Câu 7. Sự kiện nào sau đây thể hiện sự thay đổi trong quan hệ quốc tế vào những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương thành lập.
B. Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời.
C. Cộng đồng ASEAN tuyên bố thành lập.
D. Mỹ và Liên Xô kí kết nhiều văn kiện hợp tác.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 8,9,10:
“Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Từ đó, Người hoàn toàn tin theo Lênin và Quốc tế III”.
(Viện Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh biên niên tiểu sử, Tập 1, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2006).
Câu 8. Theo đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc đã đọc Luận cương của
Câu 21. Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
A. Lợi ích quốc gia được đặt lên hàng đầu và chi phối quan hệ song phương, đa phương.
B. Xu thế đối thoại và hợp tác phát triển dẫn tới sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.
C. Tình trạng đối đầu, mâu thuẫn giữa các quốc gia được thay thế bằng xu thế hòa hoãn.
D. Có sự thống nhất giữa các quốc gia trong việc cùng xây dựng chế độ chính trị chung.
Hướng dẫn giải
A. Lợi ích quốc gia được đặt lên hàng đầu và chi phối quan hệ song phương, đa phương.
=> Đúng vì để bảo đảm sức mạnh, tồn tại và phát triển, các quốc gia đều đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu, lợi ích quyết định chính sách đối nội và đối ngoại.
B. Xu thế đối thoại và hợp tác phát triển dẫn tới sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.
=> Sai vì toàn cầu hóa là hệ quả của cách mạng khoa học công nghệ.
C. Tình trạng đối đầu, mâu thuẫn giữa các quốc gia được thay thế bằng xu thế hòa hoãn.
=> Sai vì xu thế hòa hoãn không thay cho đối đầu và mâu thuẫn mà có sự chuyển hóa, nhưng vẫn tồn tại song song các biểu hiện trên.
D. Có sự thống nhất giữa các quốc gia trong việc cùng xây dựng chế độ chính trị chung.
=> Sai vì không xây dựng một chế độ chung.
Câu 22. Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Chủ động, linh hoạt thích nghi trước những biến động của khu vực và thế giới.
B. Sáng tạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng dân tộc và cách mạng dân chủ.
C. Lấy tiến bộ và công bằng xã hội làm nền tảng cơ sở cho sự tăng trưởng kinh tế.
D. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa giai cấp thống trị và bị trị trong xã hội.
Câu 22. Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Chủ động, linh hoạt thích nghi trước những biến động của khu vực và thế giới.
B. Sáng tạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng dân tộc và cách mạng dân chủ.
C. Lấy tiến bộ và công bằng xã hội làm nền tảng cơ sở cho sự tăng trưởng kinh tế.
D. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa giai cấp thống trị và bị trị trong xã hội.
Hướng dẫn giải
A. Chủ động, linh hoạt thích nghi trước những biến động của khu vực và thế giới.
=> Đúng vì đó là thực tiễn Việt Nam đã làm và là nguyên nhân dẫn đến thành tựu nên đó là bài học của Việt Nam.
B. Sáng tạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng dân tộc và cách mạng dân chủ.
=> Sai vì đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ từ năm 1975.
C. Lấy tiến bộ và công bằng xã hội làm nền tảng cơ sở cho sự tăng trưởng kinh tế.
=> Sai vì kinh tế là cơ sở của xã hội.
D. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa giai cấp thống trị và bị trị trong xã hội.
=> Sai vì không còn giai cấp thống trị và bị trị.
Câu 23. Cách mạng tháng Tám (1945), cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam không có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Có sự kết hợp giữa đòn tiến công của lực lượng vũ trang và sự nổi dậy của quần chúng.
B. Phát triển từ khởi nghĩa ở các địa phương tiến lên giành thắng lợi trên toàn quốc.
C. Sử dụng lực lượng chính trị để phát huy sức mạnh của lực lượng vũ trang cách mạng.
D. Chịu tác động sâu sắc của Trật tự thế giới hai cực Ianta và cục diện Chiến tranh lạnh.
Câu 23. Cách mạng tháng Tám (1945), cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam không có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Có sự kết hợp giữa đòn tiến công của lực lượng vũ trang và sự nổi dậy của quần chúng.
B. Phát triển từ khởi nghĩa ở các địa phương tiến lên giành thắng lợi trên toàn quốc.
C. Sử dụng lực lượng chính trị để phát huy sức mạnh của lực lượng vũ trang cách mạng.
D. Chịu tác động sâu sắc của Trật tự thế giới hai cực Ianta và cục diện Chiến tranh lạnh.
Hướng dẫn giải
A. Có sự kết hợp giữa đòn tiến công của lực lượng vũ trang và sự nổi dậy của quần chúng.
=> Sai vì chống Pháp không có đặc điểm này.
