“Happiness is not having what you want but wanting what you have,” according to James Stewart. Although scientists now understand the roots of depression more clearly than they used to, happiness still remains a mystery. Recently, however, some interesting discoveries have been made.
Those who say they are happy, for example, tend to be less self-centered, less hostile and abusive, and are less prone to disease and general ill health. Interestingly, the affluent are not notably happier than their less-well-off counterparts, and seemingly, no particular time of life is significantly happier than any other. Even though some people see life as a tragedy, when questioned, most people said they were generally happy - painting a much rosier picture regarding people's general moods and dispositions.
Research has shown that people have two basic reward centres in their brains that are stimulated by two different chemicals which cause happiness. The first, dopamine, is triggered by activities like exercise, relaxation and the quieter pleasures. The second comprises a set of adrenaline-type chemicals which are triggered by exciting or frightening activities. Dopamine provokes a response of passive happiness, while the second set of chemicals provokes a high-energy state of happiness, the feeling one might get from public speaking or mountain climbing.
[I] While understanding the chemical process behind happiness is important, it does not explain why only some people are consistently happy. [II] One of the reasons we have such a problem with happiness is that many confuse it with a life untouched by anxiety, rage, doubt and sadness. [III] The belief that happiness means that nothing ever goes wrong is naive; in order to be happy, we must know not how to avoid disturbing events, but how to deal with them. [IV]
The key to coping with life's unpleasant aspects, while remaining content, comes from an everyday practice which Mihaly Csikszentimihalyi calls “the flow”. He describes “the flow” as the state one is in when doing something completely absorbing. It comes when one is pushed right up to the limit of one's ability, but not beyond it. “People can get a feeling of flow from dangerous sports like mountain climbing or driving fast,” he says “but it can also come from something relaxing like painting or reading a good book”. The point is that it's an activity you do for the pleasure of doing it. You are not looking for praise or reward. What is important, is to keep your brain busy if you want to be happy. The professor explains: “If you leave someone on their own with nothing specific to do, most of their thoughts will be worries.” People tend to think about all the things they want and haven't got rather than how good their life is. It seems the key to happiness lies in having an active and challenging lifestyle.
The scientific study of happiness will help us understand how to build a world that improves human well-being and self-esteem, and how to get the most satisfaction from their goals and circumstances.
(Adapted from Mission FCE by Jenny Dooley and Virginia Evans)
“Hạnh phúc không phải là có được điều mình muốn, mà là biết mong muốn những gì mình đang có”, theo James Stewart. Mặc dù các nhà khoa học ngày nay đã hiểu rõ hơn về nguồn gốc của chứng trầm cảm so với trước đây, nhưng hạnh phúc vẫn phần nào là một điều bí ẩn. Tuy nhiên, gần đây đã có một số phát hiện thú vị được đưa ra.
Chẳng hạn, những người cho rằng mình hạnh phúc thường ít ích kỷ hơn, ít thù địch và ít có hành vi gây tổn hại cho người khác, đồng thời cũng ít mắc bệnh và ít gặp các vấn đề sức khỏe nói chung. Điều đáng chú ý là những người giàu có không hẳn hạnh phúc hơn so với những người kém dư dả hơn. Tương tự, dường như không có giai đoạn nào trong cuộc đời được xem là hạnh phúc hơn hẳn những giai đoạn khác. Dù một số người nhìn cuộc sống như một bi kịch, khi được hỏi, phần lớn mọi người vẫn cho rằng họ nhìn chung là hạnh phúc, qua đó cho thấy bức tranh tích cực hơn nhiều về tâm trạng và tính cách chung của con người.
