Across Southeast Asia, a growing number of young people are turning to community museums and online archives to rediscover their cultural roots. Unlike traditional museums that rely heavily on experts, these “participatory museums” encourage citizens to contribute family photos, recordings of local songs, and stories of historical events. [I] The aim is to make cultural preservation more democratic and accessible.
Yet this model has sparked debate. [II] Supporters argue that involving ordinary people allows for more diverse narratives, especially those of ethnic minorities whose histories are often overlooked. They say digital archives give young contributors the tools to document customs before they disappear. Critics, however, claim such projects may lead to inaccuracies. A story passed down through generations might be touching, but it may omit important facts. To maintain reliability, some museums now require submissions to be checked by historians before being displayed.
The trend also reflects a shift in how young people express identity. Rather than seeing culture as something fixed, they view it as dynamic and interconnected with modern life. [III] A university student in Ho Chi Minh City, for instance, created a virtual exhibition comparing traditional clothing with contemporary fashion designs inspired by ethnic patterns. The project attracted thousands of online visitors and sparked conversations about respectful cultural adaptation.
Despite its challenges, participatory preservation is expected to expand. [IV] As climate change and urban development threaten ancient villages, many communities believe that documenting heritage digitally may be the only way to protect it. The question now is how to balance creativity with accuracy so that cultural identity is neither frozen in the past nor distorted for online attention.
Khắp khu vực Đông Nam Á, ngày càng có nhiều bạn trẻ tìm đến các bảo tàng cộng đồng và kho tư liệu trực tuyến để khám phá lại cội nguồn văn hóa của mình. Không giống như các bảo tàng truyền thống vốn phụ thuộc nhiều vào giới chuyên môn, những “bảo tàng tương tác” này khuyến khích người dân đóng góp ảnh gia đình, bản ghi âm các bài hát địa phương và những câu chuyện về các sự kiện lịch sử. Mục tiêu là khiến việc bảo tồn văn hóa trở nên dân chủ và dễ tiếp cận hơn.
Tuy nhiên, mô hình này đã làm dấy lên nhiều tranh luận. Những người ủng hộ cho rằng việc để người dân bình thường tham gia giúp tạo ra các câu chuyện đa dạng hơn, đặc biệt là của các nhóm dân tộc thiểu số thường bị bỏ qua trong dòng chảy lịch sử chính thống. Họ cho rằng các kho tư liệu số cung cấp cho giới trẻ công cụ để lưu lại các phong tục trước khi chúng biến mất. Ngược lại, các nhà phê bình lo ngại những dự án như vậy có thể dẫn đến sai lệch thông tin. Một câu chuyện truyền miệng qua nhiều thế hệ có thể cảm động, nhưng đôi khi bỏ sót các dữ kiện quan trọng. Để đảm bảo độ tin cậy, một số bảo tàng hiện yêu cầu các tư liệu gửi đến phải được các nhà sử học thẩm định trước khi trưng bày.
Xu hướng này cũng phản ánh sự thay đổi trong cách giới trẻ thể hiện bản sắc. Thay vì xem văn hóa như một thứ bất biến, họ nhìn nhận nó là điều năng động và gắn kết với đời sống hiện đại. Chẳng hạn, một sinh viên đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo ra một triển lãm ảo so sánh trang phục truyền thống với các thiết kế thời trang đương đại lấy cảm hứng từ họa tiết dân tộc. Dự án thu hút hàng nghìn lượt truy cập trực tuyến và khơi dậy nhiều cuộc thảo luận về việc thích ứng văn hóa một cách tôn trọng.
Bất chấp những thách thức, hình thức bảo tồn mang tính tương tác dự kiến sẽ tiếp tục phát triển. Khi biến đổi khí hậu và quá trình đô thị hóa đe dọa nhiều làng cổ, nhiều cộng đồng tin rằng số hóa di sản có thể là cách duy nhất để bảo vệ chúng. Vấn đề hiện nay là làm thế nào để cân bằng giữa tính sáng tạo và tính chính xác, sao cho bản sắc văn hóa không bị đóng khung trong quá khứ mà cũng không bị bóp méo vì sự chú ý trên mạng.
Question 7. According to paragraph 1, participatory museums differ from traditional museums in that they ____________.
A. allow the public to contribute cultural materials
B. prioritise global exhibits
C. limit access to digital resources
D. display only expert-verified artefacts
(Theo đoạn 1, các bảo tàng tương tác khác với bảo tàng truyền thống ở điểm ____________.
