Câu 7. Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy hòa bình, an ninh thế giới?
A. Tổ chức nhiều cuộc chiến đấu chống phát xít.
B. Buộc các nước thực dân phải giải thể.
C. Khuyến khích dùng vũ lực giải quyết mâu thuẫn.
D. Làm trung gian hòa giải nhiều xung đột.
Cho đoạn thông tin và tư liệu, trả lời các câu 8,9,10:
Năm 1927, Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm Đường cách mệnh, trong tác phẩm này, Người nhận định:
“Cách mệnh chia ra hai thứ:
A. Như An Nam đuổi Pháp, Ấn Độ đuổi Anh, Cao Ly đuổi Nhật, Philíppin đuổi Mỹ, Tàu đuổi các đế quốc chủ nghĩa để giành lấy quyền tự do bình đẳng của dân nước mình, ấy là dân tộc cách mệnh.
B. Tất cả dân cày, người thợ trong thế giới bất kỳ nước nào, nòi nào đều liên hiệp nhau lại như anh em một nhà, để đập đổ tất cả tư bản trong thế giới, làm cho nước nào, dân nào cũng được hạnh phúc, làm cho thiên hạ đại đồng - ấy là thế giới cách mệnh.
Hai thứ cách mệnh đó tuy có khác nhau, vì dân tộc cách mệnh thì chưa phân giai cấp, nghĩa là sĩ, nông, công, thương đều nhất trí chống lại cường quyền. Còn thế giới cách mệnh thì vô sản giai cấp đứng đầu đi trước. Nhưng hai cách mệnh ấy vẫn có quan hệ với nhau”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật,
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam giai đoạn 1945-1950?
A. Xuất phát từ mâu thuẫn dân tộc và giai cấp nhằm bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám.
B. Diễn ra trên các mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao và ngày càng giành được thắng lợi.
C. Thực hiện đồng thời nhiệm vụ giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc sau khi giành độc lập.
D. Phát triển mở rộng từ đấu tranh quân sự sang đấu tranh chính trị, ngoại giao và kinh tế.
Hướng dẫn giải
A. Xuất phát từ mâu thuẫn dân tộc và giai cấp nhằm bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám.
=> Sai vì: xuất phát từ mâu thuẫn dân tộc.
B. Diễn ra trên các mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao và ngày càng giành được thắng lợi.
=> Sai vì: chưa có mặt trận ngoại giao từ giai đoạn này.
C. Thực hiện đồng thời nhiệm vụ giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc sau khi giành độc lập.
=> Đúng vì: vừa giải phóng dân tộc khỏi ách áp bức của chủ nghĩa thực dân vừa bảo vệ nền độc lập dân tộc.
D. Phát triển mở rộng từ đấu tranh quân sự sang đấu tranh chính trị, ngoại giao và kinh tế.
=> Sai vì: diễn ra đồng thời trên các lĩnh vực.
Câu 24. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về sự phát triển của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975)?
A. Từ hoạt động phát triển thành mặt trận diễn ra đồng thời với đấu tranh quân sự và chính trị.
B. Từ việc là một bộ phận của đấu tranh quân sự tách thành một mặt trận độc lập và đồng thời.
C. Đi từ đấu tranh hòa bình đến đấu tranh hòa bình kết hợp với bạo lực để giành thắng lợi.
D. Phát triển từ quan hệ với các nước láng giềng sang quan hệ rộng rãi với cộng đồng quốc tế.
Câu 24. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về sự phát triển của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975)?
A. Từ hoạt động phát triển thành mặt trận diễn ra đồng thời với đấu tranh quân sự và chính trị.
B. Từ việc là một bộ phận của đấu tranh quân sự tách thành một mặt trận độc lập và đồng thời.
C. Đi từ đấu tranh hòa bình đến đấu tranh hòa bình kết hợp với bạo lực để giành thắng lợi.
D. Phát triển từ quan hệ với các nước láng giềng sang quan hệ rộng rãi với cộng đồng quốc tế.
Hướng dẫn giải
A. Từ hoạt động phát triển thành mặt trận diễn ra đồng thời với đấu tranh quân sự và chính trị.
=> Đúng vì: các hoạt động ngoại giao diễn ra liên tục, từ năm 1967 nâng lên thành mặt trận, các hoạt động ngoại giao với quân sự và kinh tế diễn ra đồng thời.