Các nghiên cứu cho thấy trong não bộ con người có hai trung tâm khen thưởng cơ bản được kích thích bởi hai loại hóa chất khác nhau tạo ra cảm giác hạnh phúc. Loại thứ nhất là dopamine, được kích hoạt bởi những hoạt động như tập thể dục, thư giãn và những niềm vui nhẹ nhàng, yên tĩnh. Loại thứ hai gồm một nhóm các hóa chất tương tự adrenaline, được kích hoạt bởi những hoạt động hào hứng hoặc mang tính kích thích, thậm chí có phần đáng sợ. Dopamine tạo ra trạng thái hạnh phúc thụ động, nhẹ nhàng, trong khi nhóm hóa chất thứ hai tạo ra trạng thái hạnh phúc tràn đầy năng lượng, giống như cảm giác khi phát biểu trước đám đông hoặc leo núi.
Mặc dù việc hiểu được quá trình hóa học đằng sau hạnh phúc là quan trọng, nhưng điều đó không giải thích được vì sao chỉ một số người luôn cảm thấy hạnh phúc. Một trong những lý do khiến con người gặp khó khăn khi hiểu về hạnh phúc là vì nhiều người nhầm lẫn hạnh phúc với một cuộc sống hoàn toàn không có lo âu, tức giận, nghi ngờ hay buồn bã. Quan niệm rằng hạnh phúc có nghĩa là không bao giờ có điều gì sai trái xảy ra là một suy nghĩ ngây thơ; để có thể hạnh phúc, chúng ta cần biết cách đối mặt và xử lý những biến cố khó chịu, chứ không phải chỉ tìm cách tránh né chúng.
Chìa khóa để đối phó với những khía cạnh không dễ chịu của cuộc sống mà vẫn giữ được sự hài lòng đến từ một thói quen hằng ngày mà Mihaly Csikszentmihalyi gọi là “dòng chảy” (flow). Ông mô tả “dòng chảy” là trạng thái khi một người hoàn toàn đắm chìm vào một hoạt động nào đó. Trạng thái này xuất hiện khi con người bị đẩy đến sát giới hạn khả năng của mình nhưng không vượt quá giới hạn đó. Ông cho biết: “Con người có thể trải nghiệm trạng thái dòng chảy khi tham gia những môn thể thao mạo hiểm như leo núi hay lái xe tốc độ cao, nhưng nó cũng có thể đến từ những hoạt động thư giãn như vẽ tranh hoặc đọc một cuốn sách hay.” Điều quan trọng là đó phải là hoạt động bạn làm vì chính niềm vui khi thực hiện nó, chứ không phải vì lời khen hay phần thưởng. Điều cốt yếu là giữ cho bộ não luôn bận rộn nếu bạn muốn hạnh phúc. Vị giáo sư giải thích: “Nếu để một người ở một mình mà không có việc gì cụ thể để làm, phần lớn suy nghĩ của họ sẽ là những nỗi lo.” Con người thường nghĩ về những điều mình muốn nhưng chưa có, thay vì nhận ra cuộc sống của mình đã tốt đẹp như thế nào. Có vẻ như chìa khóa của hạnh phúc nằm ở một lối sống năng động và đầy thử thách.
Việc nghiên cứu khoa học về hạnh phúc sẽ giúp chúng ta hiểu cách xây dựng một thế giới nâng cao phúc lợi và lòng tự trọng của con người, cũng như cách đạt được sự thỏa mãn lớn nhất từ mục tiêu và hoàn cảnh sống của mình.
Question 31: The word “they” in paragraph 1 refers to ____________.
A. roots
B. discoveries C. scientists
D. mysteries
(Từ “they” trong đoạn 1 đề cập đến ____________.
A. nguồn gốc
B. những phát hiện
C. các nhà khoa học
D. những điều bí ẩn)
Giải thích:
∙ A. roots - SAI: Nguồn gốc.
∙ B. discoveries - SAI: Những phát hiện.
∙ C. scientists - ĐÚNG: "they" thay thế cho "scientists" ở mệnh đề trước.
∙ D. mysteries - SAI: Những điều bí ẩn.
Question 32: The phrase “the affluent” in paragraph 2 could be best replaced by ____________.
A. the educated B. the wealthy
C. the poor
D. the elderly
(Cụm từ “the affluent” trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ____________.
