Câu 7. Tổ chức nào sau đây được thành lập năm 1955 với mục tiêu tăng cường năng lực phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu?
A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
B. Hội đồng tương trợ kinh tế.
C. Liên hợp quốc.
D. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 8,9,10:
“[…] Trong khi giải quyết những vấn đề của cách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã góp phần phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin trên nhiều vấn đề quan trọng, đặc biệt là lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc và tiến lên chủ nghĩa xã hội ở các nước chậm phát triển. Tư tưởng của Người đã và đang soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, trở thành những giá trị bền vững của dân tộc Việt Nam và lan tỏa ra thế giới. Đại hội VII của Đảng (1991) khẳng định chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng và cách mạng nước ta, là một bước phát triển hết sức quan trọng trong nhận thức và tư duy lý luận của Đảng ta”.
(Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 1, Nxb Chính trị quốc gia- Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. VIII).
Câu 8. Theo đoạn tư liệu, Hồ Chí Minh đã xác định phương hướng tiến lên của cách mạng Việt Nam sau khi giành độc lập là
A. quân chủ lập hiến. B. chế độ phong kiến. C. chủ nghĩa xã hội. D. dân chủ tư sản.
Câu 21. Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
A. Các quốc gia vừa hợp tác giải quyết vấn đề chung, vừa đấu tranh vì lợi ích riêng.
B. Mâu thuẫn giữa các cường quốc được điều hòa dẫn tới sự ổn định của thế giới.
C. Xu thế hòa hoãn xuất hiện làm cho quan hệ quốc tế ngày càng mở rộng, đa dạng.
D. Tình trạng xung đột ở một số nơi dẫn tới xu thế đối đầu trong quan hệ quốc tế.
Hướng dẫn giải
A. Các quốc gia vừa hợp tác giải quyết vấn đề chung, vừa đấu tranh vì lợi ích riêng.
=> Đúng vì nhiều vấn đề toàn cầu đặt ra đòi hỏi phải giải quyết như vấn đề chiến tranh , hòa bình, biến đổi khí hậu. Nhưng lợi ích của mỗi quốc gia là khác nhau nên có sự đấu tranh.
B. Mâu thuẫn giữa các siêu cường đươc điều hòa dẫn tới sự ổn định của thế giới.
=> Sai vì chưa được điều hòa.
C. Xu thế hòa hoãn xuất hiện làm cho quan hệ quốc tế ngày càng mở rộng, đa dạng.
=> Sai vì xuất hiện từ trước.
D. Tình trạng xung đột ở một số nơi dẫn tới xu thế đối đầu trong quan hệ quốc tế.
=> Sai vì có đối đầu nhưng không phải là xu thế.
Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự sáng tạo của Đảng trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay)?
A. Vận dụng cơ chế thị trường phù hợp với đặc trưng của Việt Nam.
B. Thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa để phát triển đất nước.
C. Chú trọng, tăng trưởng, phát triển kinh tế để ổn định chính trị, xã hội.
D. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự sáng tạo của Đảng trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay)?
A. Vận dụng cơ chế thị trường phù hợp với đặc trưng của Việt Nam.
B. Thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa để phát triển đất nước.
C. Chú trọng, tăng trưởng, phát triển kinh tế để ổn định chính trị, xã hội.
D. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Hướng dẫn giải
A. Vận dụng cơ chế thị trường phù hợp với đặc trưng của Việt Nam.
=> Đúng vì đó là sự vận dụng phù hợp với đặc trưng của VN do nhà nước quản lí, điều tiết.
B. Thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa để phát triển đất nước.
=> Sai vì không của riêng VN.
C. Chú trọng, tăng trưởng, phát triển kinh tế để ổn định chính trị, xã hội.
=> Sai vì không của riêng VN.
D. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
=> Sai vì không của riêng VN.
Câu 23. Cách mạng tháng Tám (1945), cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của Việt Nam không có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Có sự kết hợp giữa phong trào yêu nước của quần chúng với sức mạnh của lực lượng vũ trang cách mạng.
B. Sức mạnh của dân tộc được phát huy cao độ, cộng hưởng với sức mạnh của thời đại tạo nên chiến thắng.
C. Có sự phối hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, trong đó lực lượng vũ trang quyết định.
D. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ chống đế quốc với nhiệm vụ chống phong kiến, nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
Câu 23. Cách mạng tháng Tám (1945), cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của Việt Nam không có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Có sự kết hợp giữa phong trào yêu nước của quần chúng với sức mạnh của lực lượng vũ trang cách mạng.
