Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Giành chính quyền về tay nhân dân.
B. Hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. Thiết lập được ngay mô hình kinh tế mới.
D. Xóa bỏ mọi bất bình đẳng xã hội.
Câu 7. Nội dung nào sau đây là thành tựu trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng. B. Hoàn thành hiện đại hóa toàn diện. C. Dẫn đầu khu vực về công nghệ vũ trụ. D. Trở thành trung tâm tài chính châu Á.
Câu 18. Quốc gia nào sau đây thành viên sáng lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Mi-an-ma.
B. Triều Tiên.
C. Nhật Bản.
D. Phi-líp-pin.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:
“Từ đó chúng ta có thể hình dung được cái quý mà Hồ Chí Minh đang tìm phải có tầm vóc cao sâu đến mức nào. Lạ lùng thay, Hồ Chí Minh đã tìm được cái mình mong muốn, và đây là sự gặp gỡ hầu như có duyên nợ lịch sử. Chính lúc bấy giờ là lúc Hồ Chí Minh có cơ hội đọc Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa trình bày ở Đại hội lần thứ II của Quốc tế Cộng sản năm 1920. Sau khi đọc luận cương này, Nguyễn Ái Quốc đã thốt lên câu nói nổi tiếng: "Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta", thể hiện niềm sung sướng không sao diễn tả hết. Thấy những điều ấp ủ của Nguyễn Tất Thành thì dễ hiểu được tâm trạng của Nguyễn Ái Quốc khi đọc Luận cương của Lênin. Luận cương ấy đưa đến việc Nguyễn Ái Quốc dày công nghiên cứu học thuyết Mác - Lênin, cố gắng tìm ở đấy cái gì mình thiết tha nhất”.
(Trình Quang Phú, Đường Bác Hồ đi cứu nước, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2021, tr.14).
Câu 19. Theo đoạn tư liệu trên, Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh là người nghiên cứu
A. cơ chế quản lý bao cấp. B. học thuyết Mác - Lênin.
Câu 20. “Con đường giải phóng chúng ta" được nhắc đến trong đoạn tư liệu là
A. con đường dân chủ tư sản.
B. phong trào công nhân quốc tế.
C. con đường cách mạng vô sản.
D. phong trào Không liên kết.
Câu 21. Nội dung nào sau đây thể hiện điểm mới trong tư duy của Nguyễn Ái Quốc khi truyền bá lí luận cách mạng vào Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Kết hợp truyền bá gián tiếp với hoạt động trực tiếp đưa lí luận thấm vào phong trào công nhân.
B. Phát triển phong trào công nhân sau khi tư tưởng vô sản đã lan rộng trong phong trào yêu nước.
C. Nhấn mạnh vai trò của sĩ phu, trí thức như lực lượng nòng cốt của phong trào giải phóng dân tộc.
D. Đề cao vai trò của tổ chức quốc tế như lực lượng định hướng trực tiếp cho cách mạng Việt Nam.
Câu 21. Nội dung nào sau đây thể hiện điểm mới trong tư duy của Nguyễn Ái Quốc khi truyền bá lí luận cách mạng vào Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Kết hợp truyền bá gián tiếp với hoạt động trực tiếp đưa lí luận thấm vào phong trào công nhân.
B. Phát triển phong trào công nhân sau khi tư tưởng vô sản đã lan rộng trong phong trào yêu nước.
C. Nhấn mạnh vai trò của sĩ phu, trí thức như lực lượng nòng cốt của phong trào giải phóng dân tộc.
D. Đề cao vai trò của tổ chức quốc tế như lực lượng định hướng trực tiếp cho cách mạng Việt Nam.
Hướng dẫn giải
A. Kết hợp truyền bá gián tiếp với hoạt động trực tiếp đưa lí luận thấm vào phong trào công nhân.
=> Đúng vì Nguyễn Ái Quốc kết hợp cả truyền bá lí luận gián tiếp (báo chí, sách, bài viết) và hoạt động trực tiếp (tham gia phong trào công nhân) để đưa chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam, là cách tiếp cận mới, phù hợp thực tiễn và sáng tạo.
