Câu 7. Tổ chức nào sau đây được thành lập năm 1949 có mục tiêu chống các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu?
A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
B. Ngân hàng Thế giới.
C. Diễn đàn hợp tác Á- Âu.
D. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 8,9,10:
“Tác phẩm của Lênin đã giải đáp cho Nguyễn Ái Quốc con đường giành độc lập cho dân tộc và tự do cho đồng bào. Sau này, khi kể lại sự kiện quan trọng đó, Người đã nói: "Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!
Từ đó, tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo Quốc tế III”.”.
(Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr. 126).
Câu 8. Theo đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc đã tin theo con đường cách mạng của
A. Phan Châu Trinh. B. Quốc tế nông dân. C. Quốc tế thứ III. D. Xtalin.
Câu 22. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Phản ánh đòi hỏi khách quan của thực tiễn trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Là sự kế tục con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bằng mục tiêu chiến lược mới.
C. Có sự điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa với những bước đi, biện pháp phù hợp.
D. Lần đầu Đảng xác định để đi lên chủ nghĩa xã hội cần phải trải qua thời kì quá độ.
Hướng dẫn giải
A. Phản ánh đòi hỏi khách quan của thực tiễn trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội.
=> Đúng vì xuất phát từ tình hình kinh tế, xã hội trong nước và tình hình thế giới đã thay đổi nên đổi mới là tất yếu.
B. Là sự kế tục con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bằng mục tiêu chiến lược mới.
=> Sai vì không thay đổi con đường xây dựng, phát triển đất nước.
C. Có sự điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa với những bước đi, biện pháp phù hợp.
=> Sai vì không điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
D. Lần đầu Đảng xác định để đi lên chủ nghĩa xã hội cần phải trải qua thời kì quá độ.
=> Sai vì thời kì quá độ đã thực hiện từ những năm kháng chiến chống ngoại xâm.
Câu 23. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của Việt Nam không có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Có sự sáng tạo trong phương thức đấu tranh và quá trình chuẩn bị lực lượng chu đáo.
B. Mang tính chất nhân dân sâu sắc và nằm trong tiến trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
C. Được sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình, tiến bộ trên thế giới.
D. Huy động được sức mạnh của toàn dân tộc trên những địa bàn chiến lược khác nhau.
Câu 23. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của Việt Nam không có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Có sự sáng tạo trong phương thức đấu tranh và quá trình chuẩn bị lực lượng chu đáo.
B. Mang tính chất nhân dân sâu sắc và nằm trong tiến trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
C. Được sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình, tiến bộ trên thế giới.
D. Huy động được sức mạnh của toàn dân tộc trên những địa bàn chiến lược khác nhau.
Hướng dẫn giải
A. Có sự sáng tạo trong phương thức đấu tranh và quá trình chuẩn bị lực lượng chu đáo.
=> Sai vì cả 3 sự kiện đều có sự chuẩn bị lực lượng và kết hợp nhiều cách tấn công đối phương phù hợp với thực tiễn.
B. Mang tính chất nhân dân sâu sắc và nằm trong tiến trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
=> Sai vì đều do nhân dân tiến hành và nhằm mục đích giải phóng nhân dân khỏi sự đô hộ của ngoại xâm.
C. Được sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình, tiến bộ trên thế giới.
=> Đúng vì Tổng khởi nghĩa tháng Tám chưa có sự ủng hộ, giúp đỡ từ bên ngoài.
D. Huy động được sức mạnh của toàn dân tộc trên những địa bàn chiến lược khác nhau.
=> Sai vì cả 3 sự kiện đều được toàn dân ủng hộ ở cả các địa bàn nông thôn và đô thị.
Câu 24. Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Có quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Là một cuộc chiến tranh quy mô lớn, kéo dài với sự đối đầu trực tiếp giữa hai hệ thống xã hội.
C. Là một cuộc chiến tranh cách mạng, thực hiện đồng thời nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ quốc tế.
D. Có sự hậu thuẫn và tham gia của Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng dân chủ kể cả nhân dân Mỹ.
Câu 24. Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Có quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Là một cuộc chiến tranh quy mô lớn, kéo dài với sự đối đầu trực tiếp giữa hai hệ thống xã hội.
C. Là một cuộc chiến tranh cách mạng, thực hiện đồng thời nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ quốc tế.
D. Có sự hậu thuẫn và tham gia của Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng dân chủ kể cả nhân dân Mỹ.
Hướng dẫn giải
A. Có quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
=> Sai vì chưa có quá trình chuẩn bị lâu dài và do Đảng Lao động VN lãnh đạo.
