Câu 7. Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Liên hợp quốc?
A. Mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản. B. Nhanh chóng kết thúc Thế chiến thứ hai.
C. Củng cố vai trò của Hội quốc liên. D. Thúc đẩy sự phát triển của thế giới.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 8,9,10:
Trong sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng viết:
“1. Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng.
B. Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng đánh trúc bọn đại địa chủ và phong kiến.
C. Đảng phải làm cho các đoàn thể thợ thuyền và dân cày (công hội, hợp tác xã) khỏi ở dưới quyền lực và ảnh hưởng của bọn tư bản quốc gia.
D. Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt, v.v. để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp. Còn đối với bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập. Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng (Đảng Lập hiến, v.v.) thì phải đánh đổ”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 3).
Câu 8. Theo Nguyễn Ái Quốc, Đảng là đội tiên phong của giai cấp nào sau đây?
Câu 24. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam từ năm 1945 đến nay?
A. Phát huy sức mạnh của quần chúng tiến tới đấu tranh giải phóng dân tộc.
B. Là cơ sở để hoàn thành các nhiệm vụ cách mạng và đoàn kết quốc tế.
C. Tập trung nguồn lực của đất nước để thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.
D. Góp phần quan trọng trong việc xây dựng và bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa.
Hướng dẫn giải
A. Phát huy sức mạnh của quần chúng tiến tới đấu tranh giải phóng dân tộc.
=> Sai vì: hiện nay không còn đấu tranh giải phóng dân tộc.
B. Là cơ sở để hoàn thành các nhiệm vụ cách mạng và đoàn kết quốc tế.
=> Đúng vì: đoàn kết tạo nên sức mạnh và đoàn kết với các nước trên cơ sở đoàn kết toàn dân.
C. Tập trung nguồn lực của đất nước để thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.
=> Sai vì: hiện nay không thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ.
D. Góp phần quan trọng trong việc xây dựng và bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa.
=> Sai vì: từ năm 1954 mới xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. ,b), C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Hội nghị Giơnevơ kết thúc ngày 21-7-1954 đã đi đến những Hiệp định đình chiến ở Việt Nam, Khơme, Pathét Lào và nước Pháp phải thừa nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và lãnh thổ toàn vẹn của ba dân tộc ở Đông Dương.
Đó là một thắng lợi lớn của nhân dân Việt Nam, Khơme, Lào, nhân dân Pháp và nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới; và là một thất bại lớn của đế quốc Mỹ, hiếu chiến và tay sai của chúng.
Tình hình đang ở lúc chuyển biến lớn. Đảng ta chuyển hướng phương châm sách lược đấu tranh. Nhiều nhiệm vụ mới đề ra nặng nề và phức tạp."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2001, Tr. 238).
A. Hội nghị Giơnevơ kết thúc ngày 21-7-1954 đã góp phần kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
B. Thắng lợi ngoại giao của nhân dân Việt Nam trong năm 1954 có mối liên hệ mật thiết với thắng lợi của nhân dân Lào và Cam-pu-chia.
C. Giống như các thắng lợi quân sự, chính trị, cuộc đấu tranh ngoại giao chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra lâu dài và đầy khó khăn, phức tạp.
D. Nguyên tắc xuyên suốt của đấu tranh ngoại giao của Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là nhân nhượng một số vấn đề về chủ quyền để đạt được mục đích tối cao là độc lập dân tộc.
"Hội nghị Giơnevơ kết thúc ngày 21-7-1954 đã đi đến những Hiệp định đình chiến ở Việt Nam, Khơme, Pathét Lào và nước Pháp phải thừa nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và lãnh thổ toàn vẹn của ba dân tộc ở Đông Dương.
Đó là một thắng lợi lớn của nhân dân Việt Nam, Khơme, Lào, nhân dân Pháp và nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới; và là một thất bại lớn của đế quốc Mỹ, hiếu chiến và tay sai của chúng.
Tình hình đang ở lúc chuyển biến lớn. Đảng ta chuyển hướng phương châm sách lược đấu tranh. Nhiều nhiệm vụ mới đề ra nặng nề và phức tạp."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2001, Tr. 238).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Hội nghị Giơnevơ kết thúc ngày 21-7-1954 đã góp phần kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
Đ
b
Thắng lợi ngoại giao của nhân dân Việt Nam trong năm 1954 có mối liên hệ mật thiết với thắng lợi của nhân dân Lào và Cam-pu-chia.
Đ
c
Giống như các thắng lợi quân sự, chính trị, cuộc đấu tranh ngoại giao chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra lâu dài và đầy khó khăn, phức tạp.
Đ
d
Nguyên tắc xuyên suốt của đấu tranh ngoại giao của Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là nhân nhượng một số vấn đề về chủ quyền để đạt được mục đích tối cao là độc lập dân tộc.
S
Hướng dẫn giải
C. Giống như lĩnh vực quân sự, chính trị, cuộc đấu tranh ngoại giao chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam diễn ra lâu dài và đầy khó khăn, phức tạp.