B. Phát triển phong trào công nhân sau khi tư tưởng vô sản đã lan rộng trong phong trào yêu nước.
=>Sai. Nguyễn Ái Quốc không chờ tư tưởng vô sản lan rộng trong phong trào yêu nước mới phát triển công nhân, mà ngay từ đầu đã nhắm vào công nhân như lực lượng nòng cốt.
C. Nhấn mạnh vai trò của sĩ phu, trí thức như lực lượng nòng cốt của phong trào giải phóng dân tộc.
=> Sai vì, Nguyễn Ái Quốc không coi sĩ phu, trí thức là lực lượng nòng cốt, mà nhấn mạnh công nhân, nông dân mới là lực lượng chính của cách mạng dân tộc dân chủ.
D. Đề cao vai trò của tổ chức quốc tế như lực lượng định hướng trực tiếp cho cách mạng Việt Nam.
=>Sai vì, Nguyễn Ái Quốc không để tổ chức quốc tế định hướng trực tiếp; hoạt động quốc tế chỉ hỗ trợ, còn cách mạng Việt Nam dựa vào lực lượng trong nước
Câu 22. Trong thời kì 1945 – 1975, Đảng thực hiện nhiều sự kiện quan trọng: (1) Tháng 1-1950, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đẩy mạnh hoạt động ngoại giao nhằm phá thế bao vây; (2) Năm 1953, Đảng chủ trương thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc; (3) Tháng 1-1973, Hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình. Những sự kiện trên phản ánh:
A. Đảng luôn coi nhiệm vụ dân chủ là tiền đề cho nhiệm vụ thống nhất đất nước.
B. Công cuộc xây dựng chế độ mới ở miền Bắc quyết định thắng lợi toàn bộ cách mạng.
C. Các nhiệm vụ đối ngoại, dân chủ được triển khai hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.
D. Đảng nhất quán chủ trương đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược ở cả hai miền.
Câu 22. Trong thời kì 1945 – 1975, Đảng thực hiện nhiều sự kiện quan trọng: (1) Tháng 1-1950, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đẩy mạnh hoạt động ngoại giao nhằm phá thế bao vây; (2) Năm 1953, Đảng chủ trương thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc; (3) Tháng 1-1973, Hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình. Những sự kiện trên phản ánh:
A. Đảng luôn coi nhiệm vụ dân chủ là tiền đề cho nhiệm vụ thống nhất đất nước.
B. Công cuộc xây dựng chế độ mới ở miền Bắc quyết định thắng lợi toàn bộ cách mạng.
C. Các nhiệm vụ đối ngoại, dân chủ được triển khai hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.
D. Đảng nhất quán chủ trương đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược ở cả hai miền.
Hướng dẫn giải
A. Đảng luôn coi nhiệm vụ dân chủ là tiền đề cho nhiệm vụ thống nhất đất nước.
=>Sai vì, nhiệm vụ dân chủ không là tiền đề; mục tiêu của Đảng là giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, dân chủ chỉ là một bước trong quá trình.
B. Công cuộc xây dựng chế độ mới ở miền Bắc giữ vai trò quyết định thắng lợi toàn bộ cách mạng.
=> Sai vì,Cải cách ruộng đất và xây dựng chế độ mới ở miền Bắc không quyết định thắng lợi toàn bộ cách mạng, vì thắng lợi còn phụ thuộc vào kháng chiến miền Nam và đấu tranh ngoại giao, hòa bình; không đúng với thời kì 1945 – 1954.
C. Các nhiệm vụ đối ngoại, dân chủ được triển khai hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.
=> Đúng : Ba sự kiện đều phản ánh các nhiệm vụ đối ngoại, dân chủ đều hướng đến mục tiêu giải phóng dân tộc – đó là mục tiêu chiến lược xuyên suốt của Đảng trong giai đoạn 1945–1975.
D. Đảng nhất quán chủ trương đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược ở cả hai miền.
=> Sai: Không đúng với thời kì 1945 – 1954.
