Câu 2. Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu...
Đức Anh
Thành viên cộng đồng
Câu 2. Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể. Mẫu DNA của mỗi cá thể được xử lý với enzyme cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene, sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A) và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Kết quả điện di được mô tả ở Hình 9:

Biết rằng allele 1 là allele kiểu dại, quy định kiểu hình lông đen, các allele 2, 3 đều là các allele đột biến, quy định kiểu hình lông xám và lặn so với allele 1, kiểu gene chứa cả allele 2 và 3 cho kiểu hình lông xám
a) Locus A này có 3 allele.
b) Cấu trúc di truyền của quần thể (xét 15 cá thể): 2/15 A1A1 : 2/15 A1A2 : 3/15 A1A3 : 2/15 A2A2 : 3/15 A2A3 : 3/15 A3A3.
c) Tần số allele A1 nhỏ hơn tần số allele A3.
d) Giả sử cho các cá thể P lông đen trong quần thể giao phối với nhau, tỉ lệ kiểu gene A2A3 chiếm 1/196.
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 10/09/2026
Câu 2. Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể. Mẫu DNA của mỗi cá thể được xử lý với enzyme cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene, sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A) và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Kết quả điện di được mô tả ở Hình 9:

Biết rằng allele 1 là allele kiểu dại, quy định kiểu hình lông đen, các allele 2, 3 đều là các allele đột biến, quy định kiểu hình lông xám và lặn so với allele 1, kiểu gene chứa cả allele 2 và 3 cho kiểu hình lông xám
Hướng dẫn giải
Từ kết quả điện di, ta thống kê được kiểu gene của các cá thể như sau:
⇒ Cấu trúc di truyền của quần thể:
2/15 A1A1 : 2/15 A1A2 : 3/15 A1A3 : 2/15 A2A2 : 3/15 A2A3 : 3/15 A3A3
- Tần số các allele:
A1 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3
A2 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3
A3 = 3/30 + 3/30 + 3/15 = 0,4
Xác định tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con F1.
- Nhóm lông đen chiếm tỉ lệ 7/15 số cá thể của quần thể, có tỉ lệ các kiểu gene là:
2/7 A1A1 : 2/7 A1A2 : 3/7 A1A3
- Tần số các allele trong nhóm là:
A1 = 9/14; A2 = 2/14; A3 = 3/14
- Quá trình giao phối giữa các cá thể trong nhóm sẽ tạo ra thế hệ F1 có :
+ Tỉ lệ kiểu gene là:
81/196 A1A1 : 36/196 A1A2 : 54/196 A1A3: 4/196 A2A2 : 12/196 A2A3 : 9/196 A3A3
+ Tỉ lệ kiểu hình: 171/196 lông đen: 25/196 lông xám.
A. ĐÚNG
B. ĐÚNG
C. ĐÚNG
D. SAI


