Bài viếtTiếng Anh

TỜ SỐ 05 - UNIT 2 A MULTICULTURAL WORLD - BÀI TẬP RÈN LUYỆN

◉ 1 lượt xem▤ Bài viếtCập nhật 25/09/2026

I. VOCABULARY

TỪ VỰNG

STT

TỪ VỰNG

PHIÊN ÂM

TỪ LOẠI

NGHĨA

1

culture

cultural

culturally

/ˈkʌltʃə(r)/

/ˈkʌltʃərəl/

/ˈkʌltʃərəli/

n

adj

adv

văn hoá

thuộc văn hoá

về mặt văn hoá

2

diverse

diversify

diversity

/daɪˈvɜːs/

/daɪˈvɜːsɪfaɪ/

/daɪˈvɜːsəti/

adj

v

n

đa dạng

đa dạng hoá

sự đa dạng

3

multicultural

multiculturalism

/ˌmʌltiˈkʌltʃərəl/

/ˌmʌltiˈkʌltʃərəlɪzəm/

adj

n

đa văn hoá

tính / chủ nghĩa đa văn hoá

4

tradition

traditional

traditionally

/trəˈdɪʃn/

/trəˈdɪʃənl/

/trəˈdɪʃənəli/

n

adj

adv

truyền thống

thuộc truyền thống

theo truyền thống

5

custom

customary

/ˈkʌstəm/

/ˈkʌstəməri/

n

adj

phong tục

theo thông lệ, theo phong tục

6

belief

believe

believable

unbelievable

/bɪˈliːf/

/bɪˈliːv/

/bɪˈliːvəbl/

/ˌʌnbɪˈliːvəbl/

n

v

adj

adj

niềm tin, tín ngưỡng

tin

đáng tin

khó tin

7

popular

popularity

popularize

/ˈpɒpjələ(r)/

/ˌpɒpjuˈlærəti/

/ˈpɒpjələraɪz/

adj

n

v

phổ biến

sự phổ biến

làm cho phổ biến

8

identity

identify

identifiable

/aɪˈdentəti/

/aɪˈdentɪfaɪ/

/aɪˈdentɪfaɪəbl/

n

v

adj

bản sắc; danh tính

nhận ra, xác định

có thể nhận ra

9

trend

trendy

/trend/

/ˈtrendi/

n

adj

xu hướng

hợp mốt, sành điệu

10

festival

festive

festivity

/ˈfestɪvl/

/ˈfestɪv/

/feˈstɪvəti/

n

adj

n

lễ hội

mang không khí lễ hội

không khí, hoạt động lễ hội

11

characteristic

/ˌkærəktəˈrɪstɪk/

n / adj

đặc điểm; mang tính đặc trưng

12

feature

featured

/ˈfiːtʃə(r)/

/ˈfiːtʃəd/

n / v

adj

đặc điểm; có đặc điểm nổi bật

được giới thiệu nổi bật

13

globe

global

globalize

globalization

globally

/ɡləʊb/

/ˈɡləʊbl/

/ˈɡləʊbəlaɪz/

/ˌɡləʊbəlaɪˈzeɪʃn/

/ˈɡləʊbəli/

n

adj

v

n

adv

địa cầu; thế giới

toàn cầu

toàn cầu hoá

sự toàn cầu hoá

trên toàn cầu

14

connect

connected

connection

/kəˈnekt/

/kəˈnektɪd/

/kəˈnekʃn/

v

adj

n

kết nối

được kết nối; có liên hệ

sự kết nối; mối liên hệ

15

experience

experienced

/ɪkˈspɪəriəns/

/ɪkˈspɪəriənst/

n / v

adj

trải nghiệm; trải qua

có kinh nghiệm

16

blend

blended

/blend/

/ˈblendɪd/

v / n

adj

pha trộn; sự pha trộn

được pha trộn

17

reflect

reflection

reflective

/rɪˈflekt/

/rɪˈflekʃn/

/rɪˈflektɪv/

v

n

adj

phản ánh

sự phản ánh; sự phản chiếu