B. Sức mạnh của dân tộc được phát huy cao độ, cộng hưởng với sức mạnh của thời đại tạo nên chiến thắng.
C. Có sự phối hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, trong đó lực lượng vũ trang quyết định.
D. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ chống đế quốc với nhiệm vụ chống phong kiến, nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
Hướng dẫn giải
A. Có sự kết hợp giữa phong trào yêu nước của quần chúng với sức mạnh của lực lượng vũ trang cách mạng. => Sai vì là điểm chung.
B. Sức mạnh của dân tộc được phát huy cao độ, cộng hưởng với sức mạnh của thời đại tạo nên chiến thắng. => Sai vì là điểm chung.
C. Có sự phối hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, trong đó lực lượng vũ trang quyết định.
=> Đúng vì không đúng trong cách mạng tháng Tám
D. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ chống đế quốc với nhiệm vụ chống phong kiến, nhiệm vụ dân tộc và dân chủ. => Sai vì là điểm chung.
Câu 24. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về đường lối của Đảng Lao động Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?
A. Tiến hành đồng thời cuộc cách mạng dân tộc và cách mạng giai cấp trong kháng chiến.
B. Hoàn thành cách mạng dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ dân chủ.
C. Lãnh đạo nhân dân kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ chống đế quốc và nhiệm vụ chống phong kiến.
D. Chủ trương sau khi hoàn thành nhiệm vụ dân tộc sẽ thực hiện nhiệm vụ dân chủ.
Câu 24. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về đường lối của Đảng Lao động Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?
A. Tiến hành đồng thời cuộc cách mạng dân tộc và cách mạng giai cấp trong kháng chiến.
B. Hoàn thành cách mạng dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ dân chủ.
C. Lãnh đạo nhân dân kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ chống đế quốc và nhiệm vụ chống phong kiến.
D. Chủ trương sau khi hoàn thành nhiệm vụ dân tộc sẽ thực hiện nhiệm vụ dân chủ.
Hướng dẫn giải
A. Tiến hành đồng thời cuộc cách mạng dân tộc và cách mạng giai cấp trong kháng chiến.
=> Sai vì không tiến hành cách mạng giai cấp.
B. Hoàn thành cách mạng dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ dân chủ.
=> Sai vì tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ trên.
C. Lãnh đạo nhân dân kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ chống đế quốc và nhiệm vụ chống phong kiến.
=> Đúng vì là chủ trương của Đảng.
D. Chủ trương sau khi hoàn thành nhiệm vụ dân tộc sẽ thực hiện nhiệm vụ dân chủ.
=> Sai vì tiến hành cả hai nhiệm vụ.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“[...] Năm 1930, khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành độc lập dân tộc năm 1945, các hoạt động đối ngoại đảng, đối ngoại nhân dân do Chủ tịch Hồ Chí Minh và các nhà cách mạng, yêu nước Việt Nam thực hiện đã đóng vai trò quan trọng trong việc đưa cách mạng Việt Nam tiếp cận với tư tưởng cách mạng tiến bộ, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các đảng cộng sản lớn, như Đảng Cộng sản Liên Xô, Đảng Cộng sản Trung Quốc, Đảng Cộng sản Pháp và các lực lượng tiến bộ. Cùng với sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 80 năm qua, nền đối ngoại, ngoại giao Việt Nam ngày càng trưởng thành, đóng góp hiệu quả vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cách mạng qua các thời kỳ, hình thành nên nền đối ngoại, ngoại giao Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh. [...]”.
A. Mở rộng kết nối, phá thế bị bao vây, cô lập là thành tựu nổi bật của đối ngoại Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
B. Theo đoạn tư liệu trên, hoạt động đối ngoại do Đảng lãnh đạo góp phần xây dựng mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
C. Thực tiễn hoạt động đối ngoại từ năm 1930 đến nay chứng tỏ đối ngoại thực sự trở thành một mặt trận chiến lược, một mũi giáp công, huy động được nguồn lực quốc tế to lớn phục vụ đất nước.
D. Đối ngoại đảng và đối ngoại nhân dân đều góp phần vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cách mạng qua các thời kỳ.
