Câu 22. Tiến trình cách mạng (1930 - 1975) ở Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1930, Cương lĩnh chính trị của Đảng đề ra đường lối chiến lược là cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản; (2) Năm 1946, Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng chủ trương vừa kháng chiến vừa kiến quốc, giữ vững chính quyền cách mạng, củng cố hậu phương; (3) Năm 1973, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Đảng xác định: Con đường cách mạng miền Nam tiếp tục là bạo lực cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao và chủ trương giải phóng miền Nam khi có thời cơ thuận lợi, tiến tới thống nhất đất nước.
Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong quá trình xây dựng đường lối đấu tranh cách mạng cho Việt Nam của Đảng?
A. Đường lối cách mạng hình thành trên cơ sở thay đổi mục tiêu chiến lược theo từng thời kì lịch sử.
B. Quá trình lãnh đạo cách mạng thể hiện sự kết hợp ngẫu nhiên các hình thức đấu tranh chiến lược.
C. Tính nhất quán về đường lối, mục tiêu, linh hoạt về sách lược và phương thức tổ chức đấu tranh.
D. Đường lối cách mạng với trọng tâm là sức mạnh quân sự, các yếu tố khác giữ vai trò bổ trợ.
Hướng dẫn giải
A. Đường lối cách mạng hình thành trên cơ sở thay đổi mục tiêu chiến lược theo từng thời kì lịch sử.
=> Sai vì: Các sự kiện không cho thấy Đảng thay đổi mục tiêu chiến lược qua từng thời kì.
B. Quá trình lãnh đạo cách mạng thể hiện sự kết hợp ngẫu nhiên các hình thức đấu tranh chiến lược.
=> Sai vì: Việc kết hợp các hình thức đấu tranh không mang tính ngẫu nhiên mà là có tính toán chiến lược.
C. Tính nhất quán về đường lối, mục tiêu, linh hoạt về sách lược và phương thức tổ chức đấu tranh.
=> Đúng vì: Ba sự kiện tiêu biểu ở các mốc 1930 – 1946 – 1973 cho thấy:
- Đảng kiên định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, thống nhất đất nước.
- Đồng thời, Đảng vận dụng linh hoạt sách lược và phương thức đấu tranh: từ xác định con đường cách mạng (1930), kết hợp kháng chiến với kiến quốc (1946), đến kết hợp đấu tranh chính trị – quân sự – ngoại giao khi thời cơ chín muồi (1973).
→ Điều này phản ánh rõ tính nhất quán về đường lối, mục tiêu nhưng linh hoạt, sáng tạo trong sách lược và phương thức tổ chức đấu tranh, đúng với thực tiễn cách mạng Việt Nam.
D. Đường lối cách mạng với trọng tâm là sức mạnh quân sự, các yếu tố khác giữ vai trò bổ trợ.
=> Sai vì: luôn coi trọng sức mạnh tổng hợp của đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao và hậu phương.