mang tính phản ánh, suy ngẫm

18

appreciate

appreciation

appreciative

/əˈpriːʃieɪt/

/əˌpriːʃiˈeɪʃn/

/əˈpriːʃətɪv/

v

n

adj

trân trọng, đánh giá cao

sự trân trọng

biết cảm kích

19

barrier

/ˈbæriə(r)/

n

rào cản

20

celebrate

celebration

celebratory

/ˈselɪbreɪt/

/ˌselɪˈbreɪʃn/

/ˌselɪˈbreɪtəri/

v

n

adj

tổ chức, kỉ niệm

sự kỉ niệm; lễ kỉ niệm

mang tính ăn mừng

21

cuisine

/kwɪˈziːn/

n

ẩm thực

22

exchange

exchangeable

/ɪksˈtʃeɪndʒ/

/ɪksˈtʃeɪndʒəbl/

n / v

adj

sự trao đổi; trao đổi

có thể trao đổi / thay thế

23

spice

spicy

/spaɪs/

/ˈspaɪsi/

n

adj

gia vị

cay

24

confuse

confused

confusing

confusion

/kənˈfjuːz/

/kənˈfjuːzd/

/kənˈfjuːzɪŋ/

/kənˈfjuːʒn/

v

adj

adj

n

làm bối rối

bối rối

gây bối rối

sự nhầm lẫn

25

familiar

unfamiliar

familiarity

/fəˈmɪliə(r)/

/ˌʌnfəˈmɪliə(r)/

/fəˌmɪliˈærəti/

adj

adj

n

quen thuộc

không quen thuộc

sự quen thuộc

26

insult

insulting

insulted

/ˈɪnsʌlt/, /ɪnˈsʌlt/

/ɪnˈsʌltɪŋ/

/ɪnˈsʌltɪd/

n / v

adj

adj

sự xúc phạm; xúc phạm

mang tính xúc phạm

bị xúc phạm

27

origin

originate

original

originally

/ˈɒrɪdʒɪn/

/əˈrɪdʒɪneɪt/

/əˈrɪdʒənl/

/əˈrɪdʒənəli/

n

v

adj

adv

nguồn gốc

bắt nguồn

nguyên gốc; ban đầu

ban đầu; lúc đầu

28

crowd

crowded

/kraʊd/

/ˈkraʊdɪd/

n / v

adj

đám đông; tụ tập

đông đúc

29

captivate

captivating

captivated

/ˈkæptɪveɪt/

/ˈkæptɪveɪtɪŋ/

/ˈkæptɪveɪtɪd/

v

adj

adj

làm say mê, cuốn hút

rất hấp dẫn, cuốn hút

bị cuốn hút

30

influence

influential

/ˈɪnfluəns/

/ˌɪnfluˈenʃl/

n / v

adj

ảnh hưởng; tác động, ảnh hưởng đến

có ảnh hưởng lớn

31

unique

/juˈniːk/

adj

độc đáo

32

ban

banned

/bæn/

/bænd/

v / n

adj

cấm; lệnh cấm

bị cấm

33

legal

illegal

legally

illegally

/ˈliːɡl/

/ɪˈliːɡl/

/ˈliːɡəli/

/ɪˈliːɡəli/

adj

adj

adv

adv

hợp pháp

bất hợp pháp

một cách hợp pháp

một cách bất hợp pháp

34

interact

interaction

interactive

/ˌɪntərˈækt/

/ˌɪntərˈækʃn/

/ˌɪntərˈæktɪv/

v

n

adj

tương tác

sự tương tác

mang tính tương tác

35

open

openness

/ˈəʊpən/

/ˈəʊpənnəs/

adj

n

cởi mở, mở

sự cởi mở

36

local

locally

/ˈləʊkl/

/ˈləʊkəli/

adj

adv

địa phương

ở địa phương

37

music

musical

musician

/ˈmjuːzɪk/

/ˈmjuːzɪkl/

/mjuˈzɪʃn/

n

adj

n

âm nhạc

thuộc âm nhạc

nhạc sĩ / người chơi nhạc

38

fashion

fashionable

fashionably

/ˈfæʃn/