B. Từ việc là một bộ phận của đấu tranh quân sự tách thành một mặt trận độc lập và đồng thời.
=> Sai vì: không phải là bộ phận của đấu tranh quân sự.
C. Đi từ đấu tranh hòa bình đến đấu tranh hòa bình kết hợp với bạo lực để giành thắng lợi.
=> Sai vì: đấu tranh ngoại giao không kết hợp với bạo lực.
D. Phát triển từ quan hệ với các nước láng giềng sang quan hệ rộng rãi với cộng đồng quốc tế.
=> Sai vì: diễn ra đồng thời chứ không phải từ các nước láng giềng ra cộng đồng quốc tế.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. ,b), C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Nghị quyết đại hội đại biểu của Đảng Lao động Việt Nam năm 1960 ghi nhận:
“Từ khi hòa bình lập lại, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, cách mạng Việt Nam đã chuyển sang một giai đoạn mới. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, miền Bắc đang tiến những bước vững chắc lên chủ nghĩa xã hội, tăng cường lực lượng về mọi mặt, trở thành thành trì của cách mạng cả nướC. Trong khi đó thì đế quốc Mỹ và bọn Ngô Đình Diệm dựng lên ở miền Nam một chính quyền độc tài và hiếu chiến, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của đế quốc Mỹ. Sự nghiệp thống nhất nước nhà của nhân dân ta đang bị chúng cản trở và phá hoại.
Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại có hai nhiệm vụ chiến lược:
Một là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Hai là, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2002, Tr. 916).
A. Tư liệu phản ánh về tình hình Việt Nam những năm đầu sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết.
B. Mặc dù đều đặt dưới sự lãnh đạo của một chính đảng cách mạng, tuy nhiên trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân hai miền Nam-Bắc lại thực thực hai chiến lược cách mạng khác nhau.
C. Cách mạng miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước bởi miền Bắc vừa là căn cứ địa lớn nhất của cả nước vừa là nơi thường xuyên cung cấp sức người sức của cho miền Nam.
D. Cuộc đấu tranh cách mạng ở miền Nam không chỉ có tác dụng giải phóng hai miền Nam – Bắc, thực hiện mục tiêu hòa bình, thống nhất mà còn góp phần thực hiện các mục tiêu lớn của thời đại.
Nghị quyết đại hội đại biểu của Đảng Lao động Việt Nam năm 1960 ghi nhận:
“Từ khi hòa bình lập lại, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, cách mạng Việt Nam đã chuyển sang một giai đoạn mới. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, miền Bắc đang tiến những bước vững chắc lên chủ nghĩa xã hội, tăng cường lực lượng về mọi mặt, trở thành thành trì của cách mạng cả nướC. Trong khi đó thì đế quốc Mỹ và bọn Ngô Đình Diệm dựng lên ở miền Nam một chính quyền độc tài và hiếu chiến, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của đế quốc Mỹ. Sự nghiệp thống nhất nước nhà của nhân dân ta đang bị chúng cản trở và phá hoại.
Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại có hai nhiệm vụ chiến lược:
Một là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Hai là, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2002, Tr. 916).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Tư liệu phản ánh về tình hình Việt Nam những năm đầu sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết.
Đ
b
Mặc dù đều đặt dưới sự lãnh đạo của một chính đảng cách mạng, tuy nhiên trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân hai miền Nam-Bắc lại thực thực hai chiến lược cách mạng khác nhau.
Đ
c
Cách mạng miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước bởi miền Bắc vừa là căn cứ địa lớn nhất của cả nước vừa là nơi thường xuyên cung cấp sức người sức của cho miền Nam.
Đ
d
Cuộc đấu tranh cách mạng ở miền Nam không chỉ có tác dụng giải phóng hai miền Nam – Bắc, thực hiện mục tiêu hòa bình, thống nhất mà còn góp phần thực hiện các mục tiêu lớn của thời đại.
