Câu 1. Năm 1995, quốc gia nào sau đây gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Thái Lan. B. Việt Nam.
C. Mi-an-ma.
D. Cam-pu-chia.
Câu 2. Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận của đế quốc Mỹ?
Câu 2. Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận của đế quốc Mỹ?
A. Chiến thắng Vạn Tường. B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng Đông Khê.
D. Chiến thắng Him Lam.
Câu 3. Trong những năm 1986 - 1990, Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây? A. Ưu tiên phát triển công nghiệp bán dẫn. B. Phát triển sản xuất lương thực - thực phẩm. C. Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền. D. Xóa bỏ hoàn toàn cơ sở kinh tế, xã hội cũ.
Câu 7. Theo Hiến chương Liên hợp quốc, mục đích chính của tổ chức này là
A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B. cứu trợ nhân đạo cho các quốc gia.
C. giúp các thành viên phát triển kinh tế.
D. ra các nghị quyết phù hợp với thực tế.
Cho thông tin đoạn tư liệu và trả lời các câu hỏi 8, 9, 10 sau đây:
Trong Lời hiệu triệu của đại biểu Việt Minh đọc trước quốc dân đồng bào tại Hà Nội ngày 19-8-1945 có đoạn:
“Hỡi quốc dân đồng bào!
Hãy tự tin, tự cường, hãy tỏ cho thế giới biết đến sức sống dồi dào, đến ý chí chiến đấu cường liệt của dân tộc Việt Nam luôn luôn vươn tới một cảnh đời phóng khoáng và độc lập.
Hãy cùng chúng tôi hô to những khẩu hiệu này:
Đánh đổ mọi lực lượng xâm phạm đến nền độc lập Việt Nam!
Đả đảo bọn Pháp muốn khôi phục chủ quyền ở Đông Dương!
Đánh đổ chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim, Phan Kế Toại!"
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7. NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2000, tr. 567).
Câu 8. Theo tư liệu, mục đích trước mắt của cách mạng Việt Nam vào tháng 8-1945 là giành
A. độc lập. B. nhân quyền. C. ruộng đất. D. hòa bình.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không được phản ánh trong tư liệu trên?
A. Tinh thần, ý chí chiến đấu mãnh liệt của dân tộc
B. Các thế lực là đối tượng của cách mạng Việt Nam.
C. Khát vọng giải phóng của nhân dân Việt Nam. D. Mục tiêu thành lập nhà nước Dân chủ Cộng hòa.
Câu 10. Trong thời kì 1945 – 1954, Chính phủ bù nhìn, thực dân Pháp và mọi lực lượng xâm phạm nền độc lập của Việt Nam đều bị thất bại vì lí do nào sau đây?
A. Gặp khó khăn do khoảng cách địa lí dẫn đến việc chi viện cho chiến trường bị hạn chế.
B. Có tiềm lực quân sự và trình độ phát triển kinh tế, xã hội cao hơn nhưng kém về tinh thần.
C. Tham gia chiến tranh xâm lược phi nghĩa, cản trở dân tộc Việt Nam thực hiện khát vọng độc lập.
D. Đại diện cho thế lực ngoại bang và phản động, không chủ động lôi kéo quần chúng nhân dân.
Câu 10. Trong thời kì 1945 – 1954, Chính phủ bù nhìn, thực dân Pháp và mọi lực lượng xâm phạm nền độc lập của Việt Nam đều bị thất bại vì lí do nào sau đây?
A. Gặp khó khăn do khoảng cách địa lí dẫn đến việc chi viện cho chiến trường bị hạn chế.
B. Có tiềm lực quân sự và trình độ phát triển kinh tế, xã hội cao hơn nhưng kém về tinh thần.
C. Tham gia chiến tranh xâm lược phi nghĩa, cản trở dân tộc Việt Nam thực hiện khát vọng độc lập.
D. Đại diện cho thế lực ngoại bang và phản động, không chủ động lôi kéo quần chúng nhân dân.
Câu 11. Trong những năm 1953 – 1954, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Nava trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đế quốc Mỹ dần rút viện trợ và lực lượng khỏi Đông Dương.
