Câu 5. Ở chuột hươu ( Peromyscus maniculatus ), các nhà khoa học phát hiện màu lông chịu ảnh hưởng của một gen...
Minh Anh
Thành viên cộng đồng
Câu 5. Ở chuột hươu (Peromyscus maniculatus), các nhà khoa học phát hiện màu lông chịu ảnh hưởng của một gene có hai allele A quy định lông sẫm trội hoàn toàn so với allele a quy định lông sáng. Trong môi trường đất núi lửa sẫm màu, chim ăn thịt là tác nhân chọn lọc tự nhiên chủ yếu. Xác suất sống sót đến tuổi sinh sản của các kiểu gene AA là 100%, Aa là 100% còn kiểu gene aa là 40%.
Ban đầu, quần thể có tần số allele A = 0,6 và đạt trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg, kích thước quần thể đủ lớn, không có đột biến và di – nhập gene. Sau 2 thế hệ chọn lọc liên tiếp trong cùng điều kiện môi trường trên, tần số allele a trong quần thể xấp xỉ bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 10/09/2026
Câu 5. Ở chuột hươu (Peromyscus maniculatus), các nhà khoa học phát hiện màu lông chịu ảnh hưởng của một gene có hai allele A quy định lông sẫm trội hoàn toàn so với allele a quy định lông sáng. Trong môi trường đất núi lửa sẫm màu, chim ăn thịt là tác nhân chọn lọc tự nhiên chủ yếu. Xác suất sống sót đến tuổi sinh sản của các kiểu gene AA là 100%, Aa là 100% còn kiểu gene aa là 40%.
Ban đầu, quần thể có tần số allele A = 0,6 và đạt trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg, kích thước quần thể đủ lớn, không có đột biến và di – nhập gene. Sau 2 thế hệ chọn lọc liên tiếp trong cùng điều kiện môi trường trên, tần số allele a trong quần thể xấp xỉ bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Hướng dẫn giải
Gọi p là tần số allele A (lông sẫm), q là tần số allele a (lông sáng).
Ban đầu quần thể cân bằng Hardy–Weinberg: p = 0,6 ; q = 0,4.
Tần số kiểu gene ban đầu: 0,36 AA : 0,48Aa :0,16aa
Giá trị thích nghi: AA = 1 ; Aa = 1 ; aa = 0,4
THẾ HỆ 1 SAU CHỌN LỌC
Tần số kiểu gene sống sót: AA = 0,36; Aa = 0,48; aa = 0,16 × 0,4 = 0,064
Tổng cá thể sống sót: w̄ = 0,36 + 0,48 + 0,064 = 0,904
Chuẩn hóa: AA = 0,36 / 0,904 = 45/113; Aa = 0,48 / 0,904 = 60/113; aa = 0,064 / 0,904 = 8/113
Tần số allele a sau thế hệ 1: q₁ = aa + 1/2 Aa = 8/113 + 1/2 . 60/113 = 38/113
THẾ HỆ 2: p₁ = 1 − q₁ = 75/113
Trước chọn lọc: AA = p₁² = (75/113)2 ; Aa = 2p₁q₁ = 2. 75/113. 38/113; aa = q₁² = (38/113)2
Sau chọn lọc: AA =
; Aa =
; aa = (38/113)2× 0,4 =
Tổng sống sót: w̄₂ =
+
+
= ![]()
Chuẩn hóa: AA =
:
;
Aa =
;
aa = ![]()
Tần số allele a sau 2 thế hệ: q₂ = aa + 1/2 Aa =
+ 0.5 .
≈ 0,287970 ≈ 0,29
KẾT LUẬN: Sau 2 thế hệ chọn lọc, tần số allele a xấp xỉ 0,29.