S
Hướng dẫn giải
C. Cách mạng miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước bởi miền Bắc vừa là căn cứ địa lớn nhất của cả nước vừa là nơi thường xuyên cung cấp sức người sức của cho miền Nam.
=> Đúng vì: miền Bắc được giải phóng trở thành hậu phương của cách mạng miền Nam và tại chỗ, do đó thường xuyên chi viện cho tiền tuyến.
D. Cuộc đấu tranh cách mạng ở miền Nam không chỉ có tác dụng giải phóng hai miền Nam – Bắc, thực hiện mục tiêu hòa bình, thống nhất mà còn góp phần thực hiện các mục tiêu lớn của thời đại.
=> Sai vì: miền Bắc đã được giải phóng sau khi Hiệp định Giơ ne vơ được kí kết.
Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
“Do sự phấn đấu bền bỉ của đoàn đại biểu nước ta và của các đoàn đại biểu Liên Xô, Trung Quốc, do sự ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới, ngày 20-7-1954 những Hiệp định đình chiến ở Việt Nam, Khơme và Pathét Lào đã được ký kết ở Hội nghị Giơnevơ. Tiếng súng đã bắt đầu ngừng nổ ở Đông Dương. Hòa bình ở Đông Dương được lập lại trên cơ sở nước Pháp phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và lãnh thổ toàn vẹn của ba nước Việt Nam, Khơme, Lào, và sau một thời gian nhất định mỗi nước sẽ thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do trong toàn quốc; các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương; quân đội Pháp sẽ phải rút khỏi Đông Dương sau một thời hạn sẽ quy định; nước ta và nước Pháp sẽ đặt quan hệ với nhau về kinh tế và văn hóa trên nguyên tắc bình đẳng và hai bên đều có lợi, v.v..”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2001, Tr. 233).
A. Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết buộc thực dân Pháp và đế quốc Mỹ phải công nhận độc lập, thống nhất của các nước Đông Dương.
B. Khẳng định Hiệp định Giơ-ne-vơ là Hiệp định hòa bình, bởi hiệp định này được ký kết bởi các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
C. Bản chất của Hiệp định Giơ-ne-vơ là một văn kiện ngoại giao phản ánh sự đấu tranh gay gắt và nhượng bộ nhau của các bên trong việc tìm kiếm một giải pháp có lợi nhất cho mình.
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ phản ánh sự đoàn kết của cách mạng Đông Dương trên hành trình đấu tranh vì độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội nhưng là một thắng lợi chưa trọn vẹn.
“Do sự phấn đấu bền bỉ của đoàn đại biểu nước ta và của các đoàn đại biểu Liên Xô, Trung Quốc, do sự ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới, ngày 20-7-1954 những Hiệp định đình chiến ở Việt Nam, Khơme và Pathét Lào đã được ký kết ở Hội nghị Giơnevơ. Tiếng súng đã bắt đầu ngừng nổ ở Đông Dương. Hòa bình ở Đông Dương được lập lại trên cơ sở nước Pháp phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và lãnh thổ toàn vẹn của ba nước Việt Nam, Khơme, Lào, và sau một thời gian nhất định mỗi nước sẽ thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do trong toàn quốc; các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương; quân đội Pháp sẽ phải rút khỏi Đông Dương sau một thời hạn sẽ quy định; nước ta và nước Pháp sẽ đặt quan hệ với nhau về kinh tế và văn hóa trên nguyên tắc bình đẳng và hai bên đều có lợi, v.v..”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2001, Tr. 233).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết buộc thực dân Pháp và đế quốc Mỹ phải công nhận độc lập, thống nhất của các nước Đông Dương.
S
b
Khẳng định Hiệp định Giơ-ne-vơ là Hiệp định hòa bình, bởi hiệp định này được ký kết bởi các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
S
c
Bản chất của Hiệp định Giơ-ne-vơ là một văn kiện ngoại giao phản ánh sự đấu tranh gay gắt và nhượng bộ nhau của các bên trong việc tìm kiếm một giải pháp có lợi nhất cho mình.
