Hóa Học•Đề thiĐã có lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 19 đến Câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 13/09/2026▤ Câu số 19
TH

Thu Hà

Thành viên cộng đồng

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 19 đến Câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19: Methyl salicylate là hoạt chất có trong nhiều loại cây, được dùng làm thuốc giảm đau và chống viêm, có công thức như hình dưới đây:

Methyl salicylate được điều chế bằng phương pháp cho salicylic acid phản ứng với methanol, xúc tác H2SO4 đặc theo phản ứng sau:

HO-C6H4-COOH + CH3OH ⇌ HO-C6H4-COOCH3 + H2O (1)

Sau khi phản ứng kết thúc, sản phẩm được tinh chế và làm khan trước khi sử dụng hoặc phân tích.

        a. Cho 13,8 gam salicylic acid phản ứng với 20 mL methanol (D = 0,79 g/mL), sau phản ứng thu được 11,4 gam methyl salicylate khi đó hiệu suất phản ứng đạt 70%.

        b. 1 mol methyl salicylate tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.

        c. Trong quá trình tinh chế sản phẩm, có thể sử dụng MgSO4 khan (hoặc Na2SO4 khan) để loại nước còn lẫn trong sản phẩm sau phản ứng.

        d. Phản ứng (1) là phản ứng ester hóa.

TT

Ban biên tập TaiLieuHay247

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 13/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 2: Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế: Các ký hiệu này thư...

Đề bài

Câu 2: Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng... để giúp nhận biết vật liệu polymer

cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

        A. CH3CH=CH2.         B. CH2=CHCl.         C. CH2=CHCN.         D. CH2=CH2.

Hóa Học

Câu 3: Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: ; ; (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở b...

Đề bài

Câu 3: Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: ; ;  (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò

anode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là

        A. Z < X < Y < T.         B. X < Y < Z < T.         C. T < Z < Y < X.         D. Y < T < Z < X.

Hóa Học

Câu 4: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO 4 0,5% vào ống nghi...

Đề bài

Câu 4: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.

Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

        A. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.

        B. Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

        C. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch NaCl thì thu được kết tủa màu xanh.

        D. Ở bước 3, nếu thay glucose bằng hồ tinh bột thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.

Hóa Học

Câu 5: Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là A. C 2...

Đề bài

Câu 5: Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là

        A. C2H5COOC6H5.        B. C2H3COOC2H5.        C. CH3COOC2H5.         D. C2H5COOC2H5.

Hóa Học

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi...

Đề bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Một gói làm nóng thức ăn (FRH) được sử dụng trong quân đội chứa 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4%, NaCl 6% về khối lượng), khi tiếp xúc với nước sẽ xảy ra phản ứng:

Mg(s) + 2H2O(l) → Mg(OH)2(s) + 2H2(g)

Cho biết: Phản ứng này tỏa ra nhiều nhiệt và làm nóng phần thức ăn đi kèm. Enthalpy tạo thành chuẩn (kJ mol-1) của Mg(OH)2(s) và H2O(l) lần lượt là -928,4 và -285,8. Nhiệt dung riêng của nước, C = 4,2 J g-1 K-1; khối lượng riêng của nước là D = 1 g/mL. Phần nước được làm nóng chỉ nhận được tối đa 60% lượng nhiệt tỏa ra. Lượng nhiệt mà nước nhận được để thay đổi Δt (°C) được tính theo công thức Q = m.C.Δt. Nếu sử dụng gói FRH trên để làm nóng nước từ 25°C lên 100°C thì lượng nước tối đa theo mL được làm nóng là

        A. 175,6.         B. 203,9.         C. 169,9.         D. 187,5.