Câu 23. Trong bối cảnh thế giới sau Chiến tranh lạnh, việc các nước lớn vừa hợp tác vừa cạnh tranh chủ yếu phản ánh
A. sự đan xen lợi ích kinh tế - chính trị giữa các cường quốc trong trật tự thế giới mới.
B. tình trạng đối đầu toàn diện giữa các cường quốc tương tự như thời kỳ hai cực I-an-ta.
C. xu hướng các cường quốc xem nhẹ ích dân tộc nhằm duy trì hòa bình thế giới.
D. mâu thuẫn ý thức hệ vẫn là nhân tố quyết định toàn diện của quan hệ quốc tế.
Câu 23. Trong bối cảnh thế giới sau Chiến tranh lạnh, việc các nước lớn vừa hợp tác vừa cạnh tranh chủ yếu phản ánh
A. sự đan xen lợi ích kinh tế - chính trị giữa các cường quốc trong trật tự thế giới mới.
B. tình trạng đối đầu toàn diện giữa các cường quốc tương tự như thời kỳ hai cực I-an-ta.
C. xu hướng các cường quốc xem nhẹ ích dân tộc nhằm duy trì hòa bình thế giới.
D. mâu thuẫn ý thức hệ vẫn là nhân tố quyết định toàn diện của quan hệ quốc tế.
Hướng dẫn giải
A. sự đan xen lợi ích kinh tế - chính trị giữa các cường quốc trong trật tự thế giới mới.
=>Đúng : Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc vừa hợp tác vừa cạnh tranh do lợi ích kinh tế và chính trị đan xen, phản ánh tính phức tạp của trật tự thế giới mới đa cực, không còn đối đầu ý thức hệ đơn thuần.
B. tình trạng đối đầu toàn diện giữa các cường quốc tương tự như thời kỳ hai cực I-an-ta.
=>Sai: Quan hệ hiện nay không đối đầu toàn diện như thời hai cực I-an-ta, mà có sự hợp tác song song với cạnh tranh.
C. xu hướng các cường quốc xem nhẹ ích dân tộc nhằm duy trì hòa bình thế giới.
=>Sai: Các cường quốc không xem nhẹ lợi ích dân tộc, họ vẫn bảo vệ lợi ích riêng nhưng tìm cách kết hợp với hợp tác quốc tế.
D. mâu thuẫn ý thức hệ vẫn là nhân tố quyết định toàn diện của quan hệ quốc tế.
=>Sai: Mâu thuẫn ý thức hệ không còn quyết định toàn diện, quan hệ quốc tế hiện nay chủ yếu dựa trên lợi ích kinh tế – chính trị.
Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam?
A. Nhân dân phải đối mặt với các thế lực xâm lược có ưu thế vượt trội về quân sự và kinh tế. B. Mỗi bước chuyển của cách mạng đều chịu tác động trực tiếp từ xu thế đối thoại và hợp tác. C. Các lực lượng yêu nước được tập hợp, phát triển thành sức mạnh tổng hợp để giành thắng lợi. D. Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo, đề ra mục tiêu giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước.
Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam?
A. Nhân dân phải đối mặt với các thế lực xâm lược có ưu thế vượt trội về quân sự và kinh tế.
B. Mỗi bước chuyển của cách mạng đều chịu tác động trực tiếp từ xu thế đối thoại và hợp tác.
C. Các lực lượng yêu nước được tập hợp, phát triển thành sức mạnh tổng hợp để giành thắng lợi.
D. Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo, đề ra mục tiêu giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước.
Hướng dẫn giải
A. Nhân dân phải đối mặt với các thế lực xâm lược có ưu thế vượt trội về quân sự và kinh tế.
=> Sai : Cả ba giai đoạn đều đối mặt với thế lực xâm lược mạnh về quân sự và kinh tế, đây là điểm tương đồng.
B. Mỗi bước chuyển của cách mạng đều chịu tác động trực tiếp từ xu thế đối thoại và hợp tác.
=> Đúng: Ba cuộc cách mạng và kháng chiến không chịu tác động trực tiếp từ xu thế đối thoại và hợp tác quốc tế; thắng lợi chủ yếu dựa vào sức mạnh nội lực và lãnh đạo của Đảng, chứ không phải từ cơ chế hợp tác quốc tế.