=> Đúng vì: đấu tranh trên cả 3 lĩnh vực đều chống lại kẻ thù nham hiểm lớn mạnh nên rất khó khăn, gian khổ.
D. Nguyên tắc xuyên suốt của đấu tranh ngoại giao của Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Pháp là nhân nhượng một số vấn đề về chủ quyền để đạt được mục đích tối cao là độc lập dân tộc.
=> Sai vì: không nhân nhượng chủ quyền.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“2- Kẻ thù cụ thể trước mắt của ta Đế quốc Mỹ, hiếu chiến Pháp và tay sai của chúng (cụ thể là Chính phủ Ngô Đình Diệm).
3- Khẩu hiệu chung và nhiệm vụ chung của miền Nam
Khẩu hiệu chung là: Hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ.
Nhiệm vụ chung của miền Nam là: Củng cố hòa bình, đòi tự do dân chủ và cải thiện dân sinh, tiến tới thực hiện thống nhất và hoàn thành độc lập, dân chủ trong toàn quốc.
Những điểm trong nhiệm vụ chung trên đây có thể tùy trường hợp mà nêu điểm nào đó thành khẩu hiệu đi kèm với khẩu hiệu chung”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2001, Tr. 273-274).
A. Tư liệu phản ánh về đối tượng của cách mạng miền Nam ngay sau Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương là đế quốc Mỹ, thực dân Pháp, phát xít Nhật.
B. Mặc dù cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã kết thúc năm 1954, nhưng nhân dân Việt Nam vẫn chưa giành được độc lập, thống nhất, hòa bình.
C. Cuộc đấu tranh giành độc lập, thống nhất của nhân dân Việt Nam diễn ra liên tục trong suốt thế kỉ XX và đặc biệt phát triển từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
D. Vì từ năm 1954 đến năm 1975, đế quốc Mỹ và thực dân Pháp ra sức phá hoại Hiệp đinh Giơ-ne-vơ, ngăn cản quá trình thống nhất đất nước nên chúng là kẻ thù chủ yếu của nhân dân Việt Nam.
“2- Kẻ thù cụ thể trước mắt của ta Đế quốc Mỹ, hiếu chiến Pháp và tay sai của chúng (cụ thể là Chính phủ Ngô Đình Diệm).
3- Khẩu hiệu chung và nhiệm vụ chung của miền Nam
Khẩu hiệu chung là: Hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ.
Nhiệm vụ chung của miền Nam là: Củng cố hòa bình, đòi tự do dân chủ và cải thiện dân sinh, tiến tới thực hiện thống nhất và hoàn thành độc lập, dân chủ trong toàn quốc.
Những điểm trong nhiệm vụ chung trên đây có thể tùy trường hợp mà nêu điểm nào đó thành khẩu hiệu đi kèm với khẩu hiệu chung”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2001, Tr. 273-274).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Tư liệu phản ánh về đối tượng của cách mạng miền Nam ngay sau Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương là đế quốc Mỹ, thực dân Pháp, phát xít Nhật.
S
b
Mặc dù cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã kết thúc năm 1954, nhưng nhân dân Việt Nam vẫn chưa giành được độc lập, thống nhất, hòa bình.
Đ
c
Cuộc đấu tranh giành độc lập, thống nhất của nhân dân Việt Nam diễn ra liên tục trong suốt thế kỉ XX và đặc biệt phát triển từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
S
d
Vì từ năm 1954 đến năm 1975, đế quốc Mỹ và thực dân Pháp ra sức phá hoại Hiệp đinh Giơ-ne-vơ, ngăn cản quá trình thống nhất đất nước nên chúng là kẻ thù chủ yếu của nhân dân Việt Nam.
S
Hướng dẫn giải
C. Cuộc đấu tranh giành độc lập, thống nhất của nhân dân Việt Nam diễn ra liên tục trong suốt thế kỉ XX và đặc biệt phát triển từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
=> Sai vì: không diễn ra trong suốt thế kỉ XX.
D. Vì từ năm 1954 đến năm 1975, đế quốc Mỹ và thực dân Pháp ra sức phá hoại Hiệp định Giơ ne vơ, ngăn cản quá trình thống nhất đất nước nên chúng là kẻ thù chủ yếu của nhân dân Việt Nam.
=> Sai vì: sau đó thực dân Pháp rút quân.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày nay, công nghiệp hóa luôn gắn liền với hiện đại hóa, với việc ứng dụng rộng rãi những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thời đại. Khoa học và công nghệ trở thành nền tảng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong hoàn cảnh mới, chúng ta chủ trương xây dựng một nền kinh tế mở, đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại, hướng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu những mặt hàng trong nước sản xuất có hiệu quả, tranh thủ vốn, công nghệ và thị trường quốc tế để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật,
Hà Nội, 1996, Tr. 318).