“[...] Năm 1930, khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành độc lập dân tộc năm 1945, các hoạt động đối ngoại đảng, đối ngoại nhân dân do Chủ tịch Hồ Chí Minh và các nhà cách mạng, yêu nước Việt Nam thực hiện đã đóng vai trò quan trọng trong việc đưa cách mạng Việt Nam tiếp cận với tư tưởng cách mạng tiến bộ, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các đảng cộng sản lớn, như Đảng Cộng sản Liên Xô, Đảng Cộng sản Trung Quốc, Đảng Cộng sản Pháp và các lực lượng tiến bộ. Cùng với sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 80 năm qua, nền đối ngoại, ngoại giao Việt Nam ngày càng trưởng thành, đóng góp hiệu quả vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cách mạng qua các thời kỳ, hình thành nên nền đối ngoại, ngoại giao Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh. [...]”.
A. Mở rộng kết nối, phá thế bị bao vây, cô lập là thành tựu nổi bật của đối ngoại Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
B. Theo đoạn tư liệu trên, hoạt động đối ngoại do Đảng lãnh đạo góp phần xây dựng mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
C. Thực tiễn hoạt động đối ngoại từ năm 1930 đến nay chứng tỏ đối ngoại thực sự trở thành một mặt trận chiến lược, một mũi giáp công, huy động được nguồn lực quốc tế to lớn phục vụ đất nước.
D. Đối ngoại đảng và đối ngoại nhân dân đều góp phần vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cách mạng qua các thời kỳ.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Mở rộng kết nối, phá thế bị bao vây, cô lập là thành tựu nổi bật của đối ngoại Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
S
b
Theo đoạn tư liệu trên, hoạt động đối ngoại do Đảng lãnh đạo góp phần xây dựng mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
Đ
c
Thực tiễn hoạt động đối ngoại từ năm 1930 đến nay chứng tỏ đối ngoại thực sự trở thành một mặt trận chiến lược, một mũi giáp công, huy động được nguồn lực quốc tế to lớn phục vụ đất nước.
S
d
Đối ngoại đảng và đối ngoại nhân dân đều góp phần vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cách mạng qua các thời kỳ.
Đ
Hướng dẫn giải
A. Mở rộng kết nối, phá thế bị bao vây, cô lập là thành tựu nổi bật của đối ngoại Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
=> Sai vì chỉ đúng trong chống Pháp.
C. Thực tiễn hoạt động đối ngoại từ năm 1930 đến nay chứng tỏ đối ngoại thực sự trở thành một mặt trận chiến lược, một mũi giáp công, huy động được nguồn lực quốc tế to lớn phục vụ đất nước.
=> Sai vì không phải mặt trận từ năm 1930.
Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua Báo cáo chính trị. Báo cáo khẳng định:
“Ở Đông Dương, đế quốc Mỹ đã biến miền Nam nước ta thành căn cứ quân sự của Mỹ và đang tiếp tục âm mưu cố biến Lào thành căn cứ quân sự của Mỹ. Chúng trắng trợn phá hoại Hiệp nghị Giơnevơ về Đông Dương, tiếp tục đưa vũ khí và nhân viên quân sự vào miền Nam Việt Nam và Lào, ngang nhiên đặt Lào, Campuchia và miền Nam Việt Nam vào "khu vực bảo hộ" của khối xâm lược Đông - Nam Á. Chúng âm mưu phá hoại chính sách hòa bình trung lập của Campuchia, và đã từng xúi giục các thế lực phản động thân Mỹ ở Lào gây ra nội chiến và khiêu khích ở biên giới Việt Lào. Chúng đang cùng bè lũ Ngô Đình Diệm tích cực chuẩn bị chiến tranh mới”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, Tr. 621).
A. Theo đoạn tư liệu trên, đế quốc Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm là thủ phạm gây ra cuộc chiến tranh ở Việt Nam trong thời kì 1954-1975.
B. Trong bối cảnh cách mạng Việt Nam sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954, nhiệm vụ đấu tranh chống đế quốc Mỹ là nhiệm vụ chung của nhân dân ở hai miền đất nước.
C. Thực tế cho thấy, vì đế quốc Mỹ phá hoại cách mạng Việt Nam, Lào và Campuchia nên cần có sự lãnh đạo thống nhất của một đường lối chung nhằm phát huy sức mạnh đoàn kết.
D. Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, đế quốc Mỹ đã vạch ra kế hoạch thực hiện ở miền Nam Việt Nam một cuộc chiến tranh phản cách mạng kéo dài từ năm 1954 đến năm 1975.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua Báo cáo chính trị. Báo cáo khẳng định:
“Ở Đông Dương, đế quốc Mỹ đã biến miền Nam nước ta thành căn cứ quân sự của Mỹ và đang tiếp tục âm mưu cố biến Lào thành căn cứ quân sự của Mỹ. Chúng trắng trợn phá hoại Hiệp nghị Giơnevơ về Đông Dương, tiếp tục đưa vũ khí và nhân viên quân sự vào miền Nam Việt Nam và Lào, ngang nhiên đặt Lào, Campuchia và miền Nam Việt Nam vào "khu vực bảo hộ" của khối xâm lược Đông - Nam Á. Chúng âm mưu phá hoại chính sách hòa bình trung lập của Campuchia, và đã từng xúi giục các thế lực phản động thân Mỹ ở Lào gây ra nội chiến và khiêu khích ở biên giới Việt Lào. Chúng đang cùng bè lũ Ngô Đình Diệm tích cực chuẩn bị chiến tranh mới”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, Tr. 621).
A. Theo đoạn tư liệu trên, đế quốc Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm là thủ phạm gây ra cuộc chiến tranh ở Việt Nam trong thời kì 1954-1975.
B. Trong bối cảnh cách mạng Việt Nam sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954, nhiệm vụ đấu tranh chống đế quốc Mỹ là nhiệm vụ chung của nhân dân ở hai miền đất nước.
C. Thực tế cho thấy, vì đế quốc Mỹ phá hoại cách mạng Việt Nam, Lào và Campuchia nên cần có sự lãnh đạo thống nhất của một đường lối chung nhằm phát huy sức mạnh đoàn kết.
D. Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, đế quốc Mỹ đã vạch ra kế hoạch thực hiện ở miền Nam Việt Nam một cuộc chiến tranh phản cách mạng kéo dài từ năm 1954 đến năm 1975.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Theo đoạn tư liệu trên, đế quốc Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm là thủ phạm gây ra cuộc chiến tranh ở Việt Nam trong thời kì 1954-1975.
Đ
b
Trong bối cảnh cách mạng Việt Nam sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954, nhiệm vụ đấu tranh chống đế quốc Mỹ là nhiệm vụ chung của nhân dân ở hai miền đất nước.
Đ
c
Thực tế cho thấy, vì đế quốc Mỹ phá hoại cách mạng Việt Nam, Lào và Campuchia nên cần có sự lãnh đạo thống nhất của một đường lối chung nhằm phát huy sức mạnh đoàn kết.
S
d
Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, đế quốc Mỹ đã vạch ra kế hoạch thực hiện ở miền Nam Việt Nam một cuộc chiến tranh phản cách mạng kéo dài từ năm 1954 đến năm 1975.
S
Hướng dẫn giải
C. Thực tế cho thấy, vì đế quốc Mỹ phá hoại cách mạng Việt Nam, Lào và Campuchia nên cần có sự lãnh đạo thống nhất của một đường lối chung nhằm phát huy sức mạnh đoàn kết.
=> Sai vì không có sự lãnh đạo thống nhất.
D. Ngay sau khi Hiệp định Giơ ne vơ được kí kết, đế quốc Mỹ đã vạch ra kế hoạch thực hiện ở miền Nam Việt Nam một cuộc chiến tranh phản cách mạng kéo dài từ năm 1954 đến năm 1975.
=> Sai vì Mỹ không vạch ra kế hoạch kéo dài đến năm 1975
Câu 3. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986 của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:
“Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, đồng thời tích cực góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, Tr. 897).
A. Đoạn tư liệu khẳng định toàn Đảng, toàn dân cần đoàn kết một lòng để đưa sự nghiệp kháng chiến chống ngoại xâm thành công.
B. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là những nhiệm vụ chiến lược được đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong suốt kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân làm chủ.
C. Ngay từ đầu công cuộc Đổi mới, Đảng đã xác định sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam sẽ mở đường cho sự phát triển của phong trào độc lập, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
D. So với thời kì 1945-1975, công cuộc Đổi mới đất nước đặt ra nhiệm vụ mới là kết hợp chặt chẽ việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nhằm đưa Việt Nam bước vào kỷ nguyên mới.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986 của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:
“Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, đồng thời tích cực góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, Tr. 897).
A. Đoạn tư liệu khẳng định toàn Đảng, toàn dân cần đoàn kết một lòng để đưa sự nghiệp kháng chiến chống ngoại xâm thành công.
B. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là những nhiệm vụ chiến lược được đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong suốt kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân làm chủ.