/ˈfæʃnəbl/

/ˈfæʃnəbli/

n

adj

adv

thời trang

hợp thời trang

một cách hợp thời trang

39

design

designer

/dɪˈzaɪn/

/dɪˈzaɪnə(r)/

n / v

n

bản thiết kế; thiết kế

nhà thiết kế

40

behave

behaviour

behavioural

/bɪˈheɪv/

/bɪˈheɪvjə(r)/

/bɪˈheɪvjərəl/

v

n

adj

cư xử

hành vi, cách cư xử

thuộc hành vi

41

adapt

adaptation

adaptable

/əˈdæpt/

/ˌædæpˈteɪʃn/

/əˈdæptəbl/

v

n

adj

thích nghi

sự thích nghi

có khả năng thích nghi

42

respect

respectful

respectfully

/rɪˈspekt/

/rɪˈspektfl/

/rɪˈspektfəli/

n / v

adj

adv

sự tôn trọng; tôn trọng

lễ phép, tôn trọng

một cách tôn trọng

43

understand

understanding

/ˌʌndəˈstænd/

/ˌʌndəˈstændɪŋ/

v

n / adj

hiểu

sự thấu hiểu; biết thông cảm

44

culture shock

/ˈkʌltʃə ʃɒk/

np

sốc văn hoá

45

cultural diversity

/ˈkʌltʃərəl daɪˈvɜːsəti/

np

sự đa dạng văn hoá

46

cross-cultural

/ˌkrɒs ˈkʌltʃərəl/

adj

liên văn hoá

47

autograph

/ˈɔːtəɡrɑːf/

n

chữ kí, bút tích

48

tug of war

/ˌtʌɡ əv ˈwɔː(r)/

np

kéo co

49

bamboo dancing

/bæmˈbuː ˈdænsɪŋ/

np

múa sạp

50

language barrier

/ˈlæŋɡwɪdʒ ˈbæriə(r)/

np

rào cản ngôn ngữ

51

extracurricular activity

extracurricular activities

/ˌekstrəkəˈrɪkjələ ækˈtɪvəti/

/ˌekstrəkəˈrɪkjələ ækˈtɪvətiz/

np

np

hoạt động ngoại khoá

các hoạt động ngoại khoá

52

booth

/buːð/

n

gian hàng

53

meatball

/ˈmiːtbɔːl/

n

thịt viên

54

spring roll

/ˌsprɪŋ ˈrəʊl/

np

nem

55

fish and chips

/ˌfɪʃ ən ˈtʃɪps/

np

cá và khoai tây chiên

56

fair

/feə(r)/

n

hội chợ

57

stall

/stɔːl/

n

quầy hàng

58

ingredient

/ɪnˈɡriːdiənt/

n

nguyên liệu

59

cultural identity

/ˈkʌltʃərəl aɪˈdentəti/

np

bản sắc văn hoá

60

sense of identity

/sens əv aɪˈdentəti/

np

ý thức về bản sắc

61

current trends

/ˈkʌrənt trendz/

np

các xu hướng hiện nay

62

cultural festival

/ˈkʌltʃərəl ˈfestɪvl/

np

lễ hội văn hoá

63

cross-cultural style

/ˌkrɒs ˈkʌltʃərəl staɪl/

np

phong cách giao thoa văn hoá

64

fast food chain

/ˌfɑːst ˈfuːd tʃeɪn/

np

chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh

65

root of a festival

/ruːt əv ə ˈfestɪvl/

np

nguồn gốc của một lễ hội

66

an open mind

/ən ˈəʊpən maɪnd/

np

tư duy cởi mở

67

no borders

/nəʊ ˈbɔːdəz/

np

không biên giới

68

haunted house

/ˈhɔːntɪd haʊs/

Np

nhà ma

69

trick or treat

/trɪk ɔːr triːt/

phr

đi xin kẹo (hđ Halloween)