A. Trong thời kì đổi mới, Việt Nam thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Vì khoa học và công nghệ ở Việt Nam chưa phát triển nên cần đa dạng thị trường để nhập khẩu sản phẩm công nghệ cao.
C. Do trình độ dân trí và khoa học công nghệ có mối liên hệ mật thiết với nhau nên Việt Nam đã tiến hành phổ cập nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
D. Để nhanh chóng rút ngắn thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Việt Nam đã chuyển từ nền kinh tế lấy nhập khẩu làm chính sang xuất khẩu làm chủ đạo.
“Ngày nay, công nghiệp hóa luôn gắn liền với hiện đại hóa, với việc ứng dụng rộng rãi những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thời đại. Khoa học và công nghệ trở thành nền tảng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong hoàn cảnh mới, chúng ta chủ trương xây dựng một nền kinh tế mở, đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại, hướng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu những mặt hàng trong nước sản xuất có hiệu quả, tranh thủ vốn, công nghệ và thị trường quốc tế để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật,
Hà Nội, 1996, Tr. 318).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Trong thời kì đổi mới, Việt Nam thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đ
b
Vì khoa học và công nghệ ở Việt Nam chưa phát triển nên cần đa dạng thị trường để nhập khẩu sản phẩm công nghệ cao.
S
c
Do trình độ dân trí và khoa học công nghệ có mối liên hệ mật thiết với nhau nên Việt Nam đã tiến hành phổ cập nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
S
d
Để nhanh chóng rút ngắn thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Việt Nam đã chuyển từ nền kinh tế lấy nhập khẩu làm chính sang xuất khẩu làm chủ đạo.
S
Hướng dẫn giải
C. Do trình độ dân trí và khoa học công nghệ có mối liên hệ mật thiết với nhau nên Việt Nam đã tiến hành phổ cập nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
=> Sai vì: hiện nay Việt Nam chưa thành công phổ cập nghiên cứu khoa học.
D. Để nhanh chóng rút ngắn thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Việt Nam đã chuyển từ nền kinh tế lấy nhập khẩu làm chính sang xuất khẩu làm chủ đạo.
=> Sai vì: không nhanh chóng rút ngắn thời kì quá độ.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Mục tiêu của ASEAN là duy trì và tăng cường hòa bình, an ninh và ổn định khu vực; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa; tăng cường hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính; nâng cao đời sống nhân dân các nước thành viên; củng cố một Cộng đồng ASEAN gắn kết, cùng chia sẻ trách nhiệm.”
(Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, Hiến chương ASEAN, NXB Chính trị quốc gia Sự thật,
2010, tr. 5–6).
A. ASEAN là tổ chức liên kết khu vực của toàn bộ các nước châu Á.
B. Duy trì hòa bình và an ninh là mục tiêu chính trị của ASEAN và cũng là mục tiêu của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
C. Để xây dựng khu vực tự cường, ASEAN tiến hành phát triển song song quan hệ giữa các thành viên và đẩy mạnh quan hệ với các đối tác bên ngoài, lấy nội lực để phát huy ngoại lực.
D. Vì một khu vực không có chiến tranh, ASEAN đã loại bỏ việc phát triển quân sự nhất là vũ khí hạt nhân và các loại vũ khí hủy diệt khác.
“Mục tiêu của ASEAN là duy trì và tăng cường hòa bình, an ninh và ổn định khu vực; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa; tăng cường hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính; nâng cao đời sống nhân dân các nước thành viên; củng cố một Cộng đồng ASEAN gắn kết, cùng chia sẻ trách nhiệm.”
(Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, Hiến chương ASEAN, NXB Chính trị quốc gia Sự thật,
2010, tr. 5–6).
Nội dung
Đúng
Sai
a
ASEAN là tổ chức liên kết khu vực của toàn bộ các nước châu Á.
S
b
Duy trì hòa bình và an ninh là mục tiêu chính trị của ASEAN và cũng là mục tiêu của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
Đ
c
Để xây dựng khu vực tự cường, ASEAN tiến hành phát triển song song quan hệ giữa các thành viên và đẩy mạnh quan hệ với các đối tác bên ngoài, lấy nội lực để phát huy ngoại lực.
Đ
d
Vì một khu vực không có chiến tranh, ASEAN đã loại bỏ việc phát triển quân sự nhất là vũ khí hạt nhân và các loại vũ khí hủy diệt khác.
S
Hướng dẫn giải
C. Để xây dựng khu vực tự cường, ASEAN tiến hành phát triển song song quan hệ giữa các thành viên và đẩy mạnh quan hệ với các đối tác bên ngoài, lấy nội lực để phát huy ngoại lực.
=> Đúng vì: quan hệ nội khối và ngoại khối diễn ra đồng thời, sức mạnh nội khối giúp phát huy ngoại khối.
D. Vì một khu vực không có chiến tranh, ASEAN đã loại bỏ việc phát triển quân sự nhất là vũ khí hạt nhân và các loại vũ khí hủy diệt khác.