúc đẩy hòa bình, an ninh thế giới?
A. Thành lập mặt trận chống phát xít.
B. Cử quân đội tham gia xung đột.
C. Sáng lập nhà nước nhân dân. D. Xây dựng nguyên tắc hoạt động.
Cho đoạn thông tin và tư liệu, trả lời các câu 8, 9, 10:
Năm 1927, Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm Đường cách mệnh, tác phẩm có đoạn:
“ Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy. Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt, trong đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. Đảng mà không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam.
Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 289).
Câu 8. Theo Nguyễn Ái Quốc, muốn cách mạng thành công, trước hết phải có
Câu 9. Nguyễn Ái Quốc khẳng định chủ nghĩa Mác – Lê nin có giá trị nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
A. Là nền tảng tư tưởng của Đảng và quần chúng.
B. Tạo tiền đề hình thành truyền thống yêu nước.
C. Lãnh đạo quần chúng nhân dân trong đấu tranh.
D. Thúc đẩy sự hình thành các học thuyết khác.
Câu 10. Nội dung nào sau đây khái quát đúng về vai trò của của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh trong tiến trình cách mạng Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1945?
A. Khởi hành tìm đường cứu nước, lãnh đạo quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
B. Khẳng định con đường giành độc lập, sáng lập, Đảng Cộng sản Việt Nam, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
C. Tìm thấy con đường giải phóng, sáng lập tổ chức lãnh đạo, lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền.
D. Chuẩn bị điều kiện thành lập Đảng, lãnh đạo quá trình chuẩn bị và Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 10. Nội dung nào sau đây khái quát đúng về vai trò của của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh trong tiến trình cách mạng Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1945?
A. Khởi hành tìm đường cứu nước, lãnh đạo quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
B. Khẳng định con đường giành độc lập, sáng lập, Đảng Cộng sản Việt Nam, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
C. Tìm thấy con đường giải phóng, sáng lập tổ chức lãnh đạo, lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền.
D. Chuẩn bị điều kiện thành lập Đảng, lãnh đạo quá trình chuẩn bị và Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 11. Trong những năm 1973-1975, đế quốc Mỹ thực hiện thủ đoạn nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A. Đưa quân trở lại chiến trường. B. Lật đổ chính quyền Sài Gòn.
C. Ném bom phá hoại miền BắC. D. Tiếp tục chiến tranh xâm lược.
Câu 24. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về vai trò của ngoại giao Việt Nam trong năm đầu sau cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Hỗ trợ, tăng cường sức mạnh cho lực lượng vũ trang cách mạng đối đầu với kẻ thù.
B. Kịp thời phát huy thành quả thắng lợi quân sự tiến tới hòa bình, thống nhất, dân chủ.
C. Phá thế bị bao vây, cô lập, góp phần củng cố, xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
D. Củng cố mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết ủng hộ sự nghiệp cách mạng của Việt Nam.
Hướng dẫn giải
A. Hỗ trợ, tăng cường sức mạnh cho lực lượng vũ trang cách mạng đối đầu với kẻ thù.
=> Đúng vì: tìm kiếm sự ủng hộ để tang thêm nguồn lực cho lực lượng vũ trang.
B. Kịp thời phát huy thành quả thắng lợi quân sự tiến tới hòa bình, thống nhất, dân chủ.
=> Sai vì: chưa giành thắng lợi quân sự.
C. Phá thế bị bao vây, cô lập, góp phần củng cố, xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
=> Sai vì: chưa phá được thế bao vây cô lập.
D. Củng cố mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết ủng hộ sự nghiệp cách mạng của Việt Nam.
=> Sai vì: chưa hình thành mặt trận nhân dân thế giới.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. ,b), C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin và đoạn tư liệu sau đây:
Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng năm 1960 khẳng định:
“Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng ta là một sự kiện rất quan trọng trong sinh hoạt chính trị của Đảng và nhân dân ta.Đại hội này là Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà. Đại diện cho ý chí của toàn Đảng, Đại hội đã thảo luận và nhất trí thông qua đường lối và nhiệm vụ cách mạng của Đảng trong giai đoạn mới. Thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ và đường lối cách mạng do Đại hội thông qua, tức là hoàn thành những nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2002, Tr. 944-945).