CỤM ĐỘNG TỪ / CẤU TRÚC

STT

CẤU TRÚC

NGHĨA

1

in many respects

xét trên nhiều phương diện

2

gain in popularity / become popular

trở nên phổ biến

3

thanks to sth

nhờ có điều gì

4

be captivated by sth

bị cuốn hút bởi điều gì

5

around the globe

trên toàn cầu

6

bring sb together

gắn kết mọi người lại

7

be on the rise

đang gia tăng

8

keep up with sth

theo kịp cái gì

9

in general

nhìn chung

10

lose sth / lose one’s sense of sth

mất cái gì / mất ý thức về điều gì

11

by contrast

trái lại

12

take sth seriously

xem trọng điều gì

13

a sense of sth

ý thức / cảm nhận về điều gì

14

a wide range of sth

nhiều / đa dạng...

15

arrive at / in + place

đến đâu

16

be famous / well-known for sth

nổi tiếng vì điều gì

17

be popular with / among sb

được ưa chuộng với ai

18

crowd around sb / sth

tụ tập quanh ai / cái gì

19

join in sth

tham gia vào điều gì

20

take place

diễn ra

21

open sth

mở cái gì

22

put on sth

tổ chức / trình diễn cái gì

23

connect with sb / sth

kết nối với ai / cái gì

24

blend A with B

hòa trộn A với B

25

reflect sth

phản ánh điều gì

26

have roots in sth

có nguồn gốc từ điều gì

27

be of + adj + noun

có tính chất / mang mức độ nào đó

28

have positive / negative impacts on sth

có tác động tích cực / tiêu cực lên...

29

encourage sb to do sth

khuyến khích ai làm gì

30

learn about sth

tìm hiểu về điều gì

31

suffer from sth

bị / chịu đựng điều gì

32

adapt to sth

thích nghi với điều gì

33

keep an open mind

giữ tư duy cởi mở

34

differ from place to place

differ across places

khác nhau tùy nơi

35

on one’s own

tự mình

36

be proud of sth

tự hào về điều gì

37

originate from sth

bắt nguồn từ điều gì

38

be reflected through sth

được phản ánh qua điều gì

39

celebrate sth

tổ chức / kỉ niệm điều gì

40

make sb lose sth

make sb lose one’s sense of sth

khiến ai mất cái gì

mất ý thức về điều gì

41

ignore sth

phớt lờ điều gì

42

in addition

ngoài ra

43

on the other hand

mặt khác

44

as a result of + noun / V-ing

là kết quả của

45

in conclusion

tóm lại

46

introduce sb to sb

giới thiệu ai với ai

47

deal with

đối phó với

48

find out

tìm ra

49

interact with

tương tác với

50

cause for alarm

lý do để lo ngại

 

II. GRAMMAR

ARTICLES – MẠO TỪ

Cách dùng:

A / AN – Mạo từ không xác định

Dùng trước danh từ số ít đếm được khi được nhắc tới lần đầu tiên.

⮚        a dùng trước từ bắt đầu bằng âm phụ âm.

⮚        an dùng trước từ bắt đầu bằng âm nguyên âm.

Dùng trước danh từ khi mang nghĩa là “một”.

Dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp.

Dùng trong các cụm từ chỉ số lượng.

Một số trường hợp ngoại lệ: a uniform, a university, an hour, an honest man, a one-eyed man, a one-way road, a useful way, an SOS, a union, a unit, a European, an M.A, an honorable man

THE – Mạo từ xác định

Dùng trước danh từ khi được nhắc tới từ lần thứ hai trở đi.