C. Các lực lượng yêu nước được tập hợp, phát triển thành sức mạnh tổng hợp để giành thắng lợi.
=>Sai: Việc tập hợp các lực lượng yêu nước thành sức mạnh tổng hợp là đặc điểm chung của cả ba cuộc đấu tranh.
D. Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo, đề ra mục tiêu giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước.
-> Sai: Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, định hướng mục tiêu giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước cũng là điểm tương đồng quan trọng.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Nghị quyết 15 (1-1959), tiếp sau đó Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9-1960) đã hoàn chỉnh đường lối cách mạng Việt Nam - Đường lối và phương pháp cách mạng miền Nam là một sáng tạo lớn của Đảng ta trong quá trình lãnh đạo và chỉ đạo cuộc đấu tranh và chiến đấu của nhân dân cả nước ta chống lại kẻ thù mới của dân tộc, tên trùm sỏ thực dân mới là đế quốc Mỹ. Với thắng lợi của cuộc đồng khởi vĩ đại đánh dấu bước nhảy vọt đầu tiên của cách mạng miền Nam, rõ ràng Nghị quyết 15 là một thành công điển hình của Đảng ta về phương pháp tiến hành cách mạng bạo lực, về nghệ thuật chỉ đạo khởi sự cuộc chiến tranh cách mạng ở miền Nam. Mở đầu bằng cuộc "đồng khởi" do đồng bào và chiến sĩ miền Nam trực tiếp tiến hành, cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam thực sự đã được khởi động một cách độc đáo, khéo léo, phù hợp với năng lực cách mạng của nhân dân miền Nam, phù hợp với thời cơ lịch sử, gây bất ngờ lớn cho kẻ địch, làm yên lòng nhiều bạn bè quốc tế”.
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, NXB Chính trị quốc gia, 1995, tr. 43).
A. Nghị quyết 15, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đánh dấu sự hoàn chỉnh về đường lối xuyên suốt của cách mạng Việt Nam kể từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. Thắng lợi của phong trào “đồng khởi” góp phần làm phá sản hình thức thống trị của chủ nghĩa thực dân bằng chính quyền tay sai độc tài.
C. Ngay trong phong trào “Đồng khởi”, cách mạng miền Nam Việt Nam đã phát triển sang hình thái chiến tranh cách mạng.
D. Nội dung của Nghị quyết 15 và phong trào Đồng khởi thể hiện sâu sắc tinh thần củaCương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng qua nội dung chống đế quốc và chống phong kiến.
“Nghị quyết 15 (1-1959), tiếp sau đó Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9-1960) đã hoàn chỉnh đường lối cách mạng Việt Nam - Đường lối và phương pháp cách mạng miền Nam là một sáng tạo lớn của Đảng ta trong quá trình lãnh đạo và chỉ đạo cuộc đấu tranh và chiến đấu của nhân dân cả nước ta chống lại kẻ thù mới của dân tộc, tên trùm sỏ thực dân mới là đế quốc Mỹ. Với thắng lợi của cuộc đồng khởi vĩ đại đánh dấu bước nhảy vọt đầu tiên của cách mạng miền Nam, rõ ràng Nghị quyết 15 là một thành công điển hình của Đảng ta về phương pháp tiến hành cách mạng bạo lực, về nghệ thuật chỉ đạo khởi sự cuộc chiến tranh cách mạng ở miền Nam. Mở đầu bằng cuộc "đồng khởi" do đồng bào và chiến sĩ miền Nam trực tiếp tiến hành, cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam thực sự đã được khởi động một cách độc đáo, khéo léo, phù hợp với năng lực cách mạng của nhân dân miền Nam, phù hợp với thời cơ lịch sử, gây bất ngờ lớn cho kẻ địch, làm yên lòng nhiều bạn bè quốc tế”.
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, NXB Chính trị quốc gia, 1995, tr. 43).
A. Nghị quyết 15, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đánh dấu sự hoàn chỉnh về đường lối xuyên suốt của cách mạng Việt Nam kể từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. Thắng lợi của phong trào “đồng khởi” góp phần làm phá sản hình thức thống trị của chủ nghĩa thực dân bằng chính quyền tay sai độc tài.
