Câu 18. Năm 1984, quốc gia nào sau đây gia nhập ASEAN?
A. Ấn Độ.
B. Mông Cổ.
C. Trung Quốc.
D. Bru-nei.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:
“Chúng tôi có đủ cơ sở để khẳng định, con đường giải phóng đất nước và xã hội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chọn cho dân tộc Việt Nam là một trong những chiến lược xã hội đặc sắc nhất trong lịch sử nhân loại. Sức mạnh vĩ đại của tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện ở chỗ chủ nghĩa xã hội được hiểu là một quá trình sáng tạo không ngừng nhằm hoàn thiện từng con người và xã hội chứ không phải một hệ thống cố định và bất biến. "Chủ nghĩa Mác không phải là giáo thuyết. Chân lý là sự việc cụ thể. Cách mạng là sự sáng tạo", như Người thường hay nói. Cách nhận thức chủ nghĩa xã hội trên cho phép tìm được câu trả lời xác đáng cho mọi thách thức và mối đe doa phát sinh đối với nhân loại”.
(A.X. Varônhin, Hội thảo khoa học quốc tếDi sản Hồ Chí Minh trong thời đại ngày nay, Sdd, tr. 461-462).
Câu 19. Theo đoạn tư liệu trên, Hồ Chí Minh đã lựa chọn cho dân tộc Việt Nam con đường
A. xây dựng chế độ tư bản chủ nghĩa. B. giải phóng đất nước và xã hội.
C. mở rộng chế độ quân chủ chuyên chế. D. đấu tranh chống chủ nghĩa khủng bố.
Câu 20. “Sức mạnh vĩ đại của tư tưởng Hồ Chí Minh” là một quá trình sáng tạovì lí do nào sau đây?
A. Chủ nghĩa xã hội được xác định là hệ thống lý luận có giá trị bất biến.
B. Lí luận cách mạng được vận dụng linh hoạt trong hoàn cảnh cụ thể.
C. Chủ nghĩa Mác áp dụng toàn vẹn cho mọi xã hội không thay đổi.
D. Cách mạng chỉ theo lý luận nhằm hoàn thiện con người và xã hội.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội là quá trình sáng tạo không ngừng nhằm hoàn thiện từng con người và xã hội được vận dụng trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay?
A. Hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường tự do, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.
B. Đẩy mạnh phát triển khoa học – công nghệ, hiện đại hóa giáo dục, tham gia các liên minh quân sự.
C. Phát huy năng lực sáng tạo, xây dựng con người toàn diện, vừa có tri thức vừa có năng lực xã hội.
D. Khuyến khích sáng tạo cá nhân, cải cách hệ thống pháp luật, hoàn thiện cơ chế kinh tế bao cấp.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội là quá trình sáng tạo không ngừng nhằm hoàn thiện từng con người và xã hội được vận dụng trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay?
A. Hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường tự do, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.
B. Đẩy mạnh phát triển khoa học – công nghệ, hiện đại hóa giáo dục, tham gia các liên minh quân sự.
C. Phát huy năng lực sáng tạo, xây dựng con người toàn diện, vừa có tri thức vừa có năng lực xã hội.
D. Khuyến khích sáng tạo cá nhân, cải cách hệ thống pháp luật, hoàn thiện cơ chế kinh tế bao cấp.
Hướng dẫn giải
A. Hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường tự do, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.
=> Sai vì: thời kì Đổi mới không có cơ chế thị trường tự do.
B. Đẩy mạnh phát triển khoa học – công nghệ, hiện đại hóa giáo dục, tham gia các liên minh quân sự.
=> Sai vì: VN không tham gia các liên minh quân sự.
C. Phát huy năng lực sáng tạo, xây dựng con người toàn diện, vừa có tri thức vừa có năng lực xã hội.
=> Đúng vì: thể hiện sự phát triển con người toàn diện và xã hội tiến bộ là chủ trương của Đảng trong thời kì Đổi mới.
D. Khuyến khích sáng tạo cá nhân, cải cách hệ thống pháp luật, hoàn thiện cơ chế kinh tế bao cấp.
=> Sai vì: thời kì Đổi mới không có chủ trương hoàn thiện cơ chế kinh tế bao cấp.
Câu 22. Trong thời kì 1945 - 1975, Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, tiến hành cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16; (2) Năm 1954, kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Đông Dương; (3) Năm 1968, tổ chức cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam. Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong đường lối cách mạng của Đảng?
A. Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang, tiến hành các chiến dịch quân sự quy mô lớn liên tục.
B. Linh hoạt lựa chọn, kết hợp các hình thức đấu tranh nhằm thực hiện mục tiêu cách mạng.
C. Dựa chủ yếu vào tiến công quân sự bất ngờ, hạn chế các biện pháp chính trị và ngoại giao.
D. Điều hành cách mạng theo lộ trình cố định, ưu tiên hàng đầu mặt trận ngoại giao và chính trị.
Câu 22. Trong thời kì 1945 - 1975, Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, tiến hành cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16; (2) Năm 1954, kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Đông Dương; (3) Năm 1968, tổ chức cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam. Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong đường lối cách mạng của Đảng?
A. Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang, tiến hành các chiến dịch quân sự quy mô lớn liên tục.
B. Linh hoạt lựa chọn, kết hợp các hình thức đấu tranh nhằm thực hiện mục tiêu cách mạng.
C. Dựa chủ yếu vào tiến công quân sự bất ngờ, hạn chế các biện pháp chính trị và ngoại giao.
D. Điều hành cách mạng theo lộ trình cố định, ưu tiên hàng đầu mặt trận ngoại giao và chính trị.
Hướng dẫn giải
A. Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang, tiến hành các chiến dịch quân sự quy mô lớn liên tục.
=> Sai vì: đây là điểm không thực hiện các chiến dịch quân sự quy mô lớn liên tục.
B. Linh hoạt lựa chọn, kết hợp các hình thức đấu tranh nhằm thực hiện mục tiêu cách mạng.
=> Đúng vì: ba sự kiện trên thể hiện sự lựa chọn linh hoạt của Đảng với các hình thức đấu tranh khác nhau qua từng giai đoạn cách mạng.
C. Dựa chủ yếu vào tiến công quân sự bất ngờ, hạn chế các biện pháp chính trị và ngoại giao.
=> Sai vì: không hạn chế các biện pháp chính trị và ngoại giao.
D. Điều hành cách mạng theo lộ trình cố định, ưu tiên hàng đầu mặt trận ngoại giao và chính trị.
=> Sai vì: thực tế các sự kiện cho thấy đường lối cách mạng của Đảng luôn linh hoạt, sáng tạo, chủ động chuyển hóa hình thức đấu tranh giữa quân sự – chính trị – ngoại giao phù hợp với tình hình cụ thể, chứ không vận hành theo một lộ trình cứng nhắc; và không ưu tiên mặt trận ngoại giao đặc biệt với sự kiện cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Câu 23. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Trật tự thế giới mới nhanh chóng được xác lập và được duy trì ổn định liên tục, lâu dài.
B. Quan hệ quốc tế ngày càng đa dạng, không còn phụ thuộc chủ yếu vào đối lập ý thức hệ.
C. Các liên minh quân sự chi phối quan hệ quốc tế dựa trên ranh giới hệ thống ý thức hệ cũ.
D. Liên hợp quốc hoạt động chủ yếu nhằm phân chia khu vực ảnh hưởng giữa các cường quốc.
Câu 23. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Trật tự thế giới mới nhanh chóng được xác lập và được duy trì ổn định liên tục, lâu dài.
B. Quan hệ quốc tế ngày càng đa dạng, không còn phụ thuộc chủ yếu vào đối lập ý thức hệ.
C. Các liên minh quân sự chi phối quan hệ quốc tế dựa trên ranh giới hệ thống ý thức hệ cũ.
D. Liên hợp quốc hoạt động chủ yếu nhằm phân chia khu vực ảnh hưởng giữa các cường quốc.
Hướng dẫn giải
A. Trật tự thế giới mới nhanh chóng được xác lập và được duy trì ổn định liên tục, lâu dài.
=> Sai vì: TT TG mới không nhanh thiết lập và không ổn định liên tục.
B. Quan hệ quốc tế ngày càng đa dạng, không còn phụ thuộc chủ yếu vào đối lập ý thức hệ.
=> Đúng vì: là đặc điểm quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
C. Các liên minh quân sự chi phối quan hệ quốc tế dựa trên ranh giới hệ thống ý thức hệ cũ.
=> Sai vì: không dựa trên các hệ thống ý thức hệ cũ.