Dùng trước danh từ khi chúng được xác định bằng mệnh đề / mệnh đề quan hệ phía sau.

Dùng trước danh từ duy nhất, độc nhất.

Dùng trước số thứ tự.

Dùng trước tính từ để tạo thành danh từ chỉ người ở dạng số nhiều.

Dùng trước tên các quốc gia tận cùng bằng -s, và trước US(A), UK.

Dùng trước tên các loại nhạc cụ.

Dùng trước tên các địa điểm công cộng.

Dùng trước danh từ riêng ở dạng số nhiều để chỉ cả gia đình nhà họ.

Dùng trước tính từ so sánh hơn nhất và so sánh kép.

Dùng trước tên sông, suối, biển, đại dương, sa mạc, dãy núi...

Dùng trước những danh từ mà cả người nói và người nghe đều biết rõ.

Dùng trước các buổi trong ngày.

Dùng trước tên các tờ báo.

Dùng trước tên các tổ chức.

Dùng trước danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật.

Dùng trước danh từ chỉ phương hướng.

Dùng trong cấu trúc danh từ + of + danh từ.

Dùng trong một số cụm từ cố định.

Dùng trước hospital / church / school / prison khi chúng mang ý nghĩa khác.

Ø (Zero Article) – Không dùng mạo từ

Trước tên các môn học.

Trước tên các môn thể thao.

Trước danh từ số nhiều không xác định.

Trước danh từ không đếm được.

Trước tên các phương tiện giao thông, nhưng phải đứng sau giới từ by.

Trước danh từ chỉ màu sắc.

Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ sở hữu.

Trước tên các bữa ăn.

Trước thứ, ngày, tháng, năm, mùa nếu không xác định.

Trước tên quốc gia (trừ US(A), UK), tên châu lục, núi, hồ, đường.

Trước danh từ riêng, danh từ trừu tượng.

III. EXERCISES

Exercise 1: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 1: Although many teenagers follow global fashion trends, some still try to protect their cultural __________ by wearing clothes that reflect where they come from.

A. barrier        B. identity        C. ingredient        D. booth

Question 2: The principal said that the international fair, which had been planned for months, would __________ in the school yard if the weather stayed dry.

A. join in        B. put on        C. take place        D. find out

Question 3: In many respects, the city’s annual cultural festival is famous __________ bringing local and international communities together.

A. with        B. by        C. for        D. in

Question 4: When students first arrive in a new country, they may suffer from __________, especially if everyday customs differ greatly from those at home.

A. cultural diversity        B. current trends        C. cross-cultural style        D. culture shock

Question 5: The documentary, which has gained in popularity around the globe, shows how food can __________ people together across generations.

A. cut        B. break        C. bring        D. turn

Question 6: The workshop encouraged students to keep __________ open mind because first impressions are not always reliable in cross-cultural situations.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 7: Her speech was widely appreciated because it offered a thoughtful __________ on how migration changes both cities and families.

A. reflect        B. reflection        C. reflective        D. reflected

Question 8: If you look closely, you will see that the museum’s new exhibition features a __________ from the central highlands.

A. bamboo traditional musical instrument        B. traditional bamboo musical instrument

C. musical traditional bamboo instrument        D. bamboo musical traditional instrument

Question 9: Since social media platforms allow users to interact instantly, certain cultural celebrations have become more __________ than they were a decade ago.

A. popularity        B. popularize        C. popular        D. popularly

Question 10: At the food fair, visitors crowded __________ the stall where a local chef was making spring rolls by hand.

A. off        B. around        C. through        D. across

Question 11: Globalization can weaken young people’s __________ to local communities.

A. feature        B. spice        C. connection        D. identity

Question 12: Our teacher reminded us that what sounds humorous in one language may sound __________ in another, so we should choose our words carefully.

A. familiar        B. festive        C. insulting        D. local

Question 13: Because the city has become increasingly __________, schools now celebrate a wider range of festivals than they did in the past.