A. cho phép công chúng đóng góp tư liệu văn hóa
B. ưu tiên các bộ sưu tập mang tính toàn cầu
C. giới hạn quyền truy cập vào các nguồn tài nguyên số
D. chỉ trưng bày các hiện vật đã được chuyên gia xác minh)
Giải thích:
∙ A. allow the public to contribute cultural materials - ĐÚNG: Thông tin đoạn 1: "...encourage citizens to contribute family photos, recordings...".
∙ B, C, D - SAI: Bài đọc nói ngược lại: không phụ thuộc vào chuyên gia (trái với
D. , giúp dễ tiếp cận hơn (trái với
C. , tập trung vào văn hóa địa phương/cá nhân (trái với
B. .
Question 8. The word “accessible” in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to ____________.
A. easy to reach
B. carefully protected
C. modern
D. expensive
(Từ “accessible” trong đoạn 1 có nghĩa GẦN NHẤT với ____________.
A. dễ tiếp cận
B. được bảo vệ cẩn thận
C. hiện đại
D. đắt đỏ)
Giải thích:
∙ A. easy to reach - ĐÚNG: "Accessible" = dễ tiếp cận/dễ đạt được $\approx$ "easy to reach".
∙ B, C, D - SAI: "Protected" (được bảo vệ), "modern" (hiện đại), "expensive" (đắt đỏ) không đồng nghĩa.
Question 9. What is one criticism of participatory museums.
A. They require costly digital equipment.
B. They focus too much on ethnic minorities.
C. They prevent experts from giving opinions.
D. They may include stories that are not fully accurate.
(Một trong những lời phê bình đối với các bảo tàng tương tác là gì?
A. Chúng yêu cầu thiết bị số quá đắt đỏ.
B. Chúng tập trung quá nhiều vào các dân tộc thiểu số.
C. Chúng ngăn chuyên gia đưa ra quan điểm.
D. Chúng có thể bao gồm những câu chuyện không hoàn toàn chính xác.)
Giải thích:
∙ D. They may include stories that are not fully accurate - ĐÚNG: Thông tin đoạn 2: "Critics... claim such projects may lead to inaccuracies... omit important facts."
∙ A, B, C - SAI: Bài không đề cập chi phí đắt đỏ (A), không nói việc tập trung vào dân tộc thiểu số là tiêu cực (B), và chuyên gia vẫn tham gia thẩm định (trái với
C. .
Question 10. The word “it” in paragraph 4 refers to ____________.
A. ancient villages
B. participatory preservation C. heritage
D. climate change
(Từ “it” trong đoạn 4 ám chỉ ____________.
A. các ngôi làng cổ
B. hình thức bảo tồn mang tính tương tác
C. di sản
D. biến đổi khí hậu)
Giải thích:
∙ C. heritage - ĐÚNG: "...documenting heritage digitally may be the only way to protect it." Đại từ "it" thay thế cho danh từ số ít gần nhất trước đó là "heritage".
∙ A, B, D - SAI: Sai đối tượng tham chiếu.
Question 11. Which of the following is mentioned as a positive outcome of digital archives?
A. They reduce the need for historians.
B. They help record cultural practices before they vanish.
C. They make traditional museums unnecessary.
D. They restrict young people’s involvement.
(Điều nào sau đây được nêu như một lợi ích của kho tư liệu số?
A. Chúng giảm nhu cầu sử dụng các nhà sử học.
B. Chúng giúp ghi lại các thực hành văn hóa trước khi biến mất.
C. Chúng khiến bảo tàng truyền thống trở nên không cần thiết.
D. Chúng hạn chế sự tham gia của giới trẻ.)
Giải thích:
∙ B. They help record cultural practices before they vanish - ĐÚNG: Thông tin đoạn 2: "...give young contributors the tools to document customs before they disappear."
∙ A, C, D - SAI: Không có thông tin giảm nhu cầu sử học (A), làm bảo tàng truyền thống thừa thãi (C) hay hạn chế giới trẻ (D).
Question 12. Which of the following best summarises paragraph 3?
A. Young people view culture as adaptable and use technology to reinterpret it.
B. Cultural identity is losing relevance among university students.
C. Students lack interest in culture unless it is connected to fashion.
D. Virtual exhibitions are more popular than physical museums.
(Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Giới trẻ xem văn hóa là có thể thích ứng và sử dụng công nghệ để diễn giải lại.
B. Bản sắc văn hóa không còn quan trọng đối với sinh viên đại học.
C. Sinh viên không quan tâm đến văn hóa trừ khi nó liên quan đến thời trang.
D. Các triển lãm ảo phổ biến hơn bảo tàng truyền thống.)
Giải thích:
∙ A. Young people view culture as adaptable and use technology to reinterpret it - ĐÚNG: Tóm tắt chính xác đoạn 3: Giới trẻ thay đổi cách nhìn (view culture as dynamic/adaptable) và dùng công nghệ (virtual exhibition) để tái hiện.