B. Lực lượng kháng chiến giành được thắng lợi trên nhiều lĩnh vực.
C. Cục diện chiến tranh đang dần nghiêng về chính quyền Sài Gòn.
D. Quân đội Việt Minh vừa rút khỏi các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Câu 21. Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt căn bản trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh so với thời kì 1945 – 1991?
A. Trật tự phân cực từng bước được xóa bỏ do xu thế đa cực dần hình thành.
B. Các cường quốc chuyển từ đối đầu sang chấm dứt chạy đua sức mạnh.
C. Mâu thuẫn giữa các quốc gia trên thế giới chuyển thành chiến tranh cục bộ.
D. Sức mạnh tổng hợp quốc gia được chú trọng hơn tiềm lực quốc phòng.
Hướng dẫn giải
A. Trật tự phân cực từng bước được xóa bỏ do xu thế đa cực dần hình thành.
=> Sai vì: “trật tự phân cực bị xóa bỏ” là không chính xác, vì thế giới vẫn tồn tại các trung tâm quyền lực (tính phân cực vẫn còn). -> các trật tự đều có sự phân cực.
B. Các cường quốc chuyển từ đối đầu sang chấm dứt chạy đua sức mạnh.
=> Sai vì:, quan hệ các cường quốc có xu hướng đối thoại, hòa hoãn hơn, nhưng không chấm dứt chạy đua sức mạnh (quân sự, công nghệ, ảnh hưởng…) -> vẫn chạy đua sức mạnh.
C. Mâu thuẫn giữa các quốc gia trên thế giới chuyển thành chiến tranh cục bộ.
=> Sai vì: đây là điểm chung. Chiến tranh cục bộ tồn tại cả trong và sau Chiến tranh lạnh.
D. Sức mạnh tổng hợp quốc gia được chú trọng hơn tiềm lực quốc phòng.
=> Đúng vì:ngày nay sức mạnh tổng hợp được tập trung xây dựng ở đa số các quốc gia.Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia ngày càng chú trọng sức mạnh tổng hợp (kinh tế, khoa học – công nghệ, ngoại giao, mềm…) hơn là chỉ dựa vào sức mạnh quân sự thuần túy như trước.
Câu 22. Nhận định nào sau đây không đúng về bản chất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Có sự lựa chọn hệ tư tưởng mới nhằm thích nghi với thời đại toàn cầu hóa.
B. Đổi mới kinh tế là trọng tâm, nhưng không tách rời đổi mới lĩnh vực chính trị.
C. Là cuộc cách mạng toàn diện mà trước hết là cách mạng trong tư duy lãnh đạo.
D. Thể hiện việc lựa chọn mô hình tăng trưởng phù hợp trong bồi cảnh lịch sử mới.
Câu 22. Nhận định nào sau đây không đúng về bản chất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Có sự lựa chọn hệ tư tưởng mới nhằm thích nghi với thời đại toàn cầu hóa.
B. Đổi mới kinh tế là trọng tâm, nhưng không tách rời đổi mới lĩnh vực chính trị.
C. Là cuộc cách mạng toàn diện mà trước hết là cách mạng trong tư duy lãnh đạo.
D. Thể hiện việc lựa chọn mô hình tăng trưởng phù hợp trong bồi cảnh lịch sử mới.
Hướng dẫn giải
A. Có sự lựa chọn hệ tư tưởng mới nhằm thích nghi với thời đại toàn cầu hóa.
=> Đúng vì:Việt Nam kiên định học thuyết cộng sản.Đổi mới không phải là lựa chọn hệ tư tưởng mới.
Việt Nam kiên định chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
B. Đổi mới kinh tế là trọng tâm nhưng không tách rời đổi mới lĩnh vực chính trị.
=> Sai vì: Đó là đường lối của Việt Nam qua các đại hội.Đây là quan điểm xuyên suốt của Đảng: Đổi mới kinh tế là trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị.