C. Ngay từ đầu công cuộc Đổi mới, Đảng đã xác định sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam sẽ mở đường cho sự phát triển của phong trào độc lập, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
D. So với thời kì 1945-1975, công cuộc Đổi mới đất nước đặt ra nhiệm vụ mới là kết hợp chặt chẽ việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nhằm đưa Việt Nam bước vào kỷ nguyên mới.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Đoạn tư liệu khẳng định toàn Đảng, toàn dân cần đoàn kết một lòng để đưa sự nghiệp kháng chiến chống ngoại xâm thành công.
S
b
Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là những nhiệm vụ chiến lược được đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong suốt kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân làm chủ.
Đ
c
Ngay từ đầu công cuộc Đổi mới, Đảng đã xác định sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam sẽ mở đường cho sự phát triển của phong trào độc lập, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
S
d
So với thời kì 1945-1975, công cuộc Đổi mới đất nước đặt ra nhiệm vụ mới là kết hợp chặt chẽ việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nhằm đưa Việt Nam bước vào kỷ nguyên mới.
S
Hướng dẫn giải
B. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là những nhiệm vụ chiến lược được đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong suốt kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân làm chủ.
=> Đúng vì từ năm 1945 đến nay đều thực hiện 2 nhiệm vụ trên.
D. So với thời kì 1945-1975, công cuộc Đổi mới đất nước đặt ra nhiệm vụ mới là kết hợp chặt chẽ việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nhằm đưa Việt Nam bước vào kỷ nguyên mới.
=> Sai vì không phải là điểm mới.
Câu 4. Cho bảng thông tin sau đây:
Thời gian
Nội dung
Năm 1967
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.
Năm 1975
Các nước Đông Dương giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Năm 1984-2025
Nhiều nước Đông Nam Á gia nhập ASEAN
Năm 2015
Cộng đồng ASEAN thành lập
A. Cộng đồng ASEAN ra đời chứng tỏ sự thống nhất cao độ giữa các nước Đông Nam Á trong việc duy trì một thể chế chung.
B. Điều kiện quyết định sự phát triển thành viên nhanh chóng của tổ chức ASEAN là nền độc lập, tự chủ của các nước trong khu vực.
C. Theo bảng thông tin trên, tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nhiều nước trong khu vực vẫn đang diễn ra chiến tranh.
D. Mặc dù chịu tác động tiêu cực từ cuộc Chiến tranh lạnh, song Cộng đồng ASEAN vẫn không ngừng mở rộng hợp tác với nhiều tổ chức song phương và đa phương.
Các nước Đông Dương giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Năm 1984-2025
Nhiều nước Đông Nam Á gia nhập ASEAN
Năm 2015
Cộng đồng ASEAN thành lập
A. Cộng đồng ASEAN ra đời chứng tỏ sự thống nhất cao độ giữa các nước Đông Nam Á trong việc duy trì một thể chế chung.
B. Điều kiện quyết định sự phát triển thành viên nhanh chóng của tổ chức ASEAN là nền độc lập, tự chủ của các nước trong khu vực.
C. Theo bảng thông tin trên, tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nhiều nước trong khu vực vẫn đang diễn ra chiến tranh.
D. Mặc dù chịu tác động tiêu cực từ cuộc Chiến tranh lạnh, song Cộng đồng ASEAN vẫn không ngừng mở rộng hợp tác với nhiều tổ chức song phương và đa phương.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Cộng đồng ASEAN ra đời chứng tỏ sự thống nhất cao độ giữa các nước Đông Nam Á trong việc duy trì một thể chế chung.
S
b
Điều kiện quyết định sự phát triển thành viên nhanh chóng của tổ chức ASEAN là nền độc lập, tự chủ của các nước trong khu vực.
S
c
Theo bảng thông tin trên, tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nhiều nước trong khu vực vẫn đang diễn ra chiến tranh.
Đ
d
Mặc dù chịu tác động tiêu cực từ cuộc Chiến tranh lạnh, song Cộng đồng ASEAN vẫn không ngừng mở rộng hợp tác với nhiều tổ chức song phương và đa phương.
S
Hướng dẫn giải
A. Cộng đồng ASEAN ra đời chứng tỏ sự thống nhất cao độ giữa các nước Đông Nam Á trong việc duy trì một thể chế chung.
=> Sai vì không có thể chế chung.
D. Mặc dù chịu tác động tiêu cực từ cuộc chiến tranh lạnh, song cộng đồng ASEAN vẫn không ngừng mở rộng hợp tác với nhiều tổ chức song phương và đa phương.