Hóa Học•Đề thiĐã có lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28. Câu 1: Để hàn hai miếng kim loạ...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 13/09/2026▤ Câu số 23
MA

Minh Anh

Thành viên cộng đồng

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Câu 1: Để hàn hai miếng kim loại, người ta có thể sử dụng phương pháp hàn nhiệt nhôm. Trong phương pháp hàn này, hỗn hợp gồm bột oxide kim loại và bột nhôm được đốt cháy để xảy ra phản ứng (phản ứng nhiệt nhôm). Phản ứng này tỏa nhiệt rất lớn, sinh ra kim loại ở trạng thái nóng chảy và aluminium oxide (Al2O3). Kim loại nóng chảy sẽ lấp đầy khe hàn. Phản ứng nhiệt nhôm thường được dùng để hàn hai miếng đồng hoặc hai miếng gang, thép (có thành phần chính là sắt). Để hàn một vết nứt trên ống dẫn bằng đồng có thể tích 15,0 cm³, người ta dùng 347,5 gam hỗn hợp Y gồm Al và CuO với tỉ lệ mol tương ứng 5 : 7. Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng nhiệt nhôm với hiệu suất b% như sau:

2Al(s) + 3CuO(s)  Al2O3(s) + 3Cu(l)

Biết lượng Cu cần hàn cho vết nứt (lấp đầy vết nứt) bằng 80% lượng Cu sinh ra từ phản ứng nhiệt nhôm trên và khối lượng riêng của đồng là 8,96 g/cm3. Giá trị của b bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

TS

Cô Nguyễn Thị Sen

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 13/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 16: NaHCO 3 được dùng làm bột nở vì khi đun nóng, chất này bị nhiệt phân, giải phóng khí CO 2 là...

Đề bài

Câu 16: NaHCO3 được dùng làm bột nở vì khi đun nóng, chất này bị nhiệt phân, giải phóng khí CO2 làm bánh nở xốp.

2NaHCO3(s)  Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g)  = 129,2 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Na2CO3(s), CO2(g) và H2O(g) lần lượt là -1130,9 kJ/mol, -393,5 kJ/mol, -241,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của NaHCO3(s) là

        A. -947,7 kJ/mol.        B. -1637,0 kJ/mol.        C. -818,5 kJ/mol.        D. -1895,4 kJ/mol.

Hóa Học

Câu 3: Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng : Cặp oxi hoá – khử Mg 2+ /Mg Pb 2+...

Đề bài

Câu 3: Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng :

Cặp oxi hoá – khử

Mg2+/Mg

Pb2+/Pb

Cu2+/Cu

Fe3+/Fe2+

Thế điện cực chuẩn, V

-2,356

-0,126

+0,340

+0,771

Trong số các ion kim loại trên, ion có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn là :

        A. Pb2+.        B. Mg2+.        C. Fe2+.        D. Fe3+.

Hóa Học

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng hoá học với dung dịch H 2 SO 4 loãng?...

Đề bài

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng hoá học với dung dịch H2SO4 loãng?

        A. Cu.        B. Mg.        C. Zn.        D. Ba.

Hóa Học

Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide? A . Cellulose. B . Saccharose. C . Fructose. D . Gl...

Đề bài

Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

        A. Cellulose.        B. Saccharose.        C. Fructose.        D. Glucose.

Hóa Học

Câu 8: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH 3 CH 2 CH 2 NHCH 3 là : A ....

Đề bài

Câu 8: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3CH2CH2NHCH3 là :

        A. methylpropylamine.                B. N-methylpropan-2-amine.

        C. N-methylpropan-1-amine.        D. N-methylpropan-3-amine.