D. Liên hợp quốc hoạt động chủ yếu nhằm phân chia khu vực ảnh hưởng giữa các cường quốc.
=> Sai vì: không chủ yếu nhằm phân chia khu vực ảnh hưởng.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt giữa Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và trận Điện Biên Phủ trên không (1972) ở Việt Nam?
A. Là những cuộc khởi nghĩa vũ trang, có điểm khác về thời gian, quy mô, địa điểm tiến hành.
B. Quyết định thắng lợi là lực lượng vũ trang cách mạng và chiến lược tác chiến tổng hợp.
C. Tổ chức đồng thời nhiều loại hình đấu tranh, tạo bước ngoặt lịch sử trong phạm vi toàn quốc.
D. Là các chiến dịch quân sự quy mô lớn trên chiến trường mang tính đồng loạt trên toàn quốc.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt giữa Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và trận Điện Biên Phủ trên không (1972) ở Việt Nam?
A. Là những cuộc khởi nghĩa vũ trang, có điểm khác về thời gian, quy mô, địa điểm tiến hành.
B. Quyết định thắng lợi là lực lượng vũ trang cách mạng và chiến lược tác chiến tổng hợp.
C. Tổ chức đồng thời nhiều loại hình đấu tranh, tạo bước ngoặt lịch sử trong phạm vi toàn quốc.
D. Là các chiến dịch quân sự quy mô lớn trên chiến trường mang tính đồng loạt trên toàn quốc.
Hướng dẫn giải
A. Là những cuộc khởi nghĩa vũ trang, có điểm khác về thời gian, quy mô, địa điểm tiến hành.
=> Sai vì: Điện Biên Phủ và ĐBP trên không không phải là khởi nghĩa vũ trang.
B. Quyết định thắng lợi là lực lượng vũ trang cách mạng và chiến lược tác chiến tổng hợp.
=> Sai vì: là đặc điểm của ĐBP và ĐPB trên không.
C. Tổ chức đồng thời nhiều loại hình đấu tranh, tạo bước ngoặt lịch sử trong phạm vi toàn quốc.
=> Đúng vì: là đặc điểm của Tổng KN tháng 8.
D. Là các chiến dịch quân sự quy mô lớn trên chiến trường mang tính đồng loạt trên toàn quốc.
=> Sai vì: không mang tính đồng loạt toàn quốc.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Chiến dịch Phước Long (13/12/1974 – 6/1/1975) diễn ra trên tuyến Đường 14, tỉnh Phước Long, là cuộc tiến công kết hợp nhiều hình thức vũ trang nhằm tiêu diệt sinh lực địch, làm chủ các vị trí chiến lược và giải phóng tỉnh lỵ Phước Long. Chiến thắng này chứng tỏ khả năng tác chiến độc lập của quân đội ta, mở đường cho các chiến dịch tiếp theo, góp phần vào việc chuẩn bị cho Tổng tiến công giải phóng miền Nam năm 1975”.
(Bộ Quốc phòng – Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh, Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam (1945 – 2000), NXB Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 2021, tr. 59).
A. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long là cuộc tổng phản công kết hợp nhiều hình thức vũ trang nhằm tiêu diệt sinh lực địch.
B. Chiến thắng Đường 14 – Phước Long là trận trinh sát chiến lược vì đã cho thấy khả năng thắng lớn của quân dân Việt Nam và sự bất lực của quân đội Sài Gòn.
C. Chiến thắng Phước Long tạo ra tác động tâm lý – chính trị và thời cơ chiến lược cho quá trình giải phóng hoàn toàn miền Nam.
D. Chiến thắng Phước Long tạo cơ sở để Đảng điều chỉnh phương án tác chiến chiến lược và mở ra quyết tâm chuyển sang tổng tiến công chiến lược trên phạm vi toàn miền Nam.
“Chiến dịch Phước Long (13/12/1974 – 6/1/1975) diễn ra trên tuyến Đường 14, tỉnh Phước Long, là cuộc tiến công kết hợp nhiều hình thức vũ trang nhằm tiêu diệt sinh lực địch, làm chủ các vị trí chiến lược và giải phóng tỉnh lỵ Phước Long. Chiến thắng này chứng tỏ khả năng tác chiến độc lập của quân đội ta, mở đường cho các chiến dịch tiếp theo, góp phần vào việc chuẩn bị cho Tổng tiến công giải phóng miền Nam năm 1975”.
