Câu 7. Quan hệ quốc tế có biểu hiện nào sau đây vào những năm 1945-1970?
A. Xu thế đơn cực thống trị.
B. Xu thế hòa bình là chủ đạo.
C. Tình trạng đối đầu chấm dứt. D. Nhiều khối quân sự ra đời.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 8, 9, 10:
“Hai triệu đồng bào chúng ta đã chết đói vì chính sách độc ác này. ôi đề nghị với Chính phủ là phát động một chiến dịch tăng gia sản xuất…
Vấn đề thứ hai, nạn dốt - Là một trong những phương pháp độc ác mà bọn thực dân dùng để cai trị chúng tA. Hơn chín mươi phần trăm đồng bào chúng ta mù chữ. Nhưng chỉ cần ba tháng là đủ để học đọc, học viết tiếng nước ta theo vần quốc ngữ. Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu. Vì vậy tôi đề nghị mở một chiến dịch để chống nạn mù chữ.
Vấn đề thứ ba […] Tôi đề nghị Chính phủ tổ chức càng sớm càng hay cuộc Tổng Tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu. Tất cả công dân trai gái mười tám tuổi đều có quyền ứng cử và bầu cử, không phân biệt giàu nghèo, tôn giáo, dòng giống, v.v.."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011, Tr. 6-7).
Câu 8. Theo Hồ Chí Minh, để giải quyết nạn đói, nhân dân cần
A. tăng gia sản xuất. B. ra sức khởi nghĩa.
C. thi đua chống Nhật. D. phổ cập giáo dục đại học.
Câu 16. Đối với Việt Nam, thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 đã
A. đánh bại ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ.
B. giải phóng hoàn toàn các vùng nông thôn.
C. kết thúc ngay cuộc kháng chiến chống Mỹ.
D. buộc Mỹ phải bình thường hóa quan hệ.
Câu 17. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á diễn ra mạnh mẽ vào những năm 90 của thế kỉ XX là do tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa bình, hợp tác phát triển. B. Mỹ và Liên Xô hòa hoãn, ngừng đối đầu.
C. Mâu thuẫn giữa các nước được triệt tiêu. D. Chiến tranh lạnh suy yếu mạnh mẽ.
Câu 17. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á diễn ra mạnh mẽ vào những năm 90 của thế kỉ XX là do tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa bình, hợp tác phát triển.
B. Mỹ và Liên Xô hòa hoãn, ngừng đối đầu.
C. Mâu thuẫn giữa các nước được triệt tiêu.
D. Chiến tranh lạnh suy yếu mạnh mẽ.
Câu 18. Một trong những mục tiêu của Cộng đồng ASEAN hiện nay là
A. tạo sự cân bằng về chính trị. B. tạo ra hệ thống pháp lí riêng.
C. thúc đẩy sự tiến bộ xã hội. D. giữ vững vai trò của Đảng cộng sản.
Câu 22. Nhận định nào sau đây đúng về đường lối kinh tế trong công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Là sự vận dụng quy luật của thị trường dưới sự soi sáng của lý tưởng xã hội tiến bộ.
B. Tiếp tục vận dụng linh hoạt nền kinh tế hàng hóa vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.
C. Phát triển từ thấp tới cao, tạo sự ổn định nhằm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
D. Thể hiện tính toàn diện nhưng vẫn giữ được vai trò tiên phong để đổi mới chính trị.
Hướng dẫn giải
A. Là sự vận dụng quy luật của thị trường dưới sự soi sáng của lý tưởng xã hội tiến bộ.
=> Đúng vì: Đảng vận dụng các quy luật của kinh tế thị trường như hoàng hóa tiền tệ, thị trường, giá trị… nhưng theo định hướng XHCN.
B. Tiếp tục vận dụng linh hoạt nền kinh tế hàng hóa vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.
=> Sai vì: trước đấy chưa thực hiện, nên đổi mới là bắt đầu thực hiện.
C. Phát triển từ thấp tới cao, tạo sự ổn định, đưa đất nước vượt qua các cuộc khủng hoảng.
=> Sai vì: trước khi đổi mới đất nước mới khủng hoảng.