A. Tư liệu phản ánh về ý nghĩa của Đại hội Đảng lần thứ III năm 1960.
B. Đại hội III năm 1960 của Đảng có tầm quan trọng đặc biệt vì đã góp phần định hướng sự nghiệp cách mạng của toàn dân tộc Việt Nam trong một chặng đường dài.
C. Bằng việc đề ra sách lược và chiến lược cách mạng hợp lý, Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng đã chuyển cách mạng Việt Nam sang thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất trên cả nước.
D. Điểm khác căn bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960) so với Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) của Đảng là việc đề ra chủ trương xây dựng xã hội mới trong điều kiện đất nước có chiến tranh.
Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng năm 1960 khẳng định:
“Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng ta là một sự kiện rất quan trọng trong sinh hoạt chính trị của Đảng và nhân dân ta.Đại hội này là Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà. Đại diện cho ý chí của toàn Đảng, Đại hội đã thảo luận và nhất trí thông qua đường lối và nhiệm vụ cách mạng của Đảng trong giai đoạn mới. Thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ và đường lối cách mạng do Đại hội thông qua, tức là hoàn thành những nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2002, Tr. 944-945).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Tư liệu phản ánh về ý nghĩa của Đại hội Đảng lần thứ III năm 1960.
Đ
b
Đại hội III năm 1960 của Đảng có tầm quan trọng đặc biệt vì đã góp phần định hướng sự nghiệp cách mạng của toàn dân tộc Việt Nam trong một chặng đường dài.
Đ
c
Bằng việc đề ra sách lược và chiến lược cách mạng hợp lý, Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng đã chuyển cách mạng Việt Nam sang thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất trên cả nước.
S
d
Điểm khác căn bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960) so với Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) của Đảng là việc đề ra chủ trương xây dựng xã hội mới trong điều kiện đất nước có chiến tranh.
S
Hướng dẫn giải
C. Bằng việc đề ra sách lược và chiến lược cách mạng hợp lý, Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng đã chuyển cách mạng Việt Nam sang thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất trên cả nướ
C. => Sai vì: miền Nam chống Mỹ chưa xây dựng CNXH.
D. Điểm khác căn bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960) so với Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) của Đảng là việc đề ra chủ trương xây dựng xã hội mới trong điều kiện đất nước có chiến tranh.
=> Sai vì: đây là điểm chung.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Thế lực phản động chính đang ngǎn cản sự phát triển của xã hội Việt Nam là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. Những di tích phong kiến cũng làm cho xã hội Việt Nam đình trệ. Do đó cách mạng Việt Nam có hai đối tượng. Đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ. Đối tượng phụ hiện nay là phong kiến, cụ thể lúc này là phong kiến phản động.
Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc, xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội”.
A. Đoạn tư liệu cho thấy chủ nghĩa đế quốc xâm lược là kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam.
B. Phong kiến là đối tượng của cách mạng vì chúng tiếp tay cho ngoại bang và cản trở sự tiến bộ của chế độ dân chủ ở Việt Nam.
C. Trong suốt thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), nhiệm vụ dân tộc và dân chủ được Việt Nam thực hiện đồng thời, trong đó nhiệm vụ dân tộc là nền tảng để thực hiện nhiệm vụ dân tộc, nhiệm vụ dân chủ thúc đẩy nhiệm vụ dân tộc.
D. Việc thực hiện vấn đề ruộng đất có ý nghĩa sống còn đối với sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc vì đó là mục tiêu cao nhất của nông dân sau khi đất nước giành được độc lập.
“Thế lực phản động chính đang ngǎn cản sự phát triển của xã hội Việt Nam là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. Những di tích phong kiến cũng làm cho xã hội Việt Nam đình trệ. Do đó cách mạng Việt Nam có hai đối tượng. Đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ. Đối tượng phụ hiện nay là phong kiến, cụ thể lúc này là phong kiến phản động.
Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc, xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội”.
Đoạn tư liệu cho thấy chủ nghĩa đế quốc xâm lược là kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam.
Đ
b
Phong kiến là đối tượng của cách mạng vì chúng tiếp tay cho ngoại bang và cản trở sự tiến bộ của chế độ dân chủ ở Việt Nam.
Đ
c
Trong suốt thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), nhiệm vụ dân tộc và dân chủ được Việt Nam thực hiện đồng thời, trong đó nhiệm vụ dân tộc là nền tảng để thực hiện nhiệm vụ dân tộc, nhiệm vụ dân chủ thúc đẩy nhiệm vụ dân tộc.