A. diversity        B. diverse        C. diversify        D. diversely

Question 14: The program was designed to help exchange students __________ local classroom rules, which are often unfamiliar at first.

A. adapt with        B. adapt for        C. adapt to        D. adapt over

Question 15: It was the first time I had tried Ethiopian cuisine, and I was immediately __________ its rich spices and warm hospitality.

A. captivate by        B. captivating by        C. captivated by        D. captivation by

Question 16: The university has launched a __________ for overseas students who need help overcoming a language barrier.

A. support practical language scheme        B. language practical support scheme

C. practical language support scheme        D. practical scheme support language

Question 17: As a result of watching international films online, many teenagers have become more familiar __________ lifestyles outside their own country.

A. by        B. from        C. with        D. to

Question 18: Some communities worry that fast food chains, although convenient, may have negative impacts __________ local cuisine.

A. in        B. for        C. on        D. at

Question 19: The host family, who had welcomed three exchange students before, knew exactly how to __________ cultural misunderstandings without embarrassing anyone.

A. look after        B. come across        C. deal with        D. take over

Question 20: The guide explained that the festival has its roots __________ a harvest ritual that originated centuries ago.

A. at        B. on        C. in        D. from

Question 21: For migrant students, stronger cultural __________ between schools and families often makes adaptation easier.

A. connect        B. connecting        C. connection        D. connective

Question 22: At the opening ceremony, students were introduced __________ one another in both English and their home languages.

A. with        B. to        C. for        D. by

Question 23: Some trends spread quickly, whereas others remain local because they are closely tied to __________ customs.

A. legal        B. global        C. traditional        D. illegal

Question 24: During the exchange week, our class visited a __________ near the river, where handmade products from different ethnic groups were sold.

A. crowded lovely night market        B. night lovely crowded market

C. lovely market crowded night        D. lovely crowded night market

Question 25: If teachers encourage students to ask respectful questions, they are more likely to __________ meaningful connections across cultures.

A. put on        B. break down        C. crowd around        D. build

Question 26: The custom of removing shoes before entering a house may seem minor; __________, it often reflects deep cultural values about cleanliness and respect.

A. in general        B. as a result        C. in fact        D. by contrast

Question 27: The school play was praised for its __________ message, which showed how people from different backgrounds could work together successfully.

A. include        B. inclusively        C. inclusive        D. inclusion

Question 28: While many people enjoy Halloween for fun, others are more interested in learning about the __________ of traditions such as trick or treat.

A. barrier        B. feature        C. origin        D. influence

Question 29: Because the neighborhood is highly multicultural, children often __________ new expressions just by playing with friends from different countries.

A. turn off        B. pick up        C. put away        D. bring down

Question 30: The guide explained that greetings differ from place to place, so visitors should avoid assuming that one custom is __________ correct.

A. originally        B. universally        C. locally        D. fashionably

Question 31: She chose to write her essay on how music, which travels easily around the globe, can __________ a community’s hopes and fears.

A. insult        B. reflect        C. separate        D. ban

Question 32: Thanks to digital platforms, traditional musicians whose work was once known only locally can now be __________ on major international media channels.

A. features        B. feature        C. featured        D. featuring

Question 33: The chef explained each __________ carefully so that visitors could understand why the dish had such a distinctive flavor.

A. stall        B. autograph        C. feature        D. ingredient

Question 34: If migrants are given enough support, they usually find it easier to __________ new communities without giving up their cultural identity.

A. fit out        B. break up        C. fit in        D. cut off

Question 35: The website, which was created by former exchange students, helps newcomers find out what kind of behaviour is considered __________ in everyday situations.

A. respect        B. respectful        C. respectfully        D. respectably

Question 36: The professor argued that food is not just about taste; rather, it is a cultural __________ through which families pass on memory and belief.

A. barrier        B. expression        C. booth        D. crowd

Question 37: Many second-generation immigrants say that they grew up __________ two cultures rather than fully inside only one.

