Fast fashion's appeal rests on speed and novelty, but the costs are dispersed across oceans and atmospheres. [I] Polyester-heavy garments leach microfibers during washing; dye effluents overwhelm rivers near manufacturing hubs; and overproduction ensures that surplus inventory becomes landfill fodder or is incinerated. Brands tout capsule "conscious" lines, yet throughput targets remain unaltered, meaning marginal efficiency gains are swamped by absolute volume, perpetuating systemic environmental degradation and deepening long-term ecological inequities worldwide. Such dynamics reveal a production model structurally predicated on acceleration and disposability, wherein ecological costs are externalized, regulatory asymmetries persist across borders, and vulnerable populations remain disproportionately exposed to the cumulative burdens of extraction, pollution, and climate volatility.
Supply chains, optimized for immediacy, rely on subcontracting lattices that outstrip public oversight. [II] When price points race downward, environmental externalities and labor protections are the first to be shaved off. Claims of circularity, absent durable design and infrastructure for large-scale recirculation, are marketing gloss rather than material transformation. Meanwhile, the logistics of reverse supply – collection, sorting, fiber-to-fiber recycling – struggle to keep pace with the torrent of low-grade blends that resist reprocessing, thereby perpetuating systemic waste, obscuring accountability, and delaying substantive structural reform across the industry. This persistent lag between extraction and recovery underscores how efficiency rhetoric masks structural imbalances, allowing production to expand unchecked while remediation systems remain chronically underfunded, technologically constrained, and institutionally fragmented across jurisdictions.
Consumer behavior complicates any remedy. [III] Social-media cycles fetishize perpetual newness, converting wardrobes into content pipelines; discount platforms train shoppers to treat clothes as near-disposable. Policy can counteract these incentives – extended producer responsibility, eco-modulated fees, and right-to-repair rules – but enforcement gaps and jurisdictional patchworks dilute impact. Retailers experiment with rental and resale, only to discover that additional channels often cannibalize quality while leaving aggregate volume largely intact, suggesting that without recalibrating demand itself, incremental reforms risk being absorbed by the very growth dynamics they seek to restrain and ultimately failing to curb the sector’s escalating material footprint.
What endures, then, beyond seasonal campaigns, is a structural arithmetic. [IV] Without binding caps on production and credible emissions accounting, sustainability talk risks net-greenwashing: relative improvements advertised as planetary salvation. The sector’s outsized water draw, chemical intensity, and fossil-fuel dependency cannot be reconciled with breakneck turnover unless growth becomes materially decoupled from throughput – a prospect that, so far, appears aspirational rather than achieved, and one that demands coordinated regulatory resolve, transparent metrics, and a fundamental reorientation of value away from volume-driven expansion toward genuine long-term ecological stability.
(Adapted from Earth.org, "Fast Fashion and Its Environmental Impact in 2025")
Sức hấp dẫn của “thời trang nhanh” dựa trên tốc độ và sự mới lạ, nhưng cái giá phải trả lại bị phân tán khắp các đại dương và bầu khí quyển. [I] Các loại quần áo chứa nhiều polyester thải ra vi sợi trong quá trình giặt; nước thải nhuộm làm quá tải các con sông gần các trung tâm sản xuất; và việc sản xuất dư thừa khiến hàng tồn kho trở thành rác chôn lấp hoặc bị đốt bỏ. Các thương hiệu quảng bá những dòng sản phẩm “có ý thức” theo dạng bộ sưu tập giới hạn, nhưng mục tiêu sản lượng vẫn không thay đổi, đồng nghĩa với việc những cải thiện hiệu quả nhỏ lẻ bị lấn át bởi quy mô sản xuất tuyệt đối, từ đó kéo dài sự suy thoái môi trường mang tính hệ thống và làm trầm trọng thêm bất bình đẳng sinh thái dài hạn trên toàn cầu. Những động thái này cho thấy một mô hình sản xuất về bản chất dựa trên sự tăng tốc và tính dùng rồi bỏ, trong đó chi phí môi trường bị đẩy ra bên ngoài, sự bất đối xứng về quy định vẫn tồn tại giữa các quốc gia, và các nhóm dân cư dễ tổn thương phải gánh chịu một cách không cân xứng các gánh nặng tích lũy từ khai thác, ô nhiễm và biến động khí hậu.