B. Là một cuộc chiến tranh quy mô lớn, kéo dài với sự đối đầu trực tiếp giữa hai hệ thống xã hội.
=> Sai vì không phải đối đầu trực tiếp giữa hai hệ thống xã hội.
C. Là một cuộc chiến tranh cách mạng, thực hiện đồng thời nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ quốc tế.
=> Đúng vì đây là chiến tranh nhằm giải phóng dân tộc và xây dựng CNXH,
D. Có sự hậu thuẫn và tham gia của Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng dân chủ kể cả nhân dân Mỹ.
=> Sai vì không phải là Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng dân chủ tham chiến.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Sau Cách mạng Tháng Tám 1945 và trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, trong tình thế phải đối mặt với kẻ thù lớn mạnh hơn rất nhiều, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh tính toán kỹ lưỡng từng bước đi, tranh thủ từng phút giây quý giá để xây dựng lực lượng, chuẩn bị kháng chiến. Việc ký kết những hiệp định hòa bình vào giai đoạn đầu và cuối cuộc kháng chiến chống Pháp (Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Hiệp định Giơnevơ 20-7-1954) đã chứng minh những nỗ lực, thành quả ngoại giao đó hoàn toàn phù hợp với bối cảnh lịch sử cụ thể - đó là việc giành thắng lợi từng bước trong đấu tranh ngoại giao trước kẻ thù không cân sức, điều mà sau này đã trở thành một phần của nghệ thuật giành thắng lợi từng bước trong chiến tranh cách mạng Việt Nam”
A. Các văn bản ngoại giao được ký kết giữa Việt Nam và Pháp trong thời kì 1945 – 1954 đều phản ánh thiện chí hòa bình của các bên tham gia ký kết.
B. Theo đoạn tư liệu trên, Hiệp định Sơ bộ và Hiệp định Pari là những văn kiện Việt Nam ký với Pháp sau Cách mạng tháng Tám 1945.
C. Thực tiễn lịch sử dân tộc trong những năm 1945 - 1954 chứng tỏ Việt Nam không thể giành được độc lập, thống nhất bằng con đường đàm phán hòa bình.
D. Giành thắng lợi từng bước, trong đấu tranh ngoại giao và đấu tranh quân sự, đã trở thành quy luật xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay.
“Sau Cách mạng Tháng Tám 1945 và trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, trong tình thế phải đối mặt với kẻ thù lớn mạnh hơn rất nhiều, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh tính toán kỹ lưỡng từng bước đi, tranh thủ từng phút giây quý giá để xây dựng lực lượng, chuẩn bị kháng chiến. Việc ký kết những hiệp định hòa bình vào giai đoạn đầu và cuối cuộc kháng chiến chống Pháp (Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Hiệp định Giơnevơ 20-7-1954) đã chứng minh những nỗ lực, thành quả ngoại giao đó hoàn toàn phù hợp với bối cảnh lịch sử cụ thể - đó là việc giành thắng lợi từng bước trong đấu tranh ngoại giao trước kẻ thù không cân sức, điều mà sau này đã trở thành một phần của nghệ thuật giành thắng lợi từng bước trong chiến tranh cách mạng Việt Nam”
A. Các văn bản ngoại giao được ký kết giữa Việt Nam và Pháp trong thời kì 1945 – 1954 đều phản ánh thiện chí hòa bình của các bên tham gia ký kết.
B. Theo đoạn tư liệu trên, Hiệp định Sơ bộ và Hiệp định Pari là những văn kiện Việt Nam ký với Pháp sau Cách mạng tháng Tám 1945.
C. Thực tiễn lịch sử dân tộc trong những năm 1945 - 1954 chứng tỏ Việt Nam không thể giành được độc lập, thống nhất bằng con đường đàm phán hòa bình.
D. Giành thắng lợi từng bước, trong đấu tranh ngoại giao và đấu tranh quân sự, đã trở thành quy luật xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Các văn bản ngoại giao được ký kết giữa Việt Nam và Pháp trong thời kì
1945 – 1954 đều phản ánh thiện chí hòa bình của các bên tham gia ký kết.
S
b
Theo đoạn tư liệu trên, Hiệp định Sơ bộ và Hiệp định Pari là những văn kiện Việt Nam ký với Pháp sau Cách mạng tháng Tám 1945.
S
c
Thực tiễn lịch sử dân tộc trong những năm 1945 - 1954 chứng tỏ Việt Nam không thể giành được độc lập, thống nhất bằng con đường đàm phán hòa bình.
Đ
d
Giành thắng lợi từng bước, trong đấu tranh ngoại giao và đấu tranh quân sự, đã trở thành quy luật xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay.