A. những người có học thức
B. những người giàu có
C. những người nghèo
D. người cao tuổi)
Giải thích:
∙ A. the educated - SAI: Những người có học thức.
∙ B. the wealthy - ĐÚNG: "the affluent" đồng nghĩa với "the wealthy" (người giàu có).
∙ C. the poor - SAI: Người nghèo.
∙ D. the elderly - SAI: Người cao tuổi.
Question 33: Which of the following best summarises paragraph 3?
A. Passive and high-energy happiness come from different chemicals, with each suited for different types of activities.
B. Happiness is triggered by either passive pleasures from dopamine or active excitement from adrenaline.
C. Dopamine and adrenaline both play roles in happiness but are triggered by different types of activities.
D. Different brain chemicals cause different types of happiness: dopamine leads to relaxation, while adrenaline leads to excitement.
(Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung đoạn 3?
A. Hạnh phúc thụ động và hạnh phúc tràn đầy năng lượng đến từ các loại hóa chất khác nhau, mỗi loại phù hợp với những kiểu hoạt động khác nhau.
B. Hạnh phúc được kích hoạt bởi những niềm vui thụ động từ dopamine hoặc sự hứng khởi mạnh mẽ từ adrenaline.
C. Dopamine và adrenaline đều đóng vai trò trong cảm giác hạnh phúc nhưng được kích hoạt bởi những loại hoạt động khác nhau.
D. Các hóa chất khác nhau trong não tạo ra những dạng hạnh phúc khác nhau: dopamine dẫn đến sự thư giãn, còn adrenaline dẫn đến sự hứng khởi.)
Giải thích:
∙ A. Passive and high-energy happiness... - SAI: Chưa nhấn mạnh rõ vai trò của các hóa chất trong não.
∙ B. Happiness is triggered by either... or... - SAI: Sai logic, bài nói cả hai cùng tồn tại để tạo ra các loại hạnh phúc khác nhau, không phải chọn một trong hai.
∙ C. Dopamine and adrenaline both play roles in happiness but are triggered by different types of activities - ĐÚNG: Tóm lược đầy đủ: 2 chất, cùng tạo hạnh phúc, kích hoạt bởi hoạt động khác nhau.
∙ D. ...dopamine leads to relaxation... - SAI: Bị bẫy đảo ngược quan hệ nhân quả (thực tế là relaxation kích hoạt dopamine).
Question 34: Where in paragraph 4 does the following sentence best fit?
The answer may lie in people's perceptions of happiness.
A. [II]
B. [IV]
C. [III]
D. [I]
(Trong đoạn 4, câu sau phù hợp nhất để đặt ở vị trí nào?
Câu: “Câu trả lời có thể nằm ở cách con người nhận thức về hạnh phúc.”
A. [II]
B. [IV]
C. [III]
D. [I])
Giải thích:
∙ A. [II] - ĐÚNG: Vị trí này giúp chuyển ý từ việc "khoa học chưa giải thích hết" sang "hướng giải thích về nhận thức" trước khi đi vào chi tiết các hiểu lầm.
∙ B. [IV] - SAI: Đặt ở cuối sẽ làm kết luận bị yếu.
∙ C. [III] - SAI: Bị lặp ý vì các câu sau đã đang nói về nhận thức rồi.
∙ D. [I] - SAI: Chưa nêu vấn đề đã đưa câu trả lời là phi logic.
Question 35: Which of the following statements is TRUE according to the passage?
A. There is a clear link between wealth and long-term happiness.
B. Happiness is achieved by eliminating all negative emotions and life disturbances.
C. A misconception about happiness implies never having problems.
D. Perception of happiness can vary greatly between individuals.
(Phát biểu nào sau đây ĐÚNG theo bài đọc?