Các chuỗi cung ứng, được tối ưu hóa cho tính tức thời, dựa vào những mạng lưới gia công phụ vượt ngoài khả năng giám sát của công chúng. [II] Khi mức giá bị đẩy xuống thấp, các chi phí môi trường và bảo vệ lao động là những yếu tố đầu tiên bị cắt giảm. Những tuyên bố về tính tuần hoàn, nếu thiếu thiết kế bền vững và hạ tầng cho việc tái lưu thông quy mô lớn, chỉ là lớp vỏ tiếp thị chứ không phải sự chuyển đổi thực chất. Trong khi đó, hoạt động hậu cần của chuỗi cung ứng ngược – thu gom, phân loại, tái chế sợi thành sợi – gặp khó khăn trong việc theo kịp dòng chảy ồ ạt của các loại vật liệu pha trộn chất lượng thấp khó tái chế, từ đó duy trì tình trạng rác thải mang tính hệ thống, làm mờ trách nhiệm giải trình và trì hoãn các cải cách mang tính cấu trúc thực chất trong toàn ngành. Sự chậm trễ kéo dài giữa khai thác và phục hồi này cho thấy cách mà luận điệu về hiệu quả che giấu những mất cân đối mang tính cấu trúc, cho phép sản xuất tiếp tục mở rộng không kiểm soát trong khi các hệ thống khắc phục vẫn thiếu kinh phí, bị hạn chế về công nghệ và phân mảnh về thể chế giữa các khu vực pháp lý.
Hành vi của người tiêu dùng khiến mọi giải pháp trở nên phức tạp hơn. [III] Chu kỳ mạng xã hội tôn sùng sự mới mẻ liên tục, biến tủ quần áo thành nguồn tạo nội dung; các nền tảng giảm giá khiến người mua xem quần áo gần như là đồ dùng một lần. Chính sách có thể chống lại những động lực này – như trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất, các khoản phí điều chỉnh theo sinh thái và quyền sửa chữa – nhưng những khoảng trống trong thực thi và sự chắp vá giữa các khu vực pháp lý làm giảm hiệu quả. Các nhà bán lẻ thử nghiệm mô hình cho thuê và bán lại, nhưng nhận ra rằng các kênh bổ sung thường làm suy giảm chất lượng trong khi tổng sản lượng hầu như không thay đổi, cho thấy rằng nếu không điều chỉnh lại chính nhu cầu tiêu dùng, các cải cách nhỏ lẻ có nguy cơ bị hấp thụ bởi chính động lực tăng trưởng mà chúng muốn kiềm chế và cuối cùng không thể giảm dấu chân vật chất ngày càng gia tăng của ngành.
Điều còn lại, vượt lên trên các chiến dịch theo mùa, là một phép tính mang tính cấu trúc. [IV] Nếu không có các giới hạn ràng buộc đối với sản lượng và hệ thống hạch toán phát thải đáng tin cậy, những lời nói về phát triển bền vững có nguy cơ trở thành “tẩy xanh ròng”: những cải thiện tương đối được quảng bá như cứu tinh cho hành tinh. Mức tiêu thụ nước quá lớn, cường độ hóa chất cao và sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch của ngành không thể dung hòa với tốc độ luân chuyển chóng mặt trừ khi tăng trưởng được tách rời một cách thực chất khỏi sản lượng – một triển vọng cho đến nay vẫn mang tính kỳ vọng hơn là hiện thực, và đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ về quy định, các thước đo minh bạch và sự định hướng lại căn bản giá trị từ mở rộng dựa trên khối lượng sang ổn định sinh thái dài hạn thực sự.
Question 31. The word “unaltered” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ____________.
A. unchanged B. modified
C. preserved
D. maintained
(Từ “unaltered” ở đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào sau đây?
