Hóa Học•Đề thiĐã có lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 13/09/2026▤ Câu số 19
PT

Phương Thảo

Thành viên cộng đồng

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1. Trong một loại pin cúc áo được sử dụng rộng rãi trong đồng hồ và các thiết bị khác có xảy ra phản ứng: Zn(s) + Ag2O(s) + H2O(l) → Zn(OH)2(s) + 2Ag(s)

Cho biết một số thông tin:

Ảnh có chứa bản phác thảo, hình vẽ, biểu đồ, hàng

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Cấu tạo pin cúc áo Zn – Ag2O

Hình ảnh minh họa pin cúc áo

– Thế điện cực chuẩn: .

– Pin chứa 0,65 gam kẽm (zinc, Zn) và có khả năng chạy được cho đến khi 80% lượng kẽm được tiêu thụ ở cường độ dòng điện là 0,02 mA.

– Điện lượng q (C) = I.t = ne.F; trong đó: I (A) là cường độ dòng điện của pin khi hoạt động, t (s) là thời gian pin hoạt động, ne (mol) là số mol electron trao đổi giữa hai cực, F là một mol điện lượng, F = 96485 C mol–1.

        a) Sức điện động chuẩn của pin trên là 1,558 (V).

        b) Khi pin hoạt động, tại cathode xảy ra quá trình: Zn(OH)2 + 2e → Zn + 2OH–

        c) Zn đóng vai trò là cực âm, Ag2O đóng vai trò là cực dương.

        d) Thời gian pin có thể chạy được tối đa là 893,4 ngày. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).

MT

Thầy Minh Tuấn

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 13/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 13. Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng A. phân hủy polymer. B. cắt mạch polymer. C. tă...

Đề bài

Câu 13. Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng


A.  
phân hủy polymer.                 B. cắt mạch polymer.


C.  
tăng mạch polymer.                 D. giữ nguyên mạch polymer.

Hóa Học

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi...

Đề bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây dùng để nhận biết các ion halide (F–, Cl–, Br–, I–)?


A.  
Ba(NO3)2.         B. H2SO4 loãng.         C. AgNO3.         D. NaNO3.

Hóa Học

Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide? A. Maltose. B. Cellulose. C. Tinh bột. D. Glucose.

Đề bài

Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?


A.  
Maltose.         B. Cellulose.         C. Tinh bột.         D. Glucose.

Hóa Học

Câu 3. Ethyl acetate là một chất lỏng không màu, có mùi dễ chịu và được sản xuất để làm dung môi. Cô...

Đề bài

Câu 3. Ethyl acetate là một chất lỏng không màu, có mùi dễ chịu và được sản xuất để làm dung môi.

Công thức cấu tạo của ethyl acetate là


A.  
C2H5COOCH3.         B. CH3COOCH3.         C. CH3COOC2H5.         D. HCOOC2H5.

Hóa Học

Câu 18. Cho các cặp oxi hóa – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng như sau : Cặp oxi hóa – kh...

Đề bài

Câu 18. Cho các cặp oxi hóa – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng như sau :

Cặp oxi hóa – khử

Zn2+/Zn

Cu2+/Cu

Ni2+/Ni

Al3+/Al

E° (V)

–0,76

+0,34

–0,25

–1,66

Ở điều kiện chuẩn, ion có tính oxi hoá mạnh nhất là


A.  
Al3+.         B. Zn2+.         C. Ni2+.         D. Cu2+.