D. Thể hiện tính toàn diện nhưng vẫn giữ được vai trò tiên phong để đổi mới chính trị.
=> Sai vì: không tiên phong từ chính trị mà đồng bộ.
Câu 23. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - xuân (1953-1954), chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Làm phá sản các kế hoạch quân sự của đối phương, giành thế chủ động trên chiến trường.
B. Diễn ra quyết liệt với sự huy động sức mạnh của các bên tham chiến để kết thúc chiến tranh.
C. Có sự tập trung binh lực cao nhất tấn công vào các căn cứ lớn nhằm tiêu diệt sinh lực địch.
D. Giải phóng đất đai, mở rộng biên cương, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
Câu 23. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - xuân (1953-1954), chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Làm phá sản các kế hoạch quân sự của đối phương, giành thế chủ động trên chiến trường.
B. Diễn ra quyết liệt với sự huy động sức mạnh của các bên tham chiến để kết thúc chiến tranh.
C. Có sự tập trung binh lực cao nhất tấn công vào các căn cứ lớn nhằm tiêu diệt sinh lực địch.
D. Giải phóng đất đai, mở rộng biên cương, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
Hướng dẫn giải
A. Làm phá sản các kế hoạch quân sự của đối phương, giành thế chủ động trên chiến trường.
=> Sai vì: đã giành thế chủ động từ trước các chiến thắng này.
B. Diễn ra quyết liệt với sự huy động sức mạnh của các bên tham chiến để kết thúc chiến tranh.
=> Đúng vì: các bên tham chiến đều huy động tối đa sức mạnh để đánh bại đối phương nhằm giành thắng lợi để kết thúc chiến tranh.
C. Có sự tập trung binh lực cao nhất tấn công vào các căn cứ lớn nhằm tiêu diệt sinh lực địch.
=> Sai vì: không đúng với Đông –Xuân 1953-1954.
D. Giải phóng đất đai, mở rộng biên cương, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
=> Sai vì: không mở rộng biên cương.
Câu 24. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về vai trò của các hình thức mặt trận dân tộc thống nhất ở Việt Nam từ năm 1941 đến nay?
A. Linh hoạt tập hợp lực lượng toàn dân để hiện thực hóa mục tiêu chiến lược của cách mạng.
B. Có sự linh hoạt trong việc thay đổi mục tiêu chiến lược cho phù hợp với bối cảnh mới.
C. Huy động nguồn lực từ hậu phương, hoàn thành các sách lược và chiến lược cách mạng.
D. Đoàn kết, lãnh đạo quần chúng nhân dân tham gia công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 24. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về vai trò của các hình thức mặt trận dân tộc thống nhất ở Việt Nam từ năm 1941 đến nay?
A. Linh hoạt tập hợp lực lượng toàn dân để hiện thực hóa mục tiêu chiến lược của cách mạng.
B. Có sự linh hoạt trong việc thay đổi mục tiêu chiến lược cho phù hợp với bối cảnh mới.
C. Huy động nguồn lực từ hậu phương, hoàn thành các sách lược và chiến lược cách mạng.
D. Đoàn kết, lãnh đạo quần chúng nhân dân tham gia công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hướng dẫn giải
A. Linh hoạt tập hợp lực lượng toàn dân để hiện thực hóa mục tiêu chiến lược của cách mạng.
=> Đúng vì: từng giai đoạn các mặt trận tập hợp nhiều lực lượng khác nhau để đạt thắng lợi cuối cùng.
B. Có sự linh hoạt trong việc thay đổi mục tiêu chiến lược cho phù hợp với bối cảnh mới.
=> Sai vì: không thay đổi mục tiêu chiến lược một cách linh hoạt.
C. Huy động nguồn lực từ hậu phương, hoàn thành các sách lược và chiến lược cách mạng.
=> Sai vì: trước cách mạng tháng Tám chưa phân biệt hậu phương và tiền tuyến.
D. Đoàn kết, lãnh đạo quần chúng nhân dân tham gia công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
=> Sai vì: trước cách mạng chưa đặt ra nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc mà là giành độc lập.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. ,b), C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tuyên bố với Chính phủ các nước trên thế giới rằng: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là Chính phủ hợp pháp duy nhất của toàn thể nhân dân Việt Nam. Căn cứ trên quyền lợi chung, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ nước nào trọng quyền bình đẳng, chủ quyền lãnh thổ và chủ quyền quốc gia của nước Việt Nam, để cùng nhau bảo vệ hoà bình và xây đắp dân chủ thế giới”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 6, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 311).