A. between        B. among        C. through        D. across

Question 38: The city museum has recently __________ a special exhibition on migration stories, and tickets sold out within hours.

A. taken place        B. found out        C. put on        D. adapted to

Question 39: What impressed the judges most was not only the team’s research but also the __________ way in which they responded to sensitive questions about tradition.

A. respect        B. respectfulness        C. respectfully        D. respectful

Question 40: The principal hopes that multicultural extracurricular activities will encourage students to __________ customs that once seemed unfamiliar.

A. gain in        B. learn about        C. blend with        D. arrive at

Question 41: Street food often gains in popularity when it is presented in a way that feels both authentic and __________ to younger consumers.

A. trendy        B. trend        C. trendier        D. trendily

Question 42: Even though the town is small, it hosts a __________ every summer to celebrate the music, cuisine, and crafts of its migrant communities.

A. cultural festival        B. language barrier        C. food court        D. cultural booth

Question 43: The speaker warned that quick judgments, especially when they are based on stereotypes, can __________ serious confusion in cross-cultural communication.

A. cause        B. celebrate        C. design        D. interact

Question 44: It is often the case that children adapt more quickly than adults because they are less afraid to __________ others in a new language.

A. interact at        B. interact by        C. interact with        D. interact from

Question 45: The report describes a __________ in the city center that sells dishes from five different countries.

A. popular new international food court        B. international popular new food court

C. new food popular international court        D. popular international new food court

Question 46: Although the law does not ban all street performances, some activities remain __________ unless performers apply for permission in advance.

A. legal        B. legally        C. legality        D. illegal

Question 47: Her grandparents were proud __________ the fact that she could still speak the family’s heritage language fluently.

A. with        B. about        C. of        D. by

Question 48: Since the campaign began, more people have started to take local heritage __________, and community attendance has risen noticeably.

A. seriously        B. serious        C. seriousness        D. more serious

Question 49: The film, which was originally made for a local audience, has now been translated into six languages and shown __________ the globe.

A. in        B. on        C. around        D. through

Question 50: The exchange student was nervous at first; however, once she began to __________ her host family, daily life became much easier.

A. cut off        B. come across        C. connect with        D. crowd around

Question 51: Some parents worry that constant exposure to global media will make children __________ their sense of identity over time.

A. lose to        B. lose on        C. lose        D. lose with

Question 52: The new policy aims to support cultural exchange while ensuring that minority groups receive proper legal __________.

A. protect        B. protection        C. protective        D. protectively

Question 53: Food blogs are often most successful when they go beyond recipes and explain cultural __________ behind them.

A. beliefs        B. crowds        C. barriers        D. meanings

Question 54: Many health experts warn that the rapid expansion of each __________ may gradually change local eating habits in big cities.

A. cultural diversity        B. fast food chain        C. language barrier        D. current trends

Question 55: During the lantern parade, tourists and local residents alike __________ the musicians, who were performing traditional songs in the square.

A. adapted to        B. crowded around        C. suffered from        D. differed from

Question 56: The article, which compares urban schools across Asia, notes that cultural diversity can improve learning if it is managed with care and __________.

A. understand        B. understandably        C. understood        D. understanding

Question 57: The team created a __________ for visitors who wanted to explore the city’s heritage sites on foot.

A. useful printed walking guide        B. printed useful walking guide

C. walking useful printed guide        D. useful walking printed guide

Question 58: It is sometimes difficult to __________ current trends because online culture changes so quickly.

A. keep out with        B. keep over with        C. keep up with        D. keep into with

Question 59: The survey found that students who joined multicultural clubs were less likely to view unfamiliar customs as a cause __________ alarm.

A. to        B. with        C. for        D. from

Question 60: The documentary follows a teenage musician whose cross-cultural style has made him both influential and instantly __________ to young audiences.