B. Phát triển từ khởi nghĩa ở các địa phương tiến lên giành thắng lợi trên toàn quốc.
=> Sai vì chỉ có ở cách mạng tháng Tám.
C. Sử dụng lực lượng chính trị để phát huy sức mạnh của lực lượng vũ trang cách mạng.
=> Đúng vì cả 3 sự kiện đều có sự tham gia của lực lượng chính trị, đây là nhân tố hỗ trợ sức mạnh cho lực lượng vũ trang.
D. Chịu tác động sâu sắc của Trật tự thế giới hai cực Ianta và cục diện Chiến tranh lạnh.
=> Sai vì Cách mạng tháng Tám không chịu tác động.
Câu 24. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về chủ trương xuyên suốt của Đảng trong quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc (1945-1975)?
A. Tập trung lực lượng tiến công vào các hướng quan trọng mà địch yếu để giành thắng lợi.
B. Kết hợp giữa chiến tranh giải phóng với nhiệm vụ xây dựng chế độ xã hội mới.
C. Kiên định mục tiêu giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng nhân dân lao động.
D. Tạm gác vấn đề đấu tranh giai cấp để tập trung thực hiện mục tiêu của toàn dân tộc.
Câu 24. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về chủ trương xuyên suốt của Đảng trong quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc (1945-1975)?
A. Tập trung lực lượng tiến công vào các hướng quan trọng mà địch yếu để giành thắng lợi.
B. Kết hợp giữa chiến tranh giải phóng với nhiệm vụ xây dựng chế độ xã hội mới.
C. Kiên định mục tiêu giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng nhân dân lao động.
D. Tạm gác vấn đề đấu tranh giai cấp để tập trung thực hiện mục tiêu của toàn dân tộc.
Hướng dẫn giải
A. Tập trung lực lượng tiến công vào các hướng quan trọng mà địch yếu để giành thắng lợi.
=> Sai vì chỉ đúng với một số sự kiện của kháng chiến chống Pháp.
B. Kết hợp giữa chiến tranh giải phóng với nhiệm vụ xây dựng chế độ xã hội mới.
=> Sai vì không đúng với cách mạng tháng Tám.
C. Kiên định mục tiêu giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng nhân dân lao động.
=> Đúng vì đó là đường lối chiến lược được thể hiện trong các văn kiện của Đảng.
D. Tạm gác vấn đề đấu tranh giai cấp để tập trung thực hiện mục tiêu của toàn dân tộc.
=> Sai vì không gác đấu tranh giai cấp mà tiến hành phù hợp.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Trong Điện gửi Xtalin ngày 21 tháng 10 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết:
“Nhân dân Việt Nam mong muốn hợp tác với Liên hợp quốc vì sự nghiệp tạo ra nền hòa bình lâu dài trên toàn thế giới, và vì họ đã phải khổ cực bởi sự thông đồng của người Nhật và người Pháp vào năm 1941, nên họ hết sức cương quyết không để cho người Pháp trở lại Đông Dương. Nếu như xảy ra việc quân đội Pháp kéo vào từ Trung Quốc, nơi mà họ đã lẩn trốn trong thời kỳ Nhật chiếm đóng Đông Dương, hoặc từ những nơi khác, để đặt chân vào địa phận nào đấy của Đông Dương, hoặc vào bất kỳ phần lãnh thổ nào của Việt Nam, thì nhân dân Việt Nam cương quyết đấu tranh chống lại chúng trong bất cứ hoàn cảnh nào”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia- Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 79).
A. Tư liệu phản ánh về hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. Mục đích cao nhất của hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau khi giành được độc lập là bảo vệ độc lập và hòa bình của Tổ quốc.
C. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1945-1946 là bộ phận tạo nên đường lối kháng chiến đúng đắn, mở đường cho thắng lợi của nhân dân Việt Nam.
D. Đường lối đối ngoại của Chính phủ Việt Nam vừa thể hiện thiện chí hòa bình, vừa thể hiện thái độ kiên quyết chống xâm lăng giành độc lập dân tộc và chính quyền về tay nhân dân.