A. Ngoại giao là một kênh để Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kết nối trực tiếp với truyền thống dân tộc.
B. Theo tư liệu, Việt Nam chỉ đặt quan hệ ngoại giao với nước nào tôn trọng quyền bình đẳng và chủ quyền của Việt Nam.
C. Vì dân chủ, hòa bình và độc lập của thế giới, Việt Nam sẵn sàng đặt quan hệ với các quốc gia trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi.
D. Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Việt Nam từ khi giành được độc lập đến nay vừa thể hiện thiện chí hòa bình, vừa thể hiện trách nhiệm của một thành viên tích cực trong ngôi nhà chung Liên hợp quốc.
“Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tuyên bố với Chính phủ các nước trên thế giới rằng: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là Chính phủ hợp pháp duy nhất của toàn thể nhân dân Việt Nam. Căn cứ trên quyền lợi chung, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ nước nào trọng quyền bình đẳng, chủ quyền lãnh thổ và chủ quyền quốc gia của nước Việt Nam, để cùng nhau bảo vệ hoà bình và xây đắp dân chủ thế giới”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 6, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 311).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Ngoại giao là một kênh để Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kết nối trực tiếp với truyền thống dân tộc.
S
b
Theo tư liệu, Việt Nam chỉ đặt quan hệ ngoại giao với nước nào tôn trọng quyền bình đẳng và chủ quyền của Việt Nam.
Đ
c
Vì dân chủ, hòa bình và độc lập của thế giới, Việt Nam sẵn sàng đặt quan hệ với các quốc gia trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi.
Đ
d
Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Việt Nam từ khi giành được độc lập đến nay vừa thể hiện thiện chí hòa bình, vừa thể hiện trách nhiệm của một thành viên tích cực trong ngôi nhà chung Liên hợp quốc.
S
Hướng dẫn giải
D. Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Việt Nam từ khi giành được độc lập đến nay vừa thể hiện thiện chí hòa bình, vừa thể hiện trách nhiệm của một thành viên tích cực trong ngôi nhà chung Liên hợp quốc.
=> Sai vì: năm 1977 VN mới gia nhập Liên hợp quốc.
Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Trong điện gửi chiến sĩ mặt trận Cao-Bắc-Lạng ngày 6-10-1950, Hồ Chí Minh viết:
“Trong chiến dịch này, toàn thể bộ đội và nhân dân ta đã rất cố gắng, đã gây được thành tích khá, như giải phóng Đông Khê, bắt địch phải rút khỏi Cao Bằng. Hiện nay tình hình rất có lợi cho tA. Vậy các chiến sĩ phải quyết tâm tiêu diệt địch cho kỳ hết để giành lấy toàn thắng”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 6, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 450).
A. Cụm từ “chiến dịch này” là chỉ chiến dịch Điện Biên Phủ.
B. Do phải rút khỏi Đông Khê và Cao Bằng nên thế bao vây của thực dân Pháp trong và ngoài Việt Bắc bị phá vỡ.
C. Thắng lợi của mặt trận Cao-Bắc-Lạng đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) sang giai đoạn kết hợp tiến công và phản công để tiến tới giành thắng lợi quyết định.
D. Giống như những thắng lợi chiến lược trên các mặt trận trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), mặt trận Cao-Bắc-Lạng chứng tỏ sự phát triển nhảy vọt của hậu phương kháng chiến.
Trong điện gửi chiến sĩ mặt trận Cao-Bắc-Lạng ngày 6-10-1950, Hồ Chí Minh viết:
“Trong chiến dịch này, toàn thể bộ đội và nhân dân ta đã rất cố gắng, đã gây được thành tích khá, như giải phóng Đông Khê, bắt địch phải rút khỏi Cao Bằng. Hiện nay tình hình rất có lợi cho tA. Vậy các chiến sĩ phải quyết tâm tiêu diệt địch cho kỳ hết để giành lấy toàn thắng”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 6, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 450).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Cụm từ “chiến dịch này” là chỉ chiến dịch Điện Biên Phủ.