A. không thay đổi
B. được điều chỉnh / thay đổi
C. được bảo tồn
D. được duy trì)
Giải thích:
- A. unchanged – SAI: Đồng nghĩa (không thay đổi).
- B. modified – ĐÚNG: "Unaltered" là không thay đổi, trái nghĩa là "modified" (đã được điều chỉnh/thay đổi).
- C. preserved – SAI: Được bảo tồn.
- D. maintained – SAI: Được duy trì.
Question 32. The word “torrent” in paragraph 2 is closest in meaning to ____________.
A. a relatively small amount B. a rapid and overwhelming flow
C. a generally stable condition
D. a short and brief interruption
(Từ “torrent” ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ nào sau đây?
A. một lượng tương đối nhỏ
B. một dòng chảy nhanh và dồn dập
C. một trạng thái nhìn chung ổn định
D. một sự gián đoạn ngắn ngủi)
Giải thích:
- A. a relatively small amount – SAI: Một lượng nhỏ.
- B. a rapid and overwhelming flow – ĐÚNG: "Torrent" nghĩa là dòng chảy xiết, mạnh mẽ; trong ngữ cảnh này chỉ lượng rác thải dồn dập.
- C. a generally stable condition – SAI: Trạng thái ổn định.
- D. a short and brief interruption – SAI: Sự gián đoạn ngắn.
Question 33. The word “these” in paragraph 3 refers to ____________.
A. enforcement gaps and jurisdictional patchworks
B. rental and resale experiments in global markets
C. social media trends and discount-driven consumer habits
D. sustainability campaigns and environmental initiatives
(Từ “these” ở đoạn 3 đề cập đến điều gì?
A. những khoảng trống trong thực thi và sự chắp vá giữa các khu vực pháp lý
B. các thử nghiệm cho thuê và bán lại trên thị trường toàn cầu
C. các xu hướng mạng xã hội và thói quen tiêu dùng bị chi phối bởi giảm giá
D. các chiến dịch bền vững và sáng kiến môi trường)
Giải thích:
- A. enforcement gaps and jurisdictional patchworks – SAI: Đây là các rào cản chính sách.
- B. rental and resale experiments in global markets – SAI: Các mô hình này xuất hiện sau trong bài.
- C. social media trends and discount-driven consumer habits – ĐÚNG: "These incentives" thay thế cho các yếu tố vừa nêu ở trước: chu kỳ mạng xã hội và các nền tảng giảm giá.
- D. sustainability campaigns and environmental initiatives – SAI.
Question 34. Which of the following is NOT mentioned in the passage?
A. Microfiber pollution from washing polyester
B. River contamination from dye effluents
C. Noise pollution from textile factories
D. Incineration of surplus inventory
(Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập trong bài?
A. Ô nhiễm vi sợi từ việc giặt vải polyester
B. Ô nhiễm sông do nước thải nhuộm
C. Ô nhiễm tiếng ồn từ các nhà máy dệt may
D. Việc đốt hàng tồn kho dư thừa)
Giải thích:
- A. Microfiber pollution from washing polyester – SAI: Có đề cập ở đoạn 1.
- B. River contamination from dye effluents – SAI: Có đề cập ở đoạn 1.
- C. Noise pollution from textile factories – ĐÚNG: Bài đọc không nhắc đến ô nhiễm tiếng ồn.
- D. Incineration of surplus inventory – SAI: Có đề cập ở đoạn 1.
Question 35. Where in the passage would the following sentence best fit?
This inflation of claims risks widening the gap between corporate messaging and biophysical limits, inviting regulatory and consumer backlash.
A. [I]
B. [II]
C. [III] D. [IV]
(Câu sau đây phù hợp nhất để chèn vào vị trí nào trong bài?
“Việc thổi phồng các tuyên bố này có nguy cơ làm gia tăng khoảng cách giữa thông điệp của doanh nghiệp và các giới hạn sinh học – vật lý, từ đó dẫn đến phản ứng tiêu cực từ cơ quan quản lý và người tiêu dùng.”