S
Hướng dẫn giải
C. Thực tiễn lịch sử dân tộc trong những năm 1945 - 1954 chứng tỏ Việt Nam không thể giành được độc lập, thống nhất bằng con đường đàm phán hòa bình.
=> Đúng vì các biện pháp đàm phán hòa bình thất bại nên VN phải giành bừng con đường bạo lực CM.
D. Giành thắng lợi từng bước, trong đấu tranh ngoại giao và đấu tranh quân sự, đã trở thành quy luật xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay.
=> Sai vì hiện nay không còn đấu tranh quân sự.
Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Trong bài viết cho tạp chí Những vấn đề hòa bình và chủ nghĩa xã hội có nhan đề “Ba mươi năm hoạt động của Đảng”, Hồ Chí Minh khẳng định:
“Cách mạng Việt Nam hiện nay có hai nhiệm vụ phải đồng thời tiến hành: nhiệm vụ xây dựng miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội và nhiệm vụ tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. Hai nhiệm vụ ấy đều nhằm một mục tiêu chung là: Củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất nước nhà trên nền tảng độc lập và dân chủ”.
(Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, Tr. 411).
A. Theo đoạn tư liệu trên, Việt Nam tiến hành hai chiến lược cách mạng trong thời kì 1954-1975.
B. Mặc dù đặt dưới sự lãnh đạo của các lực lượng khác nhau nhưng cách mạng miền Bắc và cách mạng miền Nam có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau vì cùng hướng tới mục tiêu hòa bình, thống nhất nước nhà.
C. Thực tiễn cho thấy đặc điểm nổi bật của cách mạng miền Bắc thời kì 1954 -1975 là quá độ từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
D. Ngoài nhiệm vụ bảo vệ thành quả của cách mạng cả nước, cách mạng miền Nam còn góp phần đập tan cuộc phản kích lớn nhất của lực lượng phản cách mạng vào lực lượng cách mạng thế giới.
Trong bài viết cho tạp chí Những vấn đề hòa bình và chủ nghĩa xã hội có nhan đề “Ba mươi năm hoạt động của Đảng”, Hồ Chí Minh khẳng định:
“Cách mạng Việt Nam hiện nay có hai nhiệm vụ phải đồng thời tiến hành: nhiệm vụ xây dựng miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội và nhiệm vụ tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. Hai nhiệm vụ ấy đều nhằm một mục tiêu chung là: Củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất nước nhà trên nền tảng độc lập và dân chủ”.
(Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, Tr. 411).
A. Theo đoạn tư liệu trên, Việt Nam tiến hành hai chiến lược cách mạng trong thời kì 1954-1975.
B. Mặc dù đặt dưới sự lãnh đạo của các lực lượng khác nhau nhưng cách mạng miền Bắc và cách mạng miền Nam có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau vì cùng hướng tới mục tiêu hòa bình, thống nhất nước nhà.
C. Thực tiễn cho thấy đặc điểm nổi bật của cách mạng miền Bắc thời kì 1954 -1975 là quá độ từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
D. Ngoài nhiệm vụ bảo vệ thành quả của cách mạng cả nước, cách mạng miền Nam còn góp phần đập tan cuộc phản kích lớn nhất của lực lượng phản cách mạng vào lực lượng cách mạng thế giới.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Theo đoạn tư liệu trên, Việt Nam tiến hành hai chiến lược cách mạng trong thời kì 1954-1975.
Đ
b
Mặc dù đặt dưới sự lãnh đạo của các lực lượng khác nhau nhưng cách mạng miền Bắc và cách mạng miền Nam có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau vì cùng hướng tới mục tiêu hòa bình, thống nhất nước nhà.
S
c
Thực tiễn cho thấy đặc điểm nổi bật của cách mạng miền Bắc thời kì 1954 -1975 là quá độ từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
Đ
d
Ngoài nhiệm vụ bảo vệ thành quả của cách mạng cả nước, cách mạng miền Nam còn góp phần đập tan cuộc phản kích lớn nhất của lực lượng phản cách mạng vào lực lượng cách mạng thế giới.
Đ
Hướng dẫn giải
C. Thực tiễn cho thấy đặc điểm nổi bật của cách mạng miền Bắc thời kì 1954 -1975 là quá độ từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
=> Đúng vì sau kháng chiến chống Pháp VN cơ bản nằm trong tình trạng lạc hậu, song đi lên xây dựng CNXH.
D. Ngoài nhiệm vụ bảo vệ thành quả của cách mạng cả nước, cách mạng miền Nam còn góp phần đập tan cuộc phản kích lớn nhất của lực lượng phản cách mạng vào lực lượng cách mạng thế giới.