Trong Điện gửi Xtalin ngày 21 tháng 10 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết:
“Nhân dân Việt Nam mong muốn hợp tác với Liên hợp quốc vì sự nghiệp tạo ra nền hòa bình lâu dài trên toàn thế giới, và vì họ đã phải khổ cực bởi sự thông đồng của người Nhật và người Pháp vào năm 1941, nên họ hết sức cương quyết không để cho người Pháp trở lại Đông Dương. Nếu như xảy ra việc quân đội Pháp kéo vào từ Trung Quốc, nơi mà họ đã lẩn trốn trong thời kỳ Nhật chiếm đóng Đông Dương, hoặc từ những nơi khác, để đặt chân vào địa phận nào đấy của Đông Dương, hoặc vào bất kỳ phần lãnh thổ nào của Việt Nam, thì nhân dân Việt Nam cương quyết đấu tranh chống lại chúng trong bất cứ hoàn cảnh nào”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia- Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 79).
A. Tư liệu phản ánh về hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. Mục đích cao nhất của hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau khi giành được độc lập là bảo vệ độc lập và hòa bình của Tổ quốc.
C. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1945-1946 là bộ phận tạo nên đường lối kháng chiến đúng đắn, mở đường cho thắng lợi của nhân dân Việt Nam.
D. Đường lối đối ngoại của Chính phủ Việt Nam vừa thể hiện thiện chí hòa bình, vừa thể hiện thái độ kiên quyết chống xâm lăng giành độc lập dân tộc và chính quyền về tay nhân dân.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Tư liệu phản ánh về hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đ
b
Mục đích cao nhất của hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau khi giành được độc lập là bảo vệ độc lập và hòa bình của Tổ quốc.
Đ
c
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1945-1946 là bộ phận tạo nên đường lối kháng chiến đúng đắn, mở đường cho thắng lợi của nhân dân Việt Nam.
S
d
Đường lối đối ngoại của Chính phủ Việt Nam vừa thể hiện thiện chí hòa bình, vừa thể hiện thái độ kiên quyết chống xâm lăng giành độc lập dân tộc và chính quyền về tay nhân dân.
S
Hướng dẫn giải
C. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1945-1946 là bộ phận tạo nên đường lối kháng chiến đúng đắn, mở đường cho thắng lợi của nhân dân Việt Nam.
=>Sai vì hoạt động không tạo nên đường lối, hoạt động là triển khai đường lối.
D. Đường lối đối ngoại của Chính phủ Việt Nam vừa thể hiện thiện chí hòa bình, vừa thể hiện thái độ kiên quyết chống xâm lăng giành độc lập dân tộc và chính quyền về tay nhân dân.
=> Sai vì chính quyền đã về tay nhân dân bởi cách mạng tháng Tám.
Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
“Những hành động của thực dân Pháp định chiếm lấy nước chúng tôi thực rõ rệt, không thể chối cãi được.
Dân tộc Việt Nam nay bị đặt trước hai đường: Một là khoanh tay, cúi đầu trở lại nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lấy tự do và độc lập.
Không! Dân tộc Việt Nam không để cho người ta trở lại thống trị nữa.
Không! Dân tộc Việt Nam không bao giờ muốn trở lại nô lệ nữa.
Dân tộc Việt Nam thà chết chứ không chịu mất độc lập và tự do”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia- Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 536).
A. Đoạn tư liệu cho thấy thực dân pháp quyết tâm xâm lược trở lại Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Hành động xâm lược của thực dân Pháp đặt Việt Nam đứng trước sự lựa chọn duy nhất để bảo vệ độc lập dân tộc là cầm vũ khí đứng lên kháng chiến.
C. Với ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, Việt Nam đã từ chối con đường đấu tranh hòa bình với Pháp từ sau khi cách mạng tháng Tám thành công.
D. Do có sự đối lập về quan điểm trong vấn đề chủ quyền của Việt Nam nên Pháp và Việt Nam không thể tổ chức các hoạt động đối ngoại song phương.
“Những hành động của thực dân Pháp định chiếm lấy nước chúng tôi thực rõ rệt, không thể chối cãi được.
Dân tộc Việt Nam nay bị đặt trước hai đường: Một là khoanh tay, cúi đầu trở lại nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lấy tự do và độc lập.
Không! Dân tộc Việt Nam không để cho người ta trở lại thống trị nữa.
Không! Dân tộc Việt Nam không bao giờ muốn trở lại nô lệ nữa.
Dân tộc Việt Nam thà chết chứ không chịu mất độc lập và tự do”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia- Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 536).
A. Đoạn tư liệu cho thấy thực dân pháp quyết tâm xâm lược trở lại Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Hành động xâm lược của thực dân Pháp đặt Việt Nam đứng trước sự lựa chọn duy nhất để bảo vệ độc lập dân tộc là cầm vũ khí đứng lên kháng chiến.