C. Là cuộc cách mạng toàn diện mà trước hết là cách mạng trong tư duy lãnh đạo.
=> Sai vì: Đổi mới được xác định là cuộc cách mạng toàn diện, trong đó đổi mới tư duy là khâu đột phá, đi trước mở đường.
D. Thể hiện việc lựa chọn mô hình tăng trưởng phù hợp trong bồi cảnh lịch sử mới.
=> Sai vì: phản ánh đúng thực tế mỗi giai đoạn chọn mô hình phù hợp.Đổi mới gắn với việc lựa chọn mô hình phát triển (kinh tế thị trường định hướng XHCN) phù hợp bối cảnh.
Câu 23. Nội dung nào sau đây là đường lối xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay?
A. Tiến hành đồng thời nhiệm vụ xây dựng với bảo vệ chính thể cộng hòa của nhân dân.
B. Kết hợp chiến đấu và xây dựng Tổ quốc để tiến lên chế độ cộng sản trong tương lai.
C. Xác định hi sinh quyền lợi của giai cấp để đạt mục đích tối thượng của toàn dân tộc.
D. Phá thế bị bao vây, cô lập, củng cố, tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc.
Câu 23. Nội dung nào sau đây là đường lối xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay?
A. Tiến hành đồng thời nhiệm vụ xây dựng với bảo vệ chính thể cộng hòa của nhân dân.
B. Kết hợp chiến đấu và xây dựng Tổ quốc để tiến lên chế độ cộng sản trong tương lai.
C. Xác định hi sinh quyền lợi của giai cấp để đạt mục đích tối thượng của toàn dân tộc.
D. Phá thế bị bao vây, cô lập, củng cố, tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc.
Hướng dẫn giải
A. Tiến hành đồng thời nhiệm vụ xây dựng với bảo vệ chính thể cộng hòa của nhân dân.
=> Đúng vì:Đảng xác định đó là nhiệm vụ chiến lược sau cách mạng tháng Tám qua thực tiễn.Bản chất là: xây dựng đi đôi với bảo vệ Tổ quốc – đây là đường lối xuyên suốt từ 1945 đến nay; Chính thể cộng hòa nhân dân (VN DCCH và CH XHCNVN).
B. Kết hợp chiến đấu và xây dựng Tổ quốc để tiến lên chế độ cộng sản trong tương lai.
=> Sai vì: hiện nay không chiến đấu; “chiến đấu” chỉ phù hợp thời chiến, không bao trùm toàn bộ giai đoạn sau 1945 đến nay.
C. Xác định hi sinh quyền lợi của giai cấp để đạt mục đích tối thượng của toàn dân tộc.
=> Sai vì: không hi sinh quyền lợi giai cấp;Đường lối của Đảng là kết hợp lợi ích giai cấp và dân tộc, không có chủ trương “hi sinh quyền lợi giai cấp”.
D. Phá thế bị bao vây, cô lập, củng cố, tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc.
=> Sai vì: hiện nay không bị bao vây; Đây là nhiệm vụ đối ngoại trong một giai đoạn nhất định → không phải đường lối xuyên suốt toàn bộ cách mạng.
Câu 24. Một trong những điểm tương đồng giữa Hiệp định Sơ bộ (1946), Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) là
A. diễn ra trong bối cảnh độc lập, chủ quyền quốc gia bị xâm phạm nghiêm trọng.
B. được kí kết khi các bên tham gia hội nghị có sự đối đầu gay gắt trên chiến trường.
C. có sự chi phối của bối cảnh quốc tế với việc can thiệp của các cường quốc hàng đầu.
D. làm thay đổi nhanh chóng tương quan so sánh lực lượng của các bên tham gia kí kết.
Câu 24. Một trong những điểm tương đồng giữa Hiệp định Sơ bộ (1946), Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) là