A. Có một mối liên hệ rõ ràng giữa sự giàu có và hạnh phúc lâu dài.
B. Hạnh phúc đạt được bằng cách loại bỏ hoàn toàn mọi cảm xúc tiêu cực và những rắc rối trong cuộc sống.
C. Một quan niệm sai lầm về hạnh phúc là cho rằng cuộc sống sẽ không bao giờ gặp vấn đề.
D. Cách cảm nhận về hạnh phúc có thể khác nhau rất lớn giữa các cá nhân.)
Giải thích:
∙ A. There is a clear link between wealth... - SAI: Bài nói người giàu không hẳn hạnh phúc hơn.
∙ B. Happiness is achieved by eliminating all negative emotions... - SAI: Đây là quan niệm ngây thơ.
∙ C. A misconception about happiness implies never having problems - ĐÚNG: Khớp với ý "The belief that happiness means that nothing ever goes wrong is naive".
∙ D. Perception of happiness can vary greatly... - SAI: Dù có thể đúng ngoài đời nhưng bài đọc không tập trung nhấn mạnh ý này như một luận điểm chính.
Question 36: The word “content” in paragraph 5 is OPPOSITE in meaning to ____________.
A. peaceful
B. relaxed
C. happy D. dissatisfied
(Từ “content” trong đoạn 5 TRÁI NGHĨA với từ ____________.
A. bình yên
B. thư giãn
C. hạnh phúc
D. không hài lòng)
Giải thích:
∙ A. peaceful - SAI: Bình yên (gần nghĩa).
∙ B. relaxed - SAI: Thư giãn (gần nghĩa).
∙ C. happy - SAI: Hạnh phúc (gần nghĩa).
∙ D. dissatisfied - ĐÚNG: "content" nghĩa là hài lòng, trái nghĩa là "dissatisfied" (không hài lòng).
Question 37: According to paragraph 5, which of the following is NOT a characteristic of ‘the flow’?
A. It is something people do for pleasure, not for rewards.
B. It happens when someone is pushed beyond their ability.
C. It can be experienced through both relaxing and thrilling activities.
D. It occurs when someone is fully absorbed in an activity.
(Theo đoạn 5, điều nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của “trạng thái dòng chảy” (flow)?
A. Đó là hoạt động con người làm vì niềm vui chứ không phải vì phần thưởng.
B. Nó xảy ra khi một người bị đẩy vượt quá khả năng của mình.
C. Nó có thể được trải nghiệm thông qua cả hoạt động thư giãn lẫn hoạt động kích thích mạnh.
D. Nó xảy ra khi một người hoàn toàn đắm chìm trong một hoạt động.)
Giải thích:
∙ A. It is something people do for pleasure... - SAI: Có được nhắc tới là đặc điểm đúng.
∙ B. It happens when someone is pushed beyond their ability - ĐÚNG: Đây là thông tin SAI so với bài (bài nói "not beyond it" - không vượt quá giới hạn).
∙ C. It can be experienced through both... - SAI: Có được nhắc tới (leo núi và đọc sách).
∙ D. It occurs when someone is fully absorbed... - SAI: Có được nhắc tới.
Question 38: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
A. People focus more on what they lack than on what they have.
B. Those who own many things tend to feel much happier in life.
C. People are always satisfied with the things they already own.
D. Thinking about unfulfilled desires instead of real life is natural.
(Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 5?
A. Con người thường tập trung nhiều hơn vào những gì họ thiếu hơn là những gì họ đang có.
B. Những người sở hữu nhiều thứ thường cảm thấy hạnh phúc hơn nhiều trong cuộc sống.
C. Con người luôn hài lòng với những gì họ đã có.
D. Việc nghĩ về những mong muốn chưa được đáp ứng thay vì cuộc sống thực tế là điều tự nhiên.)
Giải thích:
∙ A. People focus more on what they lack than on what they have - ĐÚNG: Paraphrase chính xác ý "think about things they want and haven't got rather than how good their life is".
∙ B. Those who own many things... - SAI: Sai đối tượng, bài nói về cách suy nghĩ.
∙ C. People are always satisfied... - SAI: Ngược nghĩa hoàn toàn với bài.
∙ D. Thinking about unfulfilled desires... is natural - SAI: Bài không nói xu hướng này là "tự nhiên" (natural).