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV])
Giải thích:
- A. [I] – SAI.
- B. [II] – SAI.
- C. [III] – SAI.
- D. [IV] – ĐÚNG: Vị trí [IV] ở đoạn cuối bàn về "sustainability talk risks net-greenwashing". Câu cần chèn bổ sung ý nghĩa về rủi ro của việc thổi phồng các tuyên bố này.
Question 36. Which of the following best summarises paragraph 2?
A. Fast fashion supply chains are transparent and straightforward to regulate globally.
B. Complex supply chains and weak recycling infrastructure undermine sustainability claims.
C. Recycling systems effectively manage all forms of textile waste in the globe.
D. Marketing strategies have completely transformed the fashion industry globally.
(Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?
A. Chuỗi cung ứng của thời trang nhanh minh bạch và dễ quản lý trên phạm vi toàn cầu.
B. Chuỗi cung ứng phức tạp và hạ tầng tái chế yếu kém làm suy yếu các tuyên bố về tính bền vững.
C. Các hệ thống tái chế xử lý hiệu quả mọi loại rác thải dệt may trên toàn cầu.
D. Các chiến lược tiếp thị đã hoàn toàn chuyển đổi ngành thời trang trên toàn thế giới.)
Giải thích:
- A. Fast fashion supply chains are transparent... – SAI: Ngược với thực tế "outstrip public oversight".
- B. Complex supply chains and weak recycling infrastructure undermine sustainability claims. – ĐÚNG: Tóm tắt đúng hai ý chính của đoạn 2: chuỗi cung ứng phức tạp và hạ tầng tái chế yếu kém làm mất giá trị các tuyên bố bền vững.
- C. Recycling systems effectively manage all forms... – SAI: Ngược nghĩa (hệ thống tái chế đang gặp khó khăn).
- D. Marketing strategies have completely transformed... – SAI: Sai trọng tâm phê phán của đoạn.
Question 37. Which of the following statements is TRUE according to the passage?
A. Lower prices often lead to weaker environmental and labor standards.
B. Rental and resale always reduce overall clothing production worldwide.
C. Sustainability campaigns have ended overproduction on a large scale.
D. Recycling infrastructure keeps pace with textile waste in many fashion companies.
(Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?
A. Giá thấp thường dẫn đến việc suy giảm các tiêu chuẩn về môi trường và lao động.
B. Mô hình cho thuê và bán lại luôn làm giảm tổng sản lượng quần áo trên toàn cầu.
C. Các chiến dịch bền vững đã chấm dứt tình trạng sản xuất dư thừa trên quy mô lớn.
D. Hạ tầng tái chế theo kịp lượng rác thải dệt may ở nhiều công ty thời trang.)
Giải thích:
- A. Lower prices often lead to weaker environmental and labor standards. – ĐÚNG: Thông tin ở đoạn 2: "When price points race downward, environmental externalities and labor protections are the first to be shaved off".
- B. Rental and resale always reduce overall clothing production... – SAI: Bài nói các kênh này thường để lại tổng sản lượng "largely intact".
- C. Sustainability campaigns have ended overproduction... – SAI: Bài nói tình trạng sản xuất dư thừa vẫn tiếp diễn.
- D. Recycling infrastructure keeps pace with textile waste... – SAI: Bài nói cơ sở hạ tầng "struggle to keep pace".
Question 38. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A. Sustainability discussions are unnecessary within the fashion industry today in the current context.
B. Strict production limits and transparent emissions reporting prevent misleading environmental claims.
C. Production caps alone are enough to guarantee long-term sustainability without requiring additional measures.
D. Emissions accounting has minimal impact on meaningful environmental protection in the long run.
(Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?
A. Các cuộc thảo luận về phát triển bền vững hiện nay là không cần thiết trong ngành thời trang.
B. Các giới hạn sản xuất nghiêm ngặt và việc báo cáo phát thải minh bạch ngăn chặn các tuyên bố môi trường gây hiểu lầm.
C. Chỉ cần giới hạn sản xuất là đủ để đảm bảo tính bền vững lâu dài mà không cần biện pháp bổ sung.
D. Việc hạch toán phát thải có rất ít tác động đến bảo vệ môi trường về lâu dài.)
Giải thích:
- A. Sustainability discussions are unnecessary... – SAI: Không đúng tinh thần câu gốc.