(Bộ Quốc phòng – Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh, Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam (1945 – 2000), NXB Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 2021, tr. 59).
A. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long là cuộc tổng phản công kết hợp nhiều hình thức vũ trang nhằm tiêu diệt sinh lực địch.
B. Chiến thắng Đường 14 – Phước Long là trận trinh sát chiến lược vì đã cho thấy khả năng thắng lớn của quân dân Việt Nam và sự bất lực của quân đội Sài Gòn.
C. Chiến thắng Phước Long tạo ra tác động tâm lý – chính trị và thời cơ chiến lược cho quá trình giải phóng hoàn toàn miền Nam.
D. Chiến thắng Phước Long tạo cơ sở để Đảng điều chỉnh phương án tác chiến chiến lược và mở ra quyết tâm chuyển sang tổng tiến công chiến lược trên phạm vi toàn miền Nam.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long là cuộc tổng phản công kết hợp nhiều hình thức vũ trang nhằm tiêu diệt sinh lực địch.
S
b
Chiến thắng Đường 14 – Phước Long là trận trinh sát chiến lược vì đã cho thấy khả năng thắng lớn của quân dân Việt Nam và sự bất lực của quân đội Sài Gòn.
Đ
c
Chiến thắng Phước Long tạo ra tác động tâm lý – chính trị và thời cơ chiến lược cho quá trình giải phóng hoàn toàn miền Nam.
S
d
Chiến thắng Phước Long tạo cơ sở để Đảng điều chỉnh phương án tác chiến chiến lược và mở ra quyết tâm chuyển sang tổng tiến công chiến lược trên phạm vi toàn miền Nam.
S
Hướng dẫn giải
C. Chiến thắng Phước Long tạo ra tác động tâm lý – chính trị và thời cơ chiến lược cho quá trình giải phóng hoàn toàn miền Nam.
=> Sai vì: chưa tạo ra thời cơ chiến lược.
D. Chiến thắng Phước Long tạo cơ sở để Đảng điều chỉnh phương án tác chiến chiến lược và mở ra quyết tâm chuyển sang tổng tiến công chiến lược trên phạm vi toàn miền Nam.
=> Sai vì: chưa chuyển sang tổng tiến công chiến lược.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và đối ngoại. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện; vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập quốc tế sâu rộng và bền vững”.
(Ban Biên soạn Lịch sử Đảng, Việt Nam: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam – 1930–2010,
NXB Chính trị Quốc gia, 2011, tr. 456).
A. Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất châu Á – Thái Bình Dương.
B. Cơ cấu kinh tế Việt Nam chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa và nền kinh tế thị trường ra đời ngay từ đầu trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội (1975 – 2023).
C. Hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện được tiến hành ngay từ đầu của công cuộc Đổi mới thể hiên qua minh chứng vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao.
D. Những thành tựu đạt được sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới ở Việt Nam thể hiện thực tiễn quá trình bổ sung, phát triển hệ thống lý luận về xây dựng chủ nghĩa.
“Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và đối ngoại. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện; vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập quốc tế sâu rộng và bền vững”.
(Ban Biên soạn Lịch sử Đảng, Việt Nam: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam – 1930–2010,
NXB Chính trị Quốc gia, 2011, tr. 456).
A. Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất châu Á – Thái Bình Dương.
B. Cơ cấu kinh tế Việt Nam chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa và nền kinh tế thị trường ra đời ngay từ đầu trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội (1975 – 2023).
C. Hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện được tiến hành ngay từ đầu của công cuộc Đổi mới thể hiên qua minh chứng vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao.
D. Những thành tựu đạt được sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới ở Việt Nam thể hiện thực tiễn quá trình bổ sung, phát triển hệ thống lý luận về xây dựng chủ nghĩa.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất châu Á – Thái Bình Dương.
S
b
Cơ cấu kinh tế Việt Nam chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa và nền kinh tế thị trường ra đời ngay từ đầu trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội (1975 – 2023).
S
c
Hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện được tiến hành ngay từ đầu của công cuộc Đổi mới thể hiên qua minh chứng vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao.
S
d
Những thành tựu đạt được sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới ở Việt Nam thể hiện thực tiễn quá trình bổ sung, phát triển hệ thống lý luận về xây dựng chủ nghĩa.
Đ
Hướng dẫn giải
C. Hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện được tiến hành ngay từ đầu của công cuộc Đổi mới thể hiên qua minh chứng vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao.