C. Ngay trong phong trào “Đồng khởi”, cách mạng miền Nam Việt Nam đã phát triển sang hình thái chiến tranh cách mạng.
D. Nội dung của Nghị quyết 15 và phong trào Đồng khởi thể hiện sâu sắc tinh thần củaCương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng qua nội dung chống đế quốc và chống phong kiến.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Nghị quyết 15, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đánh dấu sự hoàn chỉnh về đường lối xuyên suốt của cách mạng Việt Nam kể từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
S
b
Thắng lợi của phong trào “đồng khởi” góp phần làm phá sản hình thức thống trị của chủ nghĩa thực dân bằng chính quyền tay sai độc tài.
Đ
c
Ngay trong phong trào “Đồng khởi”, cách mạng miền Nam Việt Nam đã phát triển sang hình thái chiến tranh cách mạng.
S
d
Nội dung của Nghị quyết 15 và phong trào Đồng khởi thể hiện sâu sắc tinh thần củaCương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng qua nội dung chống đế quốc và chống phong kiến.
Đ
Hướng dẫn giải
B. Thắng lợi của phong trào “đồng khởi” đã làm phá sản hình thức thống trị cổ truyền chủ chủ nghĩa thực dân mới bằng chính quyền tay sai độc tài.
=> Đúng: Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” đã phá sản bộ máy thống trị của thực dân và chính quyền tay sai độc tài, mở đường cho cách mạng miền Nam phát triển.
C. Ngay trong phong trào “Đồng khởi”, cách mạng miền Nam Việt Nam đã phát triển sang hình thái chiến tranh cách mạng.
=> Sai: Trong giai đoạn “Đồng khởi” (1959 – 1960), cách mạng miền Nam chưa chuyển hẳn sang chiến tranh cách mạng toàn diện, mà mới ở giai đoạn nổi dậy vũ trang, chưa phải hình thái chiến tranh cách mạng rộng khắp.
D. Nội dung của Nghị quyết 15 và phong trào Đồng khởi thể hiện sâu sắc tinh thần củaCương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng qua nội dung chống đế quốc và chống phong kiến.
=>Đúng: Nghị quyết 15 và phong trào Đồng khởi thể hiện tinh thần của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, tập trung vào chống đế quốc và chống phong kiến, đúng mục tiêu cách mạng dân tộc dân chủ.
Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
“Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (họp tháng 9-1986) tạo ra bước đột phá về một số vấn đề thuộc quan điểm kinh tế: (i) Về bố trí cư cấu kinh tế, có cấu đầu tư, phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu tạo ra sự phát triển công nghiệp nhẹ; phát triển có chọn lọc công nghiệp nặng; (ii) Cơ cấu kinh nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ qúa độ tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta;(iii) Về cơ chế quản lý kinh tế, lấy kế hoạch làm trung tâm, đồng thời phải sử dụng đúng quan hệ hàng hoá tiền tệ, dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp, chính sách giá phải vận dụng quy luậtgiá trị, tiến tới thực hiện cơ chế một giá”.
(Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiền, Nguyễn Viết Thông, Một số vấn đề lý luận – thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam qua 30 năm đổi mới, NXB Chính trị quốc gia, 2016, tr.184).
A. Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (tháng 9-1986) xác định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu để phát triển công nghiệp nhẹ.
B. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được coi là giải pháp chiến lược duy nhất để Việt Nam hoàn toàn đạt chủ nghĩa xã hội ngay trong thập niên 1980.
C. Việc áp dụng quy luật giá trị trong quản lý kinh tế góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo điều kiện hình thành các quan hệ thị trường phù hợp với lộ trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
D. Hội nghị Bộ Chính trị khóa V khuyến nghị ưu tiên đầu tư phát triển toàn diện công nghiệp nặng, coi đây là “mặt trận quyết định” để thúc đẩy quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
“Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (họp tháng 9-1986) tạo ra bước đột phá về một số vấn đề thuộc quan điểm kinh tế: (i) Về bố trí cư cấu kinh tế, có cấu đầu tư, phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu tạo ra sự phát triển công nghiệp nhẹ; phát triển có chọn lọc công nghiệp nặng; (ii) Cơ cấu kinh nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ qúa độ tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta;(iii) Về cơ chế quản lý kinh tế, lấy kế hoạch làm trung tâm, đồng thời phải sử dụng đúng quan hệ hàng hoá tiền tệ, dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp, chính sách giá phải vận dụng quy luậtgiá trị, tiến tới thực hiện cơ chế một giá”.
(Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiền, Nguyễn Viết Thông, Một số vấn đề lý luận – thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam qua 30 năm đổi mới, NXB Chính trị quốc gia, 2016, tr.184).
A. Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (tháng 9-1986) xác định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu để phát triển công nghiệp nhẹ.
B. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được coi là giải pháp chiến lược duy nhất để Việt Nam hoàn toàn đạt chủ nghĩa xã hội ngay trong thập niên 1980.
C. Việc áp dụng quy luật giá trị trong quản lý kinh tế góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo điều kiện hình thành các quan hệ thị trường phù hợp với lộ trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
D. Hội nghị Bộ Chính trị khóa V khuyến nghị ưu tiên đầu tư phát triển toàn diện công nghiệp nặng, coi đây là “mặt trận quyết định” để thúc đẩy quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (tháng 9-1986) xác định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu để phát triển công nghiệp nhẹ.
Đ
b
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được coi là giải pháp chiến lược duy nhất để Việt Nam hoàn toàn đạt chủ nghĩa xã hội ngay trong thập niên 1980.
S
c
Việc áp dụng quy luật giá trị trong quản lý kinh tế góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo điều kiện hình thành các quan hệ thị trường phù hợp với lộ trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Đ
d
Hội nghị Bộ Chính trị khóa V khuyến nghị ưu tiên đầu tư phát triển toàn diện công nghiệp nặng, coi đây là “mặt trận quyết định” để thúc đẩy quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
S
Hướng dẫn giải
C. Việc áp dụng quy luật giá trị trong quản lý kinh tế góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo điều kiện hình thành các quan hệ thị trường phù hợp với lộ trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
=>Đúng: Áp dụng quy luật giá trị trong quản lý kinh tế giúp tăng hiệu quả sản xuất, đồng thời hình thành các quan hệ thị trường phù hợp với lộ trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đúng mục tiêu cải cách kinh tế theo hướng thị trường xã hội chủ nghĩa.
D. Hội nghị Bộ Chính trị khóa V khuyến nghị ưu tiên đầu tư phát triển toàn diện công nghiệp nặng, coi đây là “mặt trận quyết định” để thúc đẩy quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
=>Sai: Hội nghị Bộ Chính trị khóa V không chỉ ưu tiên công nghiệp nặng, mà theo tinh thần đổi mới, cần phát triển cân đối giữa các ngành, tránh coi công nghiệp nặng là “mặt trận quyết định” duy nhất.
Câu 3. Cho những thông tin trong bảng sau đây:
Thời gian
Nội dung
Năm 1945
Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) và Hội nghị Pốt-xđam (Đức) được tổ chức; Liên hợp quốc thành lập.
Năm 1947
Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô.
Năm 1949
Cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời; Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
Năm 1955
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.
Năm 1989
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Năm 1991
Hệ thống xã hội chủ nghĩa sụp đổ.
A. Bảng thông tin phản ánh các sự kiện thuộc quá trình hình thành Trật tự thế giới đa cực sau Chiến tranh lạnh.
B. Mâu thuẫn về lợi ích dân tộc, ý thức hệ và quyền lực toàn cầu giữa các cường quốc là những nhân tố cơ bản dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới mới ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Trong giai đoạn 1947 – 1991, các quốc gia trên thế giới chịu ảnh hưởng sâu rộng của Chiến tranh lạnh, thể hiện qua sự đối đầu chính trị, quân sự và cạnh tranh kinh tế giữa hai cực Đông – Tây.
D. Thực tiễn quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh cho thấy các quốc gia đều có ảnh hưởng ngang nhau trong việc định hình trật tự thế giới, bất kể sức mạnh kinh tế, quân sự hay vị thế chính trị.
Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) và Hội nghị Pốt-xđam (Đức) được tổ chức; Liên hợp quốc thành lập.
Năm 1947
Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô.
Năm 1949
Cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời; Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
Năm 1955
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.