A. diễn ra trong bối cảnh độc lập, chủ quyền quốc gia bị xâm phạm nghiêm trọng.
B. được kí kết khi các bên tham gia hội nghị có sự đối đầu gay gắt trên chiến trường.
C. có sự chi phối của bối cảnh quốc tế với việc can thiệp của các cường quốc hàng đầu.
D. làm thay đổi nhanh chóng tương quan so sánh lực lượng của các bên tham gia kí kết.
Hướng dẫn giải
A. Diễn ra trong bối cảnh độc lập, chủ quyền quốc gia bị xâm phạm nghiêm trọng.
=> Đúng vì:các thời điểm kí Hiệp định Việt Nam đều có quân đội ngoại xâm trên lãnh thổ đánh phá cách mạng.
B. Được kí kết khi các bên tham gia hội nghị có sự đối đầu gay gắt trên chiến trường.
=> Sai vì: ở Hội nghị Giơ-ne-vơ có 9 bên tham gia, chỉ có Việt Nam và Pháp đối đầu trên chiến trường.1954 và 1973: có đối đầu quân sự rõ; 1946: chưa có đối đầu quân sự quy mô lớn giữa các bên kí kết. → Không bao quát cả ba.
C. Có sự chi phối của bối cảnh quốc tế với việc can thiệp của các cường quốc hàng đầu.
=> Sai vì: bối cảnh quốc tế ảnh hưởng chứ không chi phối, Hiệp định Sơ bộ và Pari không có sự can thiệp.
D. Làm thay đổi nhanh chóng tương quan so sánh lực lượng của các bên tham gia kí kết.
=> Sai vì: không đúng với Hiệp định Sơ bộ;1954, 1973: làm thay đổi tương quan lực lượng; 1946: chỉ mang tính hòa hoãn tạm thời, không làm thay đổi nhanh chóng. → Không phải điểm chung.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. ,b), C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hỡi đồng bào toàn quốc! Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4. NXB Chính trị quốc gia- sự thật,
Hà Nội, 2011, tr. 534).
A. Hồ Chí Minh khẳng định hòa bình là khát vọng của cả dân tộc Việt Nam.
B. Hồ Chí Mịnh cho rằng: Do thực dân Pháp quyết tâm cướp nước ta, nên để có hòa bình, nhân dân Việt Nam không thể sử dụng biện pháp ngoại giao để đấu tranh.
C. Theo Hồ Chí Minh, để đánh bại thực dân Pháp, mọi người Việt Nam cần huy động trí tuệ, lòng dũng cảm và mọi thứ vũ khí từ thô sơ đến hiện đại để đấu tranh.
D. Với tư tưởng chiến tranh nhân dân mà nòng cốt là lực lượng chính trị hùng hậu trong quần chúng, Việt Nam đã đánh bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp để giành thắng lợi.
“Hỡi đồng bào toàn quốc! Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4. NXB Chính trị quốc gia- sự thật,
Hà Nội, 2011, tr. 534).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Hồ Chí Minh khẳng định hòa bình là khát vọng của cả dân tộc Việt Nam.
Đ
b
Hồ Chí Mịnh cho rằng: Do thực dân Pháp quyết tâm cướp nước ta, nên để có hòa bình, nhân dân Việt Nam không thể sử dụng biện pháp ngoại giao để đấu tranh.
S
c
Theo Hồ Chí Minh, để đánh bại thực dân Pháp, mọi người Việt Nam cần huy động trí tuệ, lòng dũng cảm và mọi thứ vũ khí từ thô sơ đến hiện đại để đấu tranh.
Đ
d
Với tư tưởng chiến tranh nhân dân mà nòng cốt là lực lượng chính trị hùng hậu trong quần chúng, Việt Nam đã đánh bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp để giành thắng lợi.
S
Hướng dẫn giải
C. Theo Hồ Chí Minh, để đánh bại thực dân Pháp, mọi người Việt Nam cần huy động trí tuệ, lòng dũng cảm và mọi thứ vũ khí từ thô sơ đến hiện đại để đấu tranh.