- B. Strict production limits and transparent emissions reporting prevent misleading environmental claims. – ĐÚNG: Đây là cách diễn đạt tích cực của câu gốc (thiếu các yếu tố này sẽ dẫn đến greenwashing).
- C. Production caps alone are enough... – SAI: Thiếu yếu tố hạch toán phát thải.
- D. Emissions accounting has minimal impact... – SAI: Ngược ý nghĩa quan trọng của nó.
Question 39. Which of the following can be inferred from the passage?
A. Minor efficiency improvements are insufficient to address the environmental damage of fast fashion.
B. Consumers are fully informed about supply chain conditions and aware of environmental problems.
C. Government policies are strictly enforced worldwide and effectively protect public interests.
D. Growth in fashion production has already been separated from environmental impact.
(Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?
A. Những cải thiện hiệu quả nhỏ lẻ là không đủ để giải quyết tác hại môi trường của thời trang nhanh.
B. Người tiêu dùng hoàn toàn hiểu rõ điều kiện chuỗi cung ứng và các vấn đề môi trường.
C. Các chính sách của chính phủ được thực thi nghiêm ngặt trên toàn thế giới và bảo vệ hiệu quả lợi ích công cộng.
D. Tăng trưởng trong sản xuất thời trang đã được tách rời khỏi tác động môi trường.)
Giải thích:
- A. Minor efficiency improvements are insufficient to address the environmental damage of fast fashion. – ĐÚNG: Suy luận từ ý "marginal efficiency gains are swamped by absolute volume" (lợi ích nhỏ bị sản lượng lớn nhấn chìm).
- B. Consumers are fully informed about supply chain... – SAI: Thông tin bị che giấu ("obscuring accountability").
- C. Government policies are strictly enforced... – SAI: Có lỗ hổng thực thi ("enforcement gaps").
- D. Growth in fashion production has already been separated... – SAI: Vẫn chưa đạt được ("aspirational rather than achieved").
Question 40. Which of the following best summarises the entire passage?
A. Fast fashion can become sustainable through improved marketing strategies alone without major structural reforms.
B. Structural overproduction, weak regulation, and consumer habits make sustainability largely superficial.
C. Recycling innovations will eliminate textile waste in the foreseeable future across the global fashion industry.
D. Consumer behavior alone ultimately determines overall environmental outcomes in both rich and poor countries.
(Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ bài đọc?
A. Thời trang nhanh có thể trở nên bền vững chỉ nhờ cải thiện chiến lược tiếp thị mà không cần cải cách cấu trúc lớn.
B. Tình trạng sản xuất dư thừa mang tính cấu trúc, quản lý yếu kém và thói quen tiêu dùng khiến tính bền vững phần lớn chỉ mang tính hình thức.
C. Những đổi mới trong tái chế sẽ loại bỏ rác thải dệt may trong tương lai gần trên toàn ngành thời trang toàn cầu.
D. Hành vi của người tiêu dùng là yếu tố duy nhất quyết định kết quả môi trường ở cả các quốc gia giàu và nghèo.)
Giải thích:
- A. Fast fashion can become sustainable through improved marketing... – SAI: Tiếp thị chỉ là vỏ bọc.
- B. Structural overproduction, weak regulation, and consumer habits make sustainability largely superficial. – ĐÚNG: Tóm lược đầy đủ các nguyên nhân hệ thống khiến tính bền vững trong thời trang nhanh chỉ là hình thức.
- C. Recycling innovations will eliminate textile waste... – SAI: Không phản ánh đúng sự đuối sức của hệ thống tái chế.
- D. Consumer behavior alone ultimately determines... – SAI: Sai vì có sự kết hợp của nhiều yếu tố khác (sản xuất, quản lý).