Năm 1989
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Năm 1991
Hệ thống xã hội chủ nghĩa sụp đổ.
A. Bảng thông tin phản ánh các sự kiện thuộc quá trình hình thành Trật tự thế giới đa cực sau Chiến tranh lạnh.
B. Mâu thuẫn về lợi ích dân tộc, ý thức hệ và quyền lực toàn cầu giữa các cường quốc là những nhân tố cơ bản dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới mới ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Trong giai đoạn 1947 – 1991, các quốc gia trên thế giới chịu ảnh hưởng sâu rộng của Chiến tranh lạnh, thể hiện qua sự đối đầu chính trị, quân sự và cạnh tranh kinh tế giữa hai cực Đông – Tây.
D. Thực tiễn quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh cho thấy các quốc gia đều có ảnh hưởng ngang nhau trong việc định hình trật tự thế giới, bất kể sức mạnh kinh tế, quân sự hay vị thế chính trị.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Bảng thông tin phản ánh các sự kiện thuộc quá trình hình thành Trật tự thế giới đa cực sau Chiến tranh lạnh.
S
b
Mâu thuẫn về lợi ích dân tộc, ý thức hệ và quyền lực toàn cầu giữa các cường quốc là những nhân tố cơ bản dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới mới ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Đ
c
Trong giai đoạn 1947 – 1991, các quốc gia trên thế giới chịu ảnh hưởng sâu rộng của Chiến tranh lạnh, thể hiện qua sự đối đầu chính trị, quân sự và cạnh tranh kinh tế giữa hai cực Đông – Tây.
Đ
d
Thực tiễn quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh cho thấy các quốc gia đều có ảnh hưởng ngang nhau trong việc định hình trật tự thế giới, bất kể sức mạnh kinh tế, quân sự hay vị thế chính trị.
S
Hướng dẫn giải
B. Mâu thuẫn về lợi ích dân tộc, ý thức hệ và quyền lực toàn cầu giữa các cường quốc là những nhân tố cơ bản dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới mới ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
=>Đúng: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mâu thuẫn về lợi ích dân tộc, ý thức hệ và quyền lực toàn cầu giữa các cường quốc là nhân tố cơ bản dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới mới, bao gồm các liên minh và sự phân chia ảnh hưởng.
C. Trong giai đoạn 1947 – 1991, các quốc gia trên thế giới chịu ảnh hưởng sâu rộng của Chiến tranh lạnh, thể hiện qua sự đối đầu chính trị, quân sự và cạnh tranh kinh tế giữa hai phe Đông – Tây.
=>Đúng: Trong giai đoạn 1947–1991, Chiến tranh lạnh tạo ra sự đối đầu chính trị, quân sự và cạnh tranh kinh tế giữa hai phe Đông – Tây, ảnh hưởng sâu rộng tới các quốc gia trên toàn thế giới.
D. Thực tiễn quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh cho thấy các quốc gia đều có ảnh hưởng ngang nhau trong việc định hình trật tự thế giới, bất kể sức mạnh kinh tế, quân sự hay vị thế chính trị.
=>Sai: Trong thực tế, không phải quốc gia nào cũng có ảnh hưởng ngang nhau; các quốc gia mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị mới định hình đáng kể trật tự thế giới, còn các nước yếu hơn ít ảnh hưởng.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hiệp định Sơ bộ ngày 6 tháng Ba gồm ba điều khoản. Nội dung chủ yếu là:
- Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính của mình và là một phần tử trong Liên bang Đông Dương ở trong Liên hiệp Pháp.
Về hợp nhất "ba kỳ" Chính phủ Pháp cam đoan thừa nhận những quyết định của nhân dân thông qua trưng cầu ý dân.
- Chính phủ Việt Nam chấp nhận quân đội Pháp thay thế quân đội Trung Hoa.
- Hai Chính phủ lập tức quyết định mọi phương sách cần thiết để đình chỉ ngay xung đột và mở các cuộc thương lượng về: những quan hệ ngoại giao của Việt Nam với nước ngoài: chế độ tương lai của Đông Dương: những quyền lợi kinh tế và văn hóa của Pháp ở Việt Nam”.