=> Đúng vì:đánh Pháp là sự nghiệp của toàn dân, với các vũ khí hiện có.Phù hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc. Nhấn mạnh: Huy động toàn dân, Kết hợp trí tuệ, tinh thần và mọi phương tiện, vũ khí sẵn có (từ thô sơ đến hiện đại). → Phản ánh đúng bản chất cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. Với tư tưởng chiến tranh nhân dân mà nòng cốt là lực lượng chính trị hùng hậu trong quần chúng, Việt Nam đã đánh bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp để giành thắng lợi.
=> Sai vì: trong kháng chiến chống Pháp nòng cốt là lực lượng vũ trang.
Câu 2. Cho thông tin và đoạn tư liệu sau đây:
Trong bối cảnh đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền, Đảng xác định: “Nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam hiện nay là: tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hòa bình ở Đông - Nam Á và thế giới”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21. NXB Chính trị quốc gia
Hà Nội, 2002, tr. 918).
A. Tư liệu phản ánh về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ 1954-1975.
B. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam đều hướng tới mục tiêu chung trong tương lai là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
C. Trong thời kỳ chống Mỹ, cứu nước, sự nghiệp cách mạng Việt Nam có đặc điểm nổi bật là hai chiến lược cách mạng đều góp phần mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội, từ đó góp phần đi đến chấm dứt Chiến tranh lạnh.
D. Do cuộc đấu tranh của Việt Nam góp phần vào sự nghiệp hòa bình, phát triển ở Đông Nam Á và trên thế giới, nên Việt Nam trở thành nơi hội tụ và giải quyết các mâu thuẫn của khu vực và thời đại.
Trong bối cảnh đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền, Đảng xác định: “Nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam hiện nay là: tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hòa bình ở Đông - Nam Á và thế giới”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21. NXB Chính trị quốc gia
Hà Nội, 2002, tr. 918).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Tư liệu phản ánh về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ 1954-1975.
Đ
b
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam đều hướng tới mục tiêu chung trong tương lai là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
D
c
Trong thời kỳ chống Mỹ, cứu nước, sự nghiệp cách mạng Việt Nam có đặc điểm nổi bật là hai chiến lược cách mạng đều góp phần mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội, từ đó góp phần đi đến chấm dứt Chiến tranh lạnh.
S
d
Do cuộc đấu tranh của Việt Nam góp phần vào sự nghiệp hòa bình, phát triển ở Đông Nam Á và trên thế giới, nên Việt Nam trở thành nơi hội tụ và giải quyết các mâu thuẫn của khu vực và thời đại.
S
Hướng dẫn giải
C. Trong thời kỳ chống Mỹ, cứu nước, sự nghiệp cách mạng Việt Nam có đặc điểm nổi bật là hai chiến lược cách mạng đều góp phần mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội, từ đó góp phần đi đến chấm dứt chiến tranh lạnh.
=> Sai vì: “góp phần đi đến chấm dứt Chiến tranh lạnh”. → Đây là kết luận vượt quá vai trò thực tế của Việt Nam. → Chiến tranh lạnh kết thúc do biến động lớn của trật tự thế giới (Liên Xô, Đông Âu, quan hệ quốc tế), không phải hệ quả trực tiếp từ thắng lợi của Việt Nam.d) Do cuộc đấu tranh của Việt Nam góp phần vào sự nghiệp hòa bình, phát triển ở Đông Nam Á và trên thế giới, nên Việt Nam trở thành nơi hội tụ và giải quyết các mâu thuẫn của khu vực và thời đại.
D. Do cuộc đấu tranh của Việt Nam góp phần vào sự nghiệp hòa bình, phát triển ở Đông Nam Á và trên thế giới, nên Việt Nam trở thành nơi hội tụ và giải quyết các mâu thuẫn của khu vực và thời đại.
=> Sai vì: “trở thành nơi giải quyết các mâu thuẫn của khu vực và thời đại”. → Thực tế, Việt Nam là nơi biểu hiện/tập trung mâu thuẫn (điểm nóng), chứ không phải trung tâm giải quyết các mâu thuẫn đó.