Đ
d
Việc thực hiện vấn đề ruộng đất có ý nghĩa sống còn đối với sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc vì đó là mục tiêu cao nhất của nông dân sau khi đất nước giành được độc lập.
S
Hướng dẫn giải
C. Trong suốt thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), nhiệm vụ dân tộc và dân chủ được Việt Nam thực hiện đồng thời, trong đó nhiệm vụ dân tộc là nền tảng để thực hiện nhiệm vụ dân tộc, nhiệm vụ dân chủ thúc đẩy nhiệm vụ dân tộc.
=> Đúng vì: luôn kết hợp vấn đề dân tộc và giai cấp, độc lập với quyền làm chủ của nhân dân.
D. Việc thực hiện vấn đề ruộng đất có ý nghĩa sống còn đối với sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc vì đó là mục tiêu cao nhất của nông dân sau khi đất nước giành được độc lập.
=> Sai vì: cao nhất với nông dân là độc lập.
Câu 3. Cho đoạn thông tin và tư liệu sau đây:
Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII (1996) Đảng Cộng sản Việt Nam cho rằng:
“Khai thác mọi nguồn lực ở địa phương và huy động sức của cả nước để tạo bước tiến nhanh hơn về kinh tế - xã hội, ổn định đời sống, cải thiện môi trường, môi sinh.
Phấn đấu tăng trưởng kinh tế với tốc độ bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của cả nước; năm 2000 GDP bình quân đầu người đạt gấp đôi năm 1994.
Các khu vực miền núi và vùng đồng bào dân tộc đều phải có bước phát triển, khu vực có điều kiện thuận lợi phải phát triển với tốc độ cao hơn để thúc đẩy, hỗ trợ các khu vực khác cùng phát triển.
Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển xã hội - văn hóa, bảo đảm an ninh - quốc phòng, phấn đấu giảm bớt khoảng cách giữa các vùng về mặt tiến bộ xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật,
Hà Nội, 2015, Tr. 478.
A. Theo đoạn tư liệu Đảng chú trọng gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội.
B. Đồng bào các dân tộc thiểu số là đối tượng được quan tâm đặc biệt trong công cuộc Đổi mới đất nước vì họ là lực lượng chủ yếu trong xã hội.
C. Với việc quan tâm tới sự phát triển toàn diện của mọi thành phần xã hội, mọi vùng miền của Tổ quốc trong công cuộc Đổi mới, Đảng đã thể hiện bản chất ưu việt trong quá trình lãnh đạo đất nước.
D. Kinh tế và quốc phòng là những mặt trận được Đảng ưu tiên hàng đầu trong sự nghiệp đổi mới nhằm bảo đảm việc thực hiện mục tiêu công bằng, tiến bộ xã hội.
Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII (1996) Đảng Cộng sản Việt Nam cho rằng:
“Khai thác mọi nguồn lực ở địa phương và huy động sức của cả nước để tạo bước tiến nhanh hơn về kinh tế - xã hội, ổn định đời sống, cải thiện môi trường, môi sinh.
Phấn đấu tăng trưởng kinh tế với tốc độ bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của cả nước; năm 2000 GDP bình quân đầu người đạt gấp đôi năm 1994.
Các khu vực miền núi và vùng đồng bào dân tộc đều phải có bước phát triển, khu vực có điều kiện thuận lợi phải phát triển với tốc độ cao hơn để thúc đẩy, hỗ trợ các khu vực khác cùng phát triển.
Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển xã hội - văn hóa, bảo đảm an ninh - quốc phòng, phấn đấu giảm bớt khoảng cách giữa các vùng về mặt tiến bộ xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật,
Hà Nội, 2015, Tr. 478.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Theo đoạn tư liệu Đảng chú trọng gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội.
Đ
b
Đồng bào các dân tộc thiểu số là đối tượng được quan tâm đặc biệt trong công cuộc Đổi mới đất nước vì họ là lực lượng chủ yếu trong xã hội.
S
c
Với việc quan tâm tới sự phát triển toàn diện của mọi thành phần xã hội, mọi vùng miền của Tổ quốc trong công cuộc Đổi mới, Đảng đã thể hiện bản chất ưu việt trong quá trình lãnh đạo đất nước.
Đ
d
Kinh tế và quốc phòng là những mặt trận được Đảng ưu tiên hàng đầu trong sự nghiệp đổi mới nhằm bảo đảm việc thực hiện mục tiêu công bằng, tiến bộ xã hội.