=> Sai vì: Hội nhập quốc tế toàn diện không tiến hành ngay từ đầu công cuộc Đổi mới.
D. Những thành tựu đạt được sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới ở Việt Nam thể hiện thực tiễn quá trình bổ sung, phát triển hệ thống lý luận về xây dựng chủ nghĩa.
=> Đúng vì: Thành tựu công cuộc Đổi mới về chính trị là bổ sung, phát triển lý luận xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trên cơ sở những thỏa thuận đạt được tại Hội nghị Ianta (tháng 2–1945), một trật tự thế giới mới được xác lập. Trật tự đó được đặc trưng bởi sự đối lập và chi phối của hai trung tâm quyền lực lớn là Liên Xô và Mĩ, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta, có ảnh hưởng sâu sắc đến cục diện chính trị và quan hệ quốc tế trong thời kỳ hậu chiến.”
(Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử thế giới hiện đại (1945–1995),
NXB Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 1997, tr. 32–33).
A. Trên cơ sở những thoả thuận đạt được tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2–1945) một trật tự thế giới mới được xác lập.
B. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tồn tại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay bị chi phối bởi các thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
C. Trật tự hai cực I-an-ta được xác lập trên cơ sở sự hợp tác lâu dài, ổn định giữa Liên Xô và Mĩ nhằm duy trì cân bằng quyền lực quan hệ quốc tế sau chiến tranh.
D. Trong trật tự hai cực I-an-ta, Liên Xô và Mĩ chỉ giữ vai trò định hướng ban đầu, còn quan hệ quốc tế thời kỳ hậu chiến chủ yếu do các tổ chức quốc tế đa phương điều tiết.
“Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trên cơ sở những thỏa thuận đạt được tại Hội nghị Ianta (tháng 2–1945), một trật tự thế giới mới được xác lập. Trật tự đó được đặc trưng bởi sự đối lập và chi phối của hai trung tâm quyền lực lớn là Liên Xô và Mĩ, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta, có ảnh hưởng sâu sắc đến cục diện chính trị và quan hệ quốc tế trong thời kỳ hậu chiến.”
(Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử thế giới hiện đại (1945–1995),
NXB Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 1997, tr. 32–33).
A. Trên cơ sở những thoả thuận đạt được tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2–1945) một trật tự thế giới mới được xác lập.
B. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tồn tại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay bị chi phối bởi các thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
C. Trật tự hai cực I-an-ta được xác lập trên cơ sở sự hợp tác lâu dài, ổn định giữa Liên Xô và Mĩ nhằm duy trì cân bằng quyền lực quan hệ quốc tế sau chiến tranh.
D. Trong trật tự hai cực I-an-ta, Liên Xô và Mĩ chỉ giữ vai trò định hướng ban đầu, còn quan hệ quốc tế thời kỳ hậu chiến chủ yếu do các tổ chức quốc tế đa phương điều tiết.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Trên cơ sở những thoả thuận đạt được tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2–1945) một trật tự thế giới mới được xác lập.
Đ
b
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tồn tại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay bị chi phối bởi các thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
S
c
Trật tự hai cực I-an-ta được xác lập trên cơ sở sự hợp tác lâu dài, ổn định giữa Liên Xô và Mĩ nhằm duy trì cân bằng quyền lực quan hệ quốc tế sau chiến tranh.
S
d
Trong trật tự hai cực I-an-ta, Liên Xô và Mĩ chỉ giữ vai trò định hướng ban đầu, còn quan hệ quốc tế thời kỳ hậu chiến chủ yếu do các tổ chức quốc tế đa phương điều tiết.
S
Hướng dẫn giải
C. Trật tự hai cực I-an-ta được xác lập trên cơ sở sự hợp tác lâu dài, ổn định giữa Liên Xô và Mĩ nhằm duy trì cân bằng quyền lực quan hệ quốc tế sau chiến tranh.
=> Sai vì: Liên Xô và Mĩ không hợp tác lâu dài và ổn định.
D. Trong trật tự hai cực I-an-ta, Liên Xô và Mĩ chỉ giữ vai trò định hướng ban đầu, còn quan hệ quốc tế thời kỳ hậu chiến chủ yếu do các tổ chức quốc tế đa phương điều tiết.