Câu 3. Cho thông tin và đoạn tư liệu sau đây:
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đề ra chính sách đối ngoại của Việt Nam là “Kiên quyết cùng các nước anh em và nhân dân yêu chuộng hòa bình và tiến bộ trên thế giới tiếp tục chung sức đấu tranh để bảo vệ và củng cố hòa bình; chống lại chính sách xâm lược và chính sách gây chiến của đế quốc Mỹ, thực hiện chung sống hòa bình giữa các nước có chế độ chính trị và xã hội khác nhau; thực hiện giải trừ quân bị toàn diện và triệt để và cấm vũ khí nguyên tử và hạt nhân, thủ tiêu các căn cứ quân sự ở nước ngoài và các khối quân sự xâm lược, tiến tới thành lập hệ thống an ninh tập thể ở châu Âu và châu Á."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21. NXB Chính trị quốc gia
Hà Nội, 2002, tr. 939).
A. Tư liệu phản ánh chủ trương của Đảng về vấn đề đối ngoại trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
B. Đoạn tư liệu cho thấy việc đoàn kết với nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới là chủ trương của Việt Nam ngay cả khi đất nước bị xâm lăng.
C. Tôn trọng sự khác biệt để tiến tới xây dựng thế giới không có mâu thuẫn và chiến tranh là chủ trương của cách mạng Việt Nam trên cả hai miền đất nước ở thời kì 1954 - 1975.
D. Vì một thế giới không có vũ khí, đặc biệt là vũ khí hạt nhân, Việt Nam chủ động tham gia và tích cực đóng góp để xây dựng thành công hệ thống an ninh tập thể trong thời kì kháng chiến chống Mỹ.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đề ra chính sách đối ngoại của Việt Nam là “Kiên quyết cùng các nước anh em và nhân dân yêu chuộng hòa bình và tiến bộ trên thế giới tiếp tục chung sức đấu tranh để bảo vệ và củng cố hòa bình; chống lại chính sách xâm lược và chính sách gây chiến của đế quốc Mỹ, thực hiện chung sống hòa bình giữa các nước có chế độ chính trị và xã hội khác nhau; thực hiện giải trừ quân bị toàn diện và triệt để và cấm vũ khí nguyên tử và hạt nhân, thủ tiêu các căn cứ quân sự ở nước ngoài và các khối quân sự xâm lược, tiến tới thành lập hệ thống an ninh tập thể ở châu Âu và châu Á."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21. NXB Chính trị quốc gia
Hà Nội, 2002, tr. 939).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Tư liệu phản ánh chủ trương của Đảng về vấn đề đối ngoại trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Đ
b
Đoạn tư liệu cho thấy việc đoàn kết với nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới là chủ trương của Việt Nam ngay cả khi đất nước bị xâm lăng.
Đ
c
Tôn trọng sự khác biệt để tiến tới xây dựng thế giới không có mâu thuẫn và chiến tranh là chủ trương của cách mạng Việt Nam trên cả hai miền đất nước ở thời kì 1954 - 1975.
S
d
Vì một thế giới không có vũ khí, đặc biệt là vũ khí hạt nhân, Việt Nam chủ động tham gia và tích cực đóng góp để xây dựng thành công hệ thống an ninh tập thể trong thời kì kháng chiến chống Mỹ.
S
Hướng dẫn giải
C. Tôn trọng sự khác biệt để tiến tới xây dựng thế giới không có mâu thuẫn và chiến tranh là chủ trương của cách mạng Việt Nam trên cả hai miền đất nước.
=> Sai vì: Cách mạng Việt Nam không đặt mục tiêu xây dựng một thế giới “không có mâu thuẫn” → mà chủ trương giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, cùng tồn tại hòa bình.
D. Vì một thế giới không có vũ khí, đặc biệt là vũ khí hạt nhân, Việt Nam chủ động tham gia và tích cực đóng góp để xây dựng thành công hệ thống an ninh tập thể.