S
b
Do phải rút khỏi Đông Khê và Cao Bằng nên thế bao vây của thực dân Pháp trong và ngoài Việt Bắc bị phá vỡ.
S
c
Thắng lợi của mặt trận Cao-Bắc-Lạng đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) sang giai đoạn kết hợp tiến công và phản công để tiến tới giành thắng lợi quyết định.
Đ
d
Giống như những thắng lợi chiến lược trên các mặt trận trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), mặt trận Cao-Bắc-Lạng chứng tỏ sự phát triển nhảy vọt của hậu phương kháng chiến.
S
Hướng dẫn giải
C. Thắng lợi của mặt trận Cao-Bắc-Lạng đã đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn kết hợp tiến công và phản công để tiến tới giành thắng lợi quyết định.
=> Đúng vì: sau thắng lợi này VN liên tiếp mở nhiều chiến dịch và đánh bại các cuộc tiến công quá Pháp.
D. Giống như những thắng lợi chiến lược trên các mặt trận trong cuộc kháng chiến chống Pháp, mặt trận Cao-Bắc-Lạng chứng tỏ sự phát triển nhảy vọt của hậu phương kháng chiến.
=> Sai vì: không phải các thắng lợi chiến lược đều thể hiện phát triển nhảy vọt.
Câu 3. Cho đoạn thông tin, tư liệu sau đây:
Nghị quyết số 12 – Bộ Chính trị ngày 3-1-1996 viết:
“Hoạt động thương nghiệp đã góp phần bảo đảm các nhu cầu về vật tư, hàng hóa cho nền kinh tế quốc dân, quốc phòng và đời sống nhân dân. Hàng hóa trong nước phong phú, giá cả tương đối ổn định, lạm phát được kiềm chế; ngày càng thêm nhiều loại hàng Việt Nam có mặt trên thị trường thế giới. Thương nghiệp đã góp phần tích cực vào việc phát triển sản xuất, phân công lại lao động xã hội, thúc đẩy các ngành đổi mới công nghệ, cải biến cơ cấu sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm cho sản xuất từng bước gắn với nhu cầu thị trường; bước đầu phát huy được lợi thế so sánh giữa các vùng, các miền, giữa thị trường nước ta với thị trường thế giới, tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia- sự thật, Hà Nội, 2015, Tr. 6).
A. Trong thời kì Đổi mới, thương nghiệp phát triển là minh chứng cho sự mở rộng quy mô nền kinh tế.
B. Do kinh kế phát triển, lạm phát được triệt tiêu nên thời gian quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thành công nhanh chóng hơn.
C. Sự phát triển đồng đều ổn định của các ngành kinh tế đã thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng miền trong cả nước.
D. Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam cho thấy tăng trưởng kinh tế là đòn bẩy thúc đẩy tiến bộ xã hội và tiến bộ xã hội là tiền đề dẫn đường cho đổi mới kinh tế.
Nghị quyết số 12 – Bộ Chính trị ngày 3-1-1996 viết:
“Hoạt động thương nghiệp đã góp phần bảo đảm các nhu cầu về vật tư, hàng hóa cho nền kinh tế quốc dân, quốc phòng và đời sống nhân dân. Hàng hóa trong nước phong phú, giá cả tương đối ổn định, lạm phát được kiềm chế; ngày càng thêm nhiều loại hàng Việt Nam có mặt trên thị trường thế giới. Thương nghiệp đã góp phần tích cực vào việc phát triển sản xuất, phân công lại lao động xã hội, thúc đẩy các ngành đổi mới công nghệ, cải biến cơ cấu sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm cho sản xuất từng bước gắn với nhu cầu thị trường; bước đầu phát huy được lợi thế so sánh giữa các vùng, các miền, giữa thị trường nước ta với thị trường thế giới, tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia- sự thật, Hà Nội, 2015, Tr. 6).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Trong thời kì Đổi mới, thương nghiệp phát triển là minh chứng cho sự mở rộng quy mô nền kinh tế.
Đ
b
Do kinh kế phát triển, lạm phát được triệt tiêu nên thời gian quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thành công nhanh chóng hơn.