=> Sai vì: Liên Xô và Mĩ giữ vai trò chi phối không chỉ là định hướng.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam tại Hội nghị Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là một mặt trận quan trọng, phối hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự và chính trị. Việc ký kết Hiệp định Pari năm 1973 không chỉ buộc Hoa Kỳ rút quân và chấm dứt can thiệp quân sự ở Việt Nam, mà còn tạo ra bước chuyển có ý nghĩa chiến lược trong so sánh lực lượng, mở ra điều kiện thuận lợi cho nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam”.
(Viện Lịch sử Đảng, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập II (1954–1975),
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr. 276–277).
A. Hiệp định Pari năm 1973 được ký kết đã buộc Hoa Kỳ rút quân và chấm dứt can thiệp quân sự ở Việt Nam.
B. Thắng lợi cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam tại Hội nghị Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa các mặt trận quân sự - chính trị - ngoại giao.
C. Hiệp định Pari năm 1973 thể hiện vai trò của đấu tranh ngoại giao như một mặt trận chiến lược, góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng Việt Nam.
D. Hiệp định Pari năm 1973 phản ánh quá trình chuyển trọng tâm từ đấu tranh quân sự sang đấu tranh ngoại giao của cách mạng miền Nam Việt Nam giai đoạn 1973 - 1975.
“Cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam tại Hội nghị Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là một mặt trận quan trọng, phối hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự và chính trị. Việc ký kết Hiệp định Pari năm 1973 không chỉ buộc Hoa Kỳ rút quân và chấm dứt can thiệp quân sự ở Việt Nam, mà còn tạo ra bước chuyển có ý nghĩa chiến lược trong so sánh lực lượng, mở ra điều kiện thuận lợi cho nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam”.
(Viện Lịch sử Đảng, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập II (1954–1975),
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr. 276–277).
A. Hiệp định Pari năm 1973 được ký kết đã buộc Hoa Kỳ rút quân và chấm dứt can thiệp quân sự ở Việt Nam.
B. Thắng lợi cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam tại Hội nghị Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa các mặt trận quân sự - chính trị - ngoại giao.
C. Hiệp định Pari năm 1973 thể hiện vai trò của đấu tranh ngoại giao như một mặt trận chiến lược, góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng Việt Nam.
D. Hiệp định Pari năm 1973 phản ánh quá trình chuyển trọng tâm từ đấu tranh quân sự sang đấu tranh ngoại giao của cách mạng miền Nam Việt Nam giai đoạn 1973 - 1975.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Hiệp định Pari năm 1973 được ký kết đã buộc Hoa Kỳ rút quân và chấm dứt can thiệp quân sự ở Việt Nam.
Đ
b
Thắng lợi cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam tại Hội nghị Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa các mặt trận quân sự - chính trị - ngoại giao.
Đ
c
Hiệp định Pari năm 1973 thể hiện vai trò của đấu tranh ngoại giao như một mặt trận chiến lược, góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng Việt Nam.
Đ
d
Hiệp định Pari năm 1973 phản ánh quá trình chuyển trọng tâm từ đấu tranh quân sự sang đấu tranh ngoại giao của cách mạng miền Nam Việt Nam giai đoạn 1973 - 1975.
S
Hướng dẫn giải
C. Hiệp định Pari năm 1973 thể hiện vai trò của đấu tranh ngoại giao như một mặt trận chiến lược, góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng Việt Nam.
=> Đúng vì: ngoại giao được nâng lên là 1 mặt trận chiến lược và Hiệp định Pari năm 1973 là kết quả của quá trình đấu tranh ngoại giao lâu dài, phối hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự và chính trị, buộc Hoa Kỳ rút quân và chấm dứt can thiệp quân sự ở Việt Nam. Điều đó làm thay đổi so sánh lực lượng theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam, tạo điều kiện chiến lược để tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam.
D. Hiệp định Pari năm 1973 phản ánh quá trình chuyển trọng tâm từ đấu tranh quân sự sang đấu tranh ngoại giao của cách mạng miền Nam Việt Nam giai đoạn 1973 - 1975.
=> Sai vì: sau năm 1973, cách mạng miền Nam không giảm vai trò đấu tranh quân sự, mà tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh quân sự kết hợp chính trị, tận dụng thời cơ do Hiệp định Pari tạo ra. Ngoại giao không thay thế mà chỉ là một mặt trận phối hợp trong chiến lược cách mạng.