C. Với ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, Việt Nam đã từ chối con đường đấu tranh hòa bình với Pháp từ sau khi cách mạng tháng Tám thành công.
D. Do có sự đối lập về quan điểm trong vấn đề chủ quyền của Việt Nam nên Pháp và Việt Nam không thể tổ chức các hoạt động đối ngoại song phương.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Đoạn tư liệu cho thấy thực dân pháp quyết tâm xâm lược trở lại Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Đ
b
Hành động xâm lược của thực dân Pháp đặt Việt Nam đứng trước sự lựa chọn duy nhất để bảo vệ độc lập dân tộc là cầm vũ khí đứng lên kháng chiến.
Đ
c
Với ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, Việt Nam đã từ chối con đường đấu tranh hòa bình với Pháp từ sau khi cách mạng tháng Tám thành công.
S
d
Do có sự đối lập về quan điểm trong vấn đề chủ quyền của Việt Nam nên Pháp và Việt Nam không thể tổ chức các hoạt động đối ngoại song phương.
S
Hướng dẫn giải
C. Với ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, Việt Nam đã từ chối con đường đấu tranh hòa bình với Pháp từ sau khi cách mạng tháng Tám thành công.
=> Sai vì VN chủ trương đấu tranh hòa bình nhưng bị Pháp phá hoại bằng dã tâm xâm lược.
D. Do có sự đối lập về quan điểm trong vấn đề chủ quyền của Việt Nam nên Pháp và Việt Nam không thể tổ chức các hoạt động đối ngoại song phương.
=> Sai vì vẫn tổ chức đàm phán và kí kết các văn kiện.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, vì sự nghiệp dân tộc và nghĩa vụ quốc tế. Đấu tranh giữ vững hòa bình ở Đông Dương, góp phần gìn giữ hòa bình ở Đông Nam Á, ở châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới, chống chính sách của các giới đế quốc chạy đua vũ trang và gây nguy cơ chiến tranh hạt nhân, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Phát triển và củng cố quan hệ đặc biệt giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia; đoàn kết và tôn trọng độc lập, chủ quyền của mỗi nước, hợp tác toàn diện, giúp đỡ lẫn nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 908).
A. Tư liệu phản ánh về đường lối đổi mới đất nước của Việt Nam.
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là chủ trương của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cũng như thời kì hòa bình.
C. Một trong những điểm sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kì đổi mới đất nước là nhận thức được sự nguy hiểm của chính sách chạy đua vũ trang đối với hòa bình thế giới.
D. Bài học xuyên suốt của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cách mạng và đổi mới là coi đoàn kết với các dân tộc ở Đông Dương là tiền đề để gây dựng quan hệ với các cường quốc.
“Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, vì sự nghiệp dân tộc và nghĩa vụ quốc tế. Đấu tranh giữ vững hòa bình ở Đông Dương, góp phần gìn giữ hòa bình ở Đông Nam Á, ở châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới, chống chính sách của các giới đế quốc chạy đua vũ trang và gây nguy cơ chiến tranh hạt nhân, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Phát triển và củng cố quan hệ đặc biệt giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia; đoàn kết và tôn trọng độc lập, chủ quyền của mỗi nước, hợp tác toàn diện, giúp đỡ lẫn nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 908).
A. Tư liệu phản ánh về đường lối đổi mới đất nước của Việt Nam.
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là chủ trương của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cũng như thời kì hòa bình.
C. Một trong những điểm sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kì đổi mới đất nước là nhận thức được sự nguy hiểm của chính sách chạy đua vũ trang đối với hòa bình thế giới.
D. Bài học xuyên suốt của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cách mạng và đổi mới là coi đoàn kết với các dân tộc ở Đông Dương là tiền đề để gây dựng quan hệ với các cường quốc.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Tư liệu phản ánh về đường lối đổi mới đất nước của Việt Nam.
Đ
b
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là chủ trương của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cũng như thời kì hòa bình.
Đ
c
Một trong những điểm sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kì đổi mới đất nước là nhận thức được sự nguy hiểm của chính sách chạy đua vũ trang đối với hòa bình thế giới.
S
d
Bài học xuyên suốt của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cách mạng và đổi mới là coi đoàn kết với các dân tộc ở Đông Dương là tiền đề để gây dựng quan hệ với các cường quốc.
S
Hướng dẫn giải
C. Một trong những điểm sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kì đổi mới đất nước là nhận thức được sự nguy hiểm của chính sách chạy đua vũ trang đối với hòa bình thế giới.