=> Sai vì: Việt Nam ủng hộ giải trừ quân bị, chống vũ khí hạt nhân, nhưng không tham gia xây dựng “hệ thống an ninh tập thể” theo nghĩa liên minh/quân sự toàn cầu.
Câu 4. Cho bảng thông tin sau đây:
Thời gian
Nội dung
1945 - 1970
- Liên hợp quốc ra đời, trật tự thế giới mới dần hình thành.
- Các liên minh kinh tế, quân sự, chính trị ra đời, chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
- Chiến tranh lạnh diễn ra phức tạp.
1970 - 1991
- Liên Xô và Mỹ kí kết nhiều văn kiện hợp tác trên các lĩnh vực.
- Liên Xô tan rã, nhiều trung tâm quyền lực mới nổi lên tham gia tích cực vào đời sống chính trị, kinh tế của thế giới.
A. Bảng thông tin phản ánh về tình hình thế giới đầu thế kỉ XXI.
B. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thế kỉ XX, mặc dù Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới, song phần lớn các quốc gia vẫn chọn cùng chung sống hòa bình.
C. Những thay đổi trong quan hệ Xô – Mỹ trong và sau Chiến tranh lạnh phản ánh quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh giữa hai siêu cường trong cuộc cạnh tranh sức mạnh chiến lược.
D. Tiến trình đi từ đối đầu đến hòa hoãn của thế giới (1945 – 1991) gắn liền với việc chấm dứt các cuộc chiến tranh cục bộ trên toàn cầu và sự hợp tác giữa hai hệ thống xã hội trong việc thực hiện mục tiêu chung của Liên hợp quốc.
- Liên hợp quốc ra đời, trật tự thế giới mới dần hình thành.
- Các liên minh kinh tế, quân sự, chính trị ra đời, chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
- Chiến tranh lạnh diễn ra phức tạp.
1970 - 1991
- Liên Xô và Mỹ kí kết nhiều văn kiện hợp tác trên các lĩnh vực.
- Liên Xô tan rã, nhiều trung tâm quyền lực mới nổi lên tham gia tích cực vào đời sống chính trị, kinh tế của thế giới.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Bảng thông tin phản ánh về tình hình thế giới đầu thế kỉ XXI.
S
b
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thế kỉ XX, mặc dù Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới, song phần lớn các quốc gia vẫn chọn cùng chung sống hòa bình.
Đ
c
Những thay đổi trong quan hệ Xô – Mỹ trong và sau Chiến tranh lạnh phản ánh quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh giữa hai siêu cường trong cuộc cạnh tranh sức mạnh chiến lược.
S
d
Tiến trình đi từ đối đầu đến hòa hoãn của thế giới (1945 – 1991) gắn liền với việc chấm dứt các cuộc chiến tranh cục bộ trên toàn cầu và sự hợp tác giữa hai hệ thống xã hội trong việc thực hiện mục tiêu chung của Liên hợp quốc.
S
Hướng dẫn giải
C. Những thay đổi trong quan hệ Xô – Mỹ trong và sau chiến tranh lạnh phản ánh quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh giữa hai siêu cường trong cuộc cạnh tranh sức mạnh chiến lược.
=> Sai vì: sau chiến tranh lạnh Liên Xô đã sụp đổ.→ không còn quan hệ Xô – Mỹ → nên không thể nói là “hai siêu cường vừa hợp tác vừa đấu tranh” trong suốt cả giai đoạn.
D. Tiến trình đi từ đối đầu đến hòa hoãn của thế giới gắn liền với việc chấm dứt các cuộc chiến tranh cục bộ trên toàn cầu và sự hợp tác giữa hai hệ thống xã hội trong việc thực hiện mục tiêu chung của Liên hợp quốc.
=> Sai vì: không hề chấm dứt các cuộc chiến tranh cục bộ (vẫn diễn ra nhiều nơi). → Sự hợp tác giữa các hệ thống không đủ để thực hiện trọn vẹn mục tiêu chung của Liên hợp quốc.