=> Đúng vì miền Nam chống Mỹ vừa bảo vệ những thành quả của cách mạng cả nước vừa góp phần chống lại âm mưu, thủ đoạn chống phá cách mạng của Mỹ trong chiến lược toàn cầu.
Câu 3. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Diễn văn khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:
“Trong năm năm qua, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đã không ngừng phấn đấu vượt mọi khó khăn thử thách, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện đất nước và đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng. Đời sống vật chất của phần lớn nhân dân được cải thiện; đất nước ổn định và phát triển, đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Chúng ta vui mừng và tự hào về điều đó. Bạn bè quốc tế ghi nhận và chia vui cùng chúng ta”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2015, Tr. 304).
A. Đoạn tư liệu khẳng định trong tương lai, toàn Đảng, toàn dân cần đoàn kết một lòng để đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
B. Sự phát triển của nền kinh tế đã tạo nên sự ổn định về chính trị của Việt Nam trong suốt thời kì đổi mới.
C. Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đã làm tăng vai trò, vị thế quốc tế của Việt Nam, từ đó mở rộng hậu phương quốc tế.
D. Nhờ sức mạnh nội lực và ngoại lực được phát huy cao độ mà Việt Nam đã thực hiện thắng lợi một bước công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngay khi đất nước còn khủng hoảng.
Diễn văn khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:
“Trong năm năm qua, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đã không ngừng phấn đấu vượt mọi khó khăn thử thách, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện đất nước và đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng. Đời sống vật chất của phần lớn nhân dân được cải thiện; đất nước ổn định và phát triển, đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Chúng ta vui mừng và tự hào về điều đó. Bạn bè quốc tế ghi nhận và chia vui cùng chúng ta”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2015, Tr. 304).
A. Đoạn tư liệu khẳng định trong tương lai, toàn Đảng, toàn dân cần đoàn kết một lòng để đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
B. Sự phát triển của nền kinh tế đã tạo nên sự ổn định về chính trị của Việt Nam trong suốt thời kì đổi mới.
C. Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đã làm tăng vai trò, vị thế quốc tế của Việt Nam, từ đó mở rộng hậu phương quốc tế.
D. Nhờ sức mạnh nội lực và ngoại lực được phát huy cao độ mà Việt Nam đã thực hiện thắng lợi một bước công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngay khi đất nước còn khủng hoảng.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Đoạn tư liệu khẳng định trong tương lai, toàn Đảng, toàn dân cần đoàn kết một lòng để đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
S
b
Sự phát triển của nền kinh tế đã tạo nên sự ổn định về chính trị của Việt Nam trong suốt thời kì đổi mới.
Đ
c
Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đã làm tăng vai trò, vị thế quốc tế của Việt Nam, từ đó mở rộng hậu phương quốc tế.
Đ
d
Nhờ sức mạnh nội lực và ngoại lực được phát huy cao độ mà Việt Nam đã thực hiện thắng lợi một bước công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngay khi đất nước còn khủng hoảng.
Đ
Hướng dẫn giải
C. Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đã làm tăng vai trò, vị thế quốc tế của Việt Nam, từ đó mở rộng hậu phương quốc tế.
=> Đúng vì sức mạnh dân tộc tăng lên, vai trò, uy tín quốc tế được nâng cao từ đó được sự đồng tình ủng hộ của quốc tế.
D. Nhờ sức mạnh nội lực và ngoại lực được phát huy cao độ mà Việt Nam đã thực hiện thắng lợi một bước công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngay khi đất nước còn khủng hoảng.
=> Đúng vì có giành được một số thắng lợi mới đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
Câu 4. Cho bảng thông tin sau đây:
Thời gian
Nội dung
Năm 1945
Liên hợp quốc thành lập.
Năm 1949-1955
Nhiều tổ chức liên kết kinh tế, chính sự - quân sự ra đời.
Năm 1970-1989
Liên Xô và Mỹ tiến hành nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao và đi đến chấm dứt Chiến tranh lạnh
Năm 1945-1975
Nhiều cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra
A. Bảng thông tin đề cập đến quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh.
B. Sự tồn tại song song giữa chiến tranh và hòa bình là đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX.
C. Việc các tổ chức liên kết ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ hai vừa thúc đẩy hòa bình, vừa dẫn đến nguy cơ đe dọa hòa bình.
D. Chiến tranh lạnh diễn ra lâu dài và để lại di chứng nặng nề chủ yếu là do các quốc gia chưa nhận thức được giá trị của hòa bình.