Đ
d
Hiệp định Giơ-ne-vơ phản ánh sự đoàn kết của cách mạng Đông Dương trên hành trình đấu tranh vì độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội nhưng là một thắng lợi chưa trọn vẹn.
S
Câu 3. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
“Giai đoạn từ nay đến năm 2000 là bước rất quan trọng của thời kỳ phát triển mới - đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướC. Nhiệm vụ của nhân dân ta là tập trung mọi lực lượng, tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách, đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phấn đấu đạt và vượt mục tiêu được đề ra trong Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000: tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững đi đôi với giải quyết những vấn đề bức xúc về xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, cải thiện đời sống của nhân dân"
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2015, Tr. 439.
A. Tư liệu phản ánh về những thành tựu tiêu biểu của Việt Nam trong 20 năm thực hiện đổi mới đất nước.
B. Trong thời kì Đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vừa là nhiệm vụ, vừa là mục tiêu của toàn dân tộc để hiện thực hóa mục tiêu dân giàu, nước mạnh.
C. Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, đó là những cuộc cách mạng diễn ra đồng thời nhằm đưa Việt Nam vững bước tiến vào thiên niên kỷ mới.
D. Sự tiến bộ về xã hội và sức mạnh bền vững của quốc gia được tạo nên từ những thành quả kinh tế, chính trị; những thành quả về kinh tế, chính trị trong suốt thời kì Đổi mới của Việt Nam được tạo nên bởi đường lối phát triển phù hợp.
“Giai đoạn từ nay đến năm 2000 là bước rất quan trọng của thời kỳ phát triển mới - đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướC. Nhiệm vụ của nhân dân ta là tập trung mọi lực lượng, tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách, đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phấn đấu đạt và vượt mục tiêu được đề ra trong Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000: tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững đi đôi với giải quyết những vấn đề bức xúc về xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, cải thiện đời sống của nhân dân"
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2015, Tr. 439.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Tư liệu phản ánh về những thành tựu tiêu biểu của Việt Nam trong 20 năm thực hiện đổi mới đất nước.
S
b
Trong thời kì Đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vừa là nhiệm vụ, vừa là mục tiêu của toàn dân tộc để hiện thực hóa mục tiêu dân giàu, nước mạnh.
Đ
c
Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, đó là những cuộc cách mạng diễn ra đồng thời nhằm đưa Việt Nam vững bước tiến vào thiên niên kỷ mới.
S
d
Sự tiến bộ về xã hội và sức mạnh bền vững của quốc gia được tạo nên từ những thành quả kinh tế, chính trị; những thành quả về kinh tế, chính trị trong suốt thời kì Đổi mới của Việt Nam được tạo nên bởi đường lối phát triển phù hợp.
Đ
Hướng dẫn giải
C. Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, đó là những cuộc cách mạng diễn ra đồng thời nhằm đưa Việt Nam vững bước tiến vào thiên niên kỷ mới.
=> Sai vì: không phải là những cuộc cách mạng.
D. Sự tiến bộ về xã hội và sức mạnh bền vững của quốc gia được tạo nên từ những thành quả kinh tế, chính trị; những thành quả về kinh tế, chính trị trong suốt thời kì đổi mới của Việt Nam được tạo nên bởi đường lối phát triển phù hợp.
=> Đúng vì: kinh tế là cơ sở hạ tầng của xã hội nên kinh tế phát triển sẽ thúc đẩy sự phát triển của xã hội và sức mạnh quốc gia. Tất cả những thành tựu kinh tế và xã hội đều do đường lối đúng đắn của Đảng.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trên thực tế, trải qua gần 60 năm tồn tại và phát triển (1967 - 2024), từ bước khởi đầu khiêm tốn, ASEAN đã thành công trong việc đưa khu vực Đông Nam Á từ chia rẽ, đối đầu, nghi kỵ lẫn nhau trở thành một cộng đồng khu vực của 10 quốc gia Đông Nam Á sống trong hòa bình, hội nhập và phát triển, ngày càng có vị thế, tầm ảnh hưởng lớn trên thế giới. Hiện nay, ASEAN là một trong những khu vực được đánh giá là hấp dẫn nhất đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Năm 2022, ASEAN thu hút tới 17% nguồn vốn FDI của thế giới. Nếu năm 2010, dòng vốn FDI vào ASEAN chỉ đạt gần 76 tỷ USD, thì con số này đã tăng gấp ba lần, lên 224 tỷ USD vào năm 2022(1). Thị phần của ASEAN trong thương mại thế giới tăng từ khoảng 6,5% năm 2010 lên 7,5% vào năm 2021, nhanh hơn các khu vực khác(2). Năm 2022, tổng sản phẩm nội địa (GDP) của ASEAN đạt trên C. 300 tỷ USD và bình quân đầu người đạt trên 5.000 USD”.