S
c
Sự phát triển đồng đều ổn định của các ngành kinh tế đã thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng miền trong cả nước.
S
d
Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam cho thấy tăng trưởng kinh tế là đòn bẩy thúc đẩy tiến bộ xã hội và tiến bộ xã hội là tiền đề dẫn đường cho đổi mới kinh tế.
S
Hướng dẫn giải
C. Sự tăng trưởng đồng đều ổn định của các ngành kinh tế đã thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng miền trong cả nước.
=> Sai vì: các ngành không tăng trưởng đồng đều.
D. Thực tiễn công cuộc đổi mới đất nước cho thấy tăng trưởng kinh tế là đòn bẩy thúc đẩy tiến bộ xã hội và tiến bộ xã hội là tiền đề dẫn đường cho đổi mới kinh tế.
=> Sai vì: tiến bộ XH không dẫn đường cho đổi mới kinh tế.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Mỹ và Trung Quốc đều không thể độc lập tương tác quyền lực với nhau, mà phải dựa vào các mối quan hệ song phương, đa phương với các chủ thể quyền lực khác, nhất là với EU, Nhật Bản, Nga, Ấn Độ vv… Các nước, thực thể này khó có thể chấp nhận Mỹ và Trung Quốc đứng trên lưng họ để phân chia lợi ích. Trong khi đó, cộng đồng quốc tế, nhất là Liên hợp quốc, trong đó có 5 Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an có quyền phủ quyết khó chấp nhận để hai siêu cường Mỹ - Trung giữ vai trò lãnh đạo thế giới”.
A. Tư liệu phản ánh về quan hệ quốc tế trong và sau Chiến tranh lạnh.
B. Trong trật tự thế giới đang hình thành, các siêu cường vừa mâu thuẫn vừa phải liên minh với nhau trong cơ chế đa phương trên nhằm tối ưu hóa lợi ích quốc gia.
C. Thực tiễn quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay cho thấy trật tự thế giới dựa trên luật lệ vẫn đang khá thịnh hành và chi phối quan hệ quốc tế.
D. Mỹ bị các trung tâm quyền lực mới nổi vượt lên là do bị suy giảm sức mạnh tương đối về tiềm lực tổng hợp của quốc gia.
“Mỹ và Trung Quốc đều không thể độc lập tương tác quyền lực với nhau, mà phải dựa vào các mối quan hệ song phương, đa phương với các chủ thể quyền lực khác, nhất là với EU, Nhật Bản, Nga, Ấn Độ vv… Các nước, thực thể này khó có thể chấp nhận Mỹ và Trung Quốc đứng trên lưng họ để phân chia lợi ích. Trong khi đó, cộng đồng quốc tế, nhất là Liên hợp quốc, trong đó có 5 Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an có quyền phủ quyết khó chấp nhận để hai siêu cường Mỹ - Trung giữ vai trò lãnh đạo thế giới”.
Tư liệu phản ánh về quan hệ quốc tế trong và sau Chiến tranh lạnh.
S
b
Trong trật tự thế giới đang hình thành, các siêu cường vừa mâu thuẫn vừa phải liên minh với nhau trong cơ chế đa phương trên nhằm tối ưu hóa lợi ích quốc gia.
S
c
Thực tiễn quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay cho thấy trật tự thế giới dựa trên luật lệ vẫn đang khá thịnh hành và chi phối quan hệ quốc tế.
Đ
d
Mỹ bị các trung tâm quyền lực mới nổi vượt lên là do bị suy giảm sức mạnh tương đối về tiềm lực tổng hợp của quốc gia.
S
Hướng dẫn giải
C. Thực tiễn quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay cho thấy trật tự thế giới dựa trên luật lệ vẫn đang khá thịnh hành và chi phối quan hệ quốc tế.
=> Đúng vì: chủ yếu vẫn dựa vào hiến chương Liên hợp quốc.
D. Mỹ bị các trung tâm quyền lực mới nổi vượt lên là do bị suy giảm sức mạnh tương đối về tiềm lực tổng hợp của quốc gia.
=> Sai vì: các cường quốc mới nổi không vượt lên Mỹ.