Đ
Hướng dẫn giải
C. Với việc quan tâm tới sự phát triển toàn diện của mọi thành phần xã hội, mọi vùng miền của Tổ quốc trong công cuộc Đổi mới, Đảng đã thể hiện bản chất ưu việt trong quá trình lãnh đạo đất nước.
=> Đúng vì: đó là đường lối đã được triển khai trên thực tế.
D. Kinh tế và quốc phòng là những mặt trận được Đảng ưu tiên hàng đầu trong sự nghiệp đổi mới nhằm bảo đảm việc thực hiện mục tiêu công bằng, tiến bộ xã hội.
=> Đúng vì: được ghi trong văn kiện và kinh tế quốc phóng thúc đẩy sự phát triển văn hóa, xã hội.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“ASEAN và các quốc gia thành viên luôn nhận thức sâu sắc rằng Đông Nam Á và các quốc gia trong khu vực khó có thể tránh khỏi sự can dự và cạnh tranh ảnh hưởng từ các cường quốc bên ngoài. Do đó, ngay từ khi mới được thành lập, ASEAN đã chủ động thiết lập, mở rộng quan hệ với các nước lớn, theo đuổi chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa, đồng thời linh hoạt áp dụng các sách lược cân bằng. Trong những năm gần đây, ASEAN đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với hầu hết cường quốc hàng đầu thế giới, như Trung Quốc (năm 2021), Mỹ (năm 2022), Nhật Bản (năm 2023), Ấn Độ (năm 2023).
A. Đoạn tư liệu phản ánh về chính sách đối nội của các nước ASEAN.
B. Do sự can dự của các cường quốc nên mục tiêu của Cộng đồng ASEAN được điều chỉnh liên tục để thích nghi trong bối cảnh mới.
C. Bằng việc cân bằng được mối quan hệ với các trung tâm quyền lực của thế giới, ASEAN đã tạo được mạng lưới đồng minh rộng rãi trong quá trình phát triển.
D. Chính sách của các nước lớn vừa tạo ra thời cơ, vừa gây không ít thách thức nên các nước ASEAN luôn phải căn cứ vào đặc điểm này để tìm ra con đường phát triển phù hợp.
“ASEAN và các quốc gia thành viên luôn nhận thức sâu sắc rằng Đông Nam Á và các quốc gia trong khu vực khó có thể tránh khỏi sự can dự và cạnh tranh ảnh hưởng từ các cường quốc bên ngoài. Do đó, ngay từ khi mới được thành lập, ASEAN đã chủ động thiết lập, mở rộng quan hệ với các nước lớn, theo đuổi chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa, đồng thời linh hoạt áp dụng các sách lược cân bằng. Trong những năm gần đây, ASEAN đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với hầu hết cường quốc hàng đầu thế giới, như Trung Quốc (năm 2021), Mỹ (năm 2022), Nhật Bản (năm 2023), Ấn Độ (năm 2023).
Đoạn tư liệu phản ánh về chính sách đối nội của các nước ASEAN.
S
b
Do sự can dự của các cường quốc nên mục tiêu của Cộng đồng ASEAN được điều chỉnh liên tục để thích nghi trong bối cảnh mới.
S
c
Bằng việc cân bằng được mối quan hệ với các trung tâm quyền lực của thế giới, ASEAN đã tạo được mạng lưới đồng minh rộng rãi trong quá trình phát triển.
S
d
Chính sách của các nước lớn vừa tạo ra thời cơ, vừa gây không ít thách thức nên các nước ASEAN luôn phải căn cứ vào đặc điểm này để tìm ra con đường phát triển phù hợp.
Đ
Hướng dẫn giải
C. Bằng việc cân bằng được mối quan hệ với các trung tâm quyền lực của thế giới, ASEAN đã tạo được mạng lưới đồng minh rộng rãi trong quá trình phát triển.
=> Sai vì: không tạo được mạng lưới đồng minh.
D. Chính sách của các nước lớn vừa tạo ra thời cơ, vừa gây không ít thách thức nên các nước ASEAN luôn phải căn cứ vào đặc điểm này để tìm ra con đường phát triển phù hợp.
=> Đúng vì: điều kiện bên ngoài có tác động tích cực và tiêu cực, vừa tạo thuận lợi, vừa gây khó khăn cho các nước ASEAN.