A. Tư liệu phản ánh về sự phát triển của Cộng đồng ASEAN từ khi thành lập đến nay.
B. Từ chỗ là các thành viên riêng rẽ, các quốc gia trong ASEAN đã thống nhất thành lập một tổ chức chung nhằm tạo không gian rộng lớn cho sự phát triển.
C. Do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, ASEAN đã và đang trở thành một khu vực hấp dẫn đầu tư nước ngoài và nơi tranh giành ảnh hưởng quyết liệt của các cường quốc.
D. Những tiến bộ về kinh tế, sự mở rộng lãnh thổ và vị thế của ASEAN phát triển cùng với việc mở rộng quan hệ nội khối và ngoại khối.
“Trên thực tế, trải qua gần 60 năm tồn tại và phát triển (1967 - 2024), từ bước khởi đầu khiêm tốn, ASEAN đã thành công trong việc đưa khu vực Đông Nam Á từ chia rẽ, đối đầu, nghi kỵ lẫn nhau trở thành một cộng đồng khu vực của 10 quốc gia Đông Nam Á sống trong hòa bình, hội nhập và phát triển, ngày càng có vị thế, tầm ảnh hưởng lớn trên thế giới. Hiện nay, ASEAN là một trong những khu vực được đánh giá là hấp dẫn nhất đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Năm 2022, ASEAN thu hút tới 17% nguồn vốn FDI của thế giới. Nếu năm 2010, dòng vốn FDI vào ASEAN chỉ đạt gần 76 tỷ USD, thì con số này đã tăng gấp ba lần, lên 224 tỷ USD vào năm 2022(1). Thị phần của ASEAN trong thương mại thế giới tăng từ khoảng 6,5% năm 2010 lên 7,5% vào năm 2021, nhanh hơn các khu vực khác(2). Năm 2022, tổng sản phẩm nội địa (GDP) của ASEAN đạt trên C. 300 tỷ USD và bình quân đầu người đạt trên 5.000 USD”.
Tư liệu phản ánh về sự phát triển của Cộng đồng ASEAN từ khi thành lập đến nay.
S
b
Từ chỗ là các thành viên riêng rẽ, các quốc gia trong ASEAN đã thống nhất thành lập một tổ chức chung nhằm tạo không gian rộng lớn cho sự phát triển.
S
c
Do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, ASEAN đã và đang trở thành một khu vực hấp dẫn đầu tư nước ngoài và nơi tranh giành ảnh hưởng quyết liệt của các cường quốc.
Đ
d
Những tiến bộ về kinh tế, sự mở rộng lãnh thổ và vị thế của ASEAN phát triển cùng với việc mở rộng quan hệ nội khối và ngoại khối.
S
Hướng dẫn giải
A. Do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, ASEAN đã và đang trở thành một khu vực hấp dẫn đầu tư nước ngoài và nơi tranh giành ảnh hưởng quyết liệt của các cường quốc.
=> Đúng vì: thực tế các nước ASEAN có môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện nên hấp dẫn đầu tư nước ngoài và do vị trí địa chiến lược quan trọng mà các nước lớn như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, EU tìm cách tang cường ảnh hưởng ở khu vực.
B. Những tiến bộ về kinh tế, sự mở rộng lãnh thổ và vị thế của ASEAN phát triển cùng với việc mở rộng quan hệ nội khối và ngoại khối.