∙ B, C, D - SAI: Sai nội dung: không phải văn hóa mất đi sự liên quan (B), không phải chỉ quan tâm khi gắn với thời trang (C), không so sánh độ phổ biến với bảo tàng vật lý (D).
Question 13. What can be inferred about participatory preservation?
A. It is unpopular among community organisations.
B. It may become more important due to threats to cultural heritage.
C. It is mainly supported by historians.
D. It will eventually replace all traditional museums.
(Có thể suy ra điều gì về hình thức bảo tồn tương tác?
A. Nó không được các tổ chức cộng đồng ủng hộ.
B. Nó có thể trở nên quan trọng hơn do những mối đe dọa đối với di sản văn hóa.
C. Nó chủ yếu được các nhà sử học ủng hộ.
D. Nó sẽ dần thay thế toàn bộ bảo tàng truyền thống.)
Giải thích:
∙ B. It may become more important due to threats to cultural heritage - ĐÚNG: Suy luận từ đoạn 4: Vì biến đổi khí hậu/đô thị hóa đe dọa di sản -->số hóa là cách duy nhất bảo vệ -->vai trò trở nên quan trọng hơn.
∙ A, C, D - SAI: Bài nói cộng đồng ủng hộ (trái với
A. , không chỉ chuyên gia ủng hộ (C), và không nói sẽ thay thế hoàn toàn bảo tàng cũ (D).
Question 14. The word “shift” in paragraph 3 most nearly means ____________.
A. decoration
B. reduction
C. influence D. movement
(Từ “shift” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với ____________.
A. sự trang trí
B. sự suy giảm
C. ảnh hưởng
D. sự thay đổi / sự chuyển dịch)
Giải thích:
∙ D. movement - ĐÚNG: "Shift" = sự thay đổi/chuyển dịch gẫn nghĩa với "movement" (nghĩa bóng: sự thay đổi về quan điểm/xu hướng). Lưu ý: "Change" là từ đồng nghĩa sát nhất, nhưng trong các lựa chọn thì "movement" phù hợp nhất.
∙ A, B, C - SAI: Decoration (trang trí), Reduction (giảm bớt), Influence (ảnh hưởng).
Question 15. Which sentence best fits the passage?
“Questions have been raised about whether community-generated content can remain both creative and historically reliable.”
A. [II]
B. [IV]
C. [III]
D. [I]
(Câu nào phù hợp nhất với chỗ trống trong bài?
“Những câu hỏi đã được đặt ra về việc liệu nội dung do cộng đồng tạo ra có thể vừa sáng tạo vừa đáng tin về mặt lịch sử hay không.”
A. [II]
B. [IV]
C. [III]
D. [I])
Giải thích:
∙ A. [II] - ĐÚNG: Câu cần điền "Questions have been raised..." (Các câu hỏi về độ tin cậy được đặt ra) là câu chủ đề dẫn dắt cho phần tranh luận giữa Supporters và Critics ngay sau vị trí [II].
∙ B, C, D - SAI: Đặt ở các vị trí khác sẽ làm gãy mạch logic của đoạn văn.
Question 16. Which of the following best summarises the passage?
A. Participatory preservation offers opportunities and challenges as communities try to protect cultural identity.
B. Technology weakens traditional cultural practices and discourages community involvement.
C. Participatory museums risk losing accuracy, so experts should control cultural archives.
D. Young people misunderstand cultural identity and rely too much on fashion trends.
(Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất toàn bài?
A. Hình thức bảo tồn tương tác mang lại cả cơ hội lẫn thách thức khi các cộng đồng cố gắng bảo vệ bản sắc văn hóa.
B. Công nghệ làm suy yếu các thực hành văn hóa truyền thống và khiến cộng đồng không còn tham gia.
C. Các bảo tàng tương tác có nguy cơ mất tính chính xác nên chuyên gia cần kiểm soát kho lưu trữ văn hóa.
D. Giới trẻ hiểu sai về bản sắc văn hóa và phụ thuộc quá nhiều vào xu hướng thời trang.)
Giải thích:
∙ A. Participatory preservation offers opportunities and challenges as communities try to protect cultural identity - ĐÚNG: Câu này bao quát đủ các ý chính: Cơ hội (đoạn 1,
C. + Thách thức (đoạn
B. + Bối cảnh bảo vệ bản sắc (đoạn
D. .
∙ B, C, D - SAI: Các ý này quá tiêu cực (B), quá phiến diện (C,
D. và không phản ánh đúng tinh thần tổng thể của bài.