=> Sai vì đây không phải là sáng tạo, sáng tạo là tìm ra cái mới trên cơ sở cái cũ.
D. Bài học xuyên suốt của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cách mạng và đổi mới là coi đoàn kết với các dân tộc ở Đông Dương là tiền đề để gây dựng quan hệ với các cường quốc.
=> Sai vì không phải là tiền đề để gây dựng, tiền đề là nền độc lập, nhà nước…
Câu 4. Cho tư liệu sau đây:
“So với Hội Quốc Liên, Liên Hợp quốc chứng tỏ đầy đủ hơn tính chất toàn cầu (thành phần gồm hầu hết các quốc gia độc lập trên mọi châu lục) và đặc biệt là tính toàn diện của nó: chương trình nghị sự không bó hẹp vào vấn đề duy trì hoà bình, an ninh, mà bao gồm cả việc thúc đẩy hợp tác vì phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng các dân tộc; bản thân hệ thống Liên Hợp quốc bao gồm hàng loạt cơ quan, chương trình, quỹ, tổ chức chuyên môn tập trung vào mọi lĩnh vực của đời sống các quốc gia và quan hệ quốc tế ngoài lĩnh vực chính trị - quốc phòng, từ tiền tệ đến nông nghiệp, văn hoá, khoa học - kỹ thuật...”.
A. Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế của có tính chất toàn cầu.
B. Hoạt động của Liên hợp quốc mang tính chất toàn diện, trong đó ưu tiên trước hết là việc kí kết các hiệp định hòa bình.
C. Liên Hợp quốc là tổ chức đa phương toàn cầu đầu tiên có nhiều cố gắng trong việc chi phối và điều tiết các mối quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền bình đẳng của các quốc gia.
D. Một trong những đặc điểm ưu việt của Liên hợp quốc là tổ chức này phản ánh đúng sự dàn xếp và cân bằng quyền lực giữa các cường quốc thắng trận.
“So với Hội Quốc Liên, Liên Hợp quốc chứng tỏ đầy đủ hơn tính chất toàn cầu (thành phần gồm hầu hết các quốc gia độc lập trên mọi châu lục) và đặc biệt là tính toàn diện của nó: chương trình nghị sự không bó hẹp vào vấn đề duy trì hoà bình, an ninh, mà bao gồm cả việc thúc đẩy hợp tác vì phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng các dân tộc; bản thân hệ thống Liên Hợp quốc bao gồm hàng loạt cơ quan, chương trình, quỹ, tổ chức chuyên môn tập trung vào mọi lĩnh vực của đời sống các quốc gia và quan hệ quốc tế ngoài lĩnh vực chính trị - quốc phòng, từ tiền tệ đến nông nghiệp, văn hoá, khoa học - kỹ thuật...”.
A. Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế của có tính chất toàn cầu.
B. Hoạt động của Liên hợp quốc mang tính chất toàn diện, trong đó ưu tiên trước hết là việc kí kết các hiệp định hòa bình.
C. Liên Hợp quốc là tổ chức đa phương toàn cầu đầu tiên có nhiều cố gắng trong việc chi phối và điều tiết các mối quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền bình đẳng của các quốc gia.
D. Một trong những đặc điểm ưu việt của Liên hợp quốc là tổ chức này phản ánh đúng sự dàn xếp và cân bằng quyền lực giữa các cường quốc thắng trận.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế của có tính chất toàn cầu.
Đ
b
Hoạt động của Liên hợp quốc mang tính chất toàn diện, trong đó ưu tiên trước hết là việc kí kết các hiệp định hòa bình.
S
c
Liên Hợp quốc là tổ chức đa phương toàn cầu đầu tiên có nhiều cố gắng trong việc chi phối và điều tiết các mối quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền bình đẳng của các quốc gia.
S
d
Một trong những đặc điểm ưu việt của Liên hợp quốc là tổ chức này phản ánh đúng sự dàn xếp và cân bằng quyền lực giữa các cường quốc thắng trận.
S
Hướng dẫn giải
C. Liên Hợp quốc là tổ chức đa phương toàn cầu đầu tiên có nhiều cố gắng trong việc chi phối và điều tiết các mối quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền bình đẳng của các quốc gia.
=> Sai vì Liên hợp quốc không chi phối các quan hệ mà chỉ tác động.
D. Một trong những đặc điểm ưu việt của Liên hợp quốc là tổ chức này phản ánh đúng sự dàn xếp và cân bằng quyền lực giữa các cường quốc thắng trận.
=> Sai vì đây không phải là ưu việt mà là hạn chế.