(Nguyễn Đình Bin, Ngoại giao Vỉệt Nam (1945 - 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật,
Hà Nội, 2005, tr.69).
A. Qua Hiệp định Sơ bộ, Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập, thuộc Liên hiệp Pháp và liên bang Đông Dương.
B. Hiệp định Sơ bộ ghi nhận Pháp công nhận chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đồng thời thiết lập cơ sở đình chỉ xung đột và thương lượng về quan hệ ngoại giao, kinh tế, văn hóa.
C. Hiệp định Sơ bộ thể hiện tinh thần ngoại giao phá vây nhằm ổn định ổn định chính quyền non trẻ và mở ra con đường thương lượng với Pháp.
D. Hiệp định Sơ bộ trao cho Pháp toàn quyền quyết định về chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam, phù hợp với thực tiễn và đường lối chiến lược của Đảng.
“Hiệp định Sơ bộ ngày 6 tháng Ba gồm ba điều khoản. Nội dung chủ yếu là:
- Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính của mình và là một phần tử trong Liên bang Đông Dương ở trong Liên hiệp Pháp.
Về hợp nhất "ba kỳ" Chính phủ Pháp cam đoan thừa nhận những quyết định của nhân dân thông qua trưng cầu ý dân.
- Chính phủ Việt Nam chấp nhận quân đội Pháp thay thế quân đội Trung Hoa.
- Hai Chính phủ lập tức quyết định mọi phương sách cần thiết để đình chỉ ngay xung đột và mở các cuộc thương lượng về: những quan hệ ngoại giao của Việt Nam với nước ngoài: chế độ tương lai của Đông Dương: những quyền lợi kinh tế và văn hóa của Pháp ở Việt Nam”.
(Nguyễn Đình Bin, Ngoại giao Vỉệt Nam (1945 - 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật,
Hà Nội, 2005, tr.69).
A. Qua Hiệp định Sơ bộ, Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập, thuộc Liên hiệp Pháp và liên bang Đông Dương.
B. Hiệp định Sơ bộ ghi nhận Pháp công nhận chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đồng thời thiết lập cơ sở đình chỉ xung đột và thương lượng về quan hệ ngoại giao, kinh tế, văn hóa.
C. Hiệp định Sơ bộ thể hiện tinh thần ngoại giao phá vây nhằm ổn định ổn định chính quyền non trẻ và mở ra con đường thương lượng với Pháp.
D. Hiệp định Sơ bộ trao cho Pháp toàn quyền quyết định về chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam, phù hợp với thực tiễn và đường lối chiến lược của Đảng.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Qua Hiệp định Sơ bộ, Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập, thuộc Liên hiệp Pháp và liên bang Đông Dương.
S
b
Hiệp định Sơ bộ ghi nhận Pháp công nhận chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đồng thời thiết lập cơ sở đình chỉ xung đột và thương lượng về quan hệ ngoại giao, kinh tế, văn hóa.
Đ
c
Hiệp định Sơ bộ thể hiện tinh thần ngoại giao phá vây nhằm ổn định ổn định chính quyền non trẻ và mở ra con đường thương lượng với Pháp.
Đ
d
Hiệp định Sơ bộ trao cho Pháp toàn quyền quyết định về chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam, phù hợp với thực tiễn và đường lối chiến lược của Đảng.
S
Hướng dẫn giải
C. Hiệp định Sơ bộ thể hiện tinh thần ngoại giao phá vây nhằm ổn định ổn định chính quyền non trẻ và mở ra con đường thương lượng với Pháp.
=>Đúng: Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) thể hiện tinh thần ngoại giao phá vây, giúp ổn định chính quyền non trẻ, đồng thời mở đường cho thương lượng với Pháp mà vẫn bảo vệ lợi ích dân tộc.
D. Hiệp định Sơ bộ trao cho Pháp toàn quyền quyết định về chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam, phù hợp với thực tiễn và đường lối chiến lược của Đảng.
=>Sai: Hiệp định không trao cho Pháp toàn quyền quyết định; nếu làm như vậy sẽ vi phạm chủ quyền và đường lối chiến lược của Đảng.