Question 39: Which of the following can be inferred from the passage?
A. Acquiring wealth and material goods are regarded as the primary sources of happiness.
B. Happiness is equally dependent on external circumstances as well as an individual’s approach to life’s challenges.
C. Happiness is a multi-faceted concept with an emphasis on internal psychological processes to shape positive states.
D. Both dopamine and adrenaline are involved in a state of happiness that is driven by social recognition.
(Điều nào sau đây có thể suy ra từ bài đọc?
A. Việc tích lũy của cải và vật chất được xem là nguồn hạnh phúc chính.
B. Hạnh phúc phụ thuộc ngang nhau vào hoàn cảnh bên ngoài và cách mỗi cá nhân đối diện với thử thách của cuộc sống.
C. Hạnh phúc là một khái niệm nhiều khía cạnh, nhấn mạnh vai trò của các quá trình tâm lý bên trong trong việc tạo nên trạng thái tích cực.
D. Cả dopamine và adrenaline đều liên quan đến trạng thái hạnh phúc được thúc đẩy bởi sự công nhận từ xã hội.)
Giải thích:
∙ A. Acquiring wealth... primary sources... - SAI: Trái với nội dung đoạn 2.
∙ B. Happiness is equally dependent... - SAI: Bài nhấn mạnh yếu tố tâm lý và thách thức hơn là hoàn cảnh bên ngoài.
∙ C. Happiness is a multi-faceted concept with an emphasis on internal psychological processes to shape positive states - ĐÚNG: Suy luận hợp lý từ việc bài kết hợp cả yếu tố sinh học, cách đối mặt khó khăn và trạng thái "flow".
∙ D. ...driven by social recognition - SAI: Trái với ý "not looking for praise or reward".
Question 40: Which of the following best summarises the passage?
A. Happiness is connected to two brain systems and is fostered by maintaining a naive attitude towards life difficulties.
B. Happiness, driven by two brain chemicals, emerges from handling life’s obstacles and engaging in activities that stretch our limits.
C. The majority of people report being generally happy, highlighting overcoming difficulties in life as the key to achieving satisfaction.
D. No specific stage of life is notably happier than another, with resilience in the face of hardship being considered the main factor in achieving “the flow”.
(Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ bài đọc?
A. Hạnh phúc liên quan đến hai hệ thống trong não và được nuôi dưỡng bằng cách duy trì thái độ ngây thơ trước những khó khăn của cuộc sống.
B. Hạnh phúc, được tạo nên bởi hai loại hóa chất trong não, xuất hiện khi con người biết đối mặt với khó khăn trong cuộc sống và tham gia vào những hoạt động thử thách giới hạn của bản thân.
C. Phần lớn mọi người cho biết họ nhìn chung hạnh phúc, cho thấy việc vượt qua khó khăn trong cuộc sống là chìa khóa để đạt được sự hài lòng.
D. Không có giai đoạn nào trong cuộc đời hạnh phúc hơn giai đoạn khác, và khả năng kiên cường trước nghịch cảnh được xem là yếu tố chính để đạt được “trạng thái dòng chảy”.)
Giải thích:
∙ A. ...fostered by maintaining a naive attitude... - SAI: Bài nói thái độ ngây thơ là hiểu lầm, không phải cách tạo hạnh phúc.
∙ B. Happiness, driven by two brain chemicals, emerges from handling life’s obstacles and engaging in activities that stretch our limits - ĐÚNG: Tóm tắt hoàn hảo 3 ý chính: cơ sở hóa học (đoạn
C. , cách đối mặt khó khăn (đoạn
D. và thử thách giới hạn/flow (đoạn 5).
∙ C. The majority of people report being generally happy... - SAI: Chỉ là một chi tiết nhỏ ở đoạn 2, không bao quát toàn bài.
∙ D. ...resilience... factor in achieving “the flow” - SAI: "Flow" đến từ sự tập trung và thử thách giới hạn, không phải trực tiếp từ nghịch cảnh (hardship).