A. recognize        B. recognition        C. recognizable        D. recognizably

Question 61: Many customs that seem old-fashioned to outsiders are still highly valued because they help communities preserve local __________.

A. globalization        B. ingredients        C. traditions        D. confusion

Question 62: The local council decided to __________ a public discussion after several residents complained that a new commercial project might damage a heritage site.

A. open off        B. open over        C. put in        D. open up

Question 63: Globalization should not be seen as entirely negative; __________, it can create opportunities for meaningful cultural exchange.

A. on the one hand        B. in conclusion        C. in fact        D. by contrast

Question 64: What makes the market so attractive is that every booth offers a different __________, from Korean rice cakes to Mexican street corn.

A. cuisine        B. design        C. influence        D. specialty

Question 65: The film festival has become more __________ over the years because streaming platforms now promote it in dozens of countries.

A. globe        B. global        C. globalize        D. globally

Question 66: Students were asked to write about a __________ experience that changed the way they viewed another culture.

A. personally meaningful intercultural        B. intercultural personally meaningful

C. meaningful personal intercultural        D. personally intercultural meaningful

Question 67: The speaker believes that schools should not just celebrate visible differences but also help students understand the beliefs __________ shape those differences.

A. whom        B. that        C. where        D. what

Question 68: Because her research focused on migrant communities, she spent months trying to __________ how local customs had changed over time.

A. put on        B. arrive at        C. find out        D. take place

Question 69: Visitors are often surprised that some traditional games, such as tug of war and bamboo dancing, remain extremely popular __________ younger people.

A. by        B. from        C. with        D. in

Question 70: Short videos are having a growing __________ on how teenagers learn about foreign customs.

A. shock        B. captivated        C. influence        D. diversity

Question 71: Although many users enjoy watching short videos about foreign customs, experts warn that oversimplified content may create __________ rather than understanding.

A. familiar        B. reflectiveness        C. confusion        D. appreciation

Question 72: The host mother encouraged the exchange student to join in family celebrations so that he would not feel cut __________ from daily life.

A. down        B. over        C. off        D. under

Question 73: Preserving local heritage is not opposed to modern life; __________, both can exist together if communities make thoughtful choices.

A. in addition        B. in general        C. rather        D. therefore

Question 74: The museum guide, who had worked there for twenty years, could explain the cultural __________ of almost every traditional object on display.

A. influence        B. barrier        C. meanings        D. trend

Question 75: It is important that students discuss sensitive customs in an __________ way, particularly when beliefs differ strongly from one another.

A. understand        B. understood        C. understandably        D. understanding

Question 76: The website features a __________ where international students can share stories about adapting to life in multicultural schools.

A. lively online discussion forum        B. online lively discussion forum

C. lively discussion online forum        D. discussion lively online forum

Question 77: Since the school introduced international project work, students have had more chances to __________ classmates from different language backgrounds.

A. connect with        B. suffer from        C. be famous for        D. learn about

Question 78: Some customs survive because families continue to pass them down __________ their own children, even when younger members move abroad.

A. by        B. in        C. to        D. at

Question 79: Her documentary was so __________ that several viewers said it changed the way they thought about migration and belonging.

A. captivated        B. captivate        C. captivating        D. captivation

Question 80: If communities ignore the needs of newcomers, language barriers and social isolation may remain __________ the rise for years.

A. in        B. at        C. on        D. by

Exercise 2: Choose the word closest in meaning to the word/phrase in bold.

Question 1: The city’s food fair attracts a diverse group of visitors, from local families to international tourists.

A. formal        B. varied        C. limited        D. ordinary

Question 2: Traditional games have recently gained in popularity among teenagers thanks to social media videos.

A. become less expensive        B. become more well-known

C. become more controversial        D. become harder to organize

Question 3: Many foreign visitors were captivated by the bamboo dancing performance at the cultural festival.

A. interrupted        B. disappointed        C. confused        D. fascinated

Question 4: Small local businesses sometimes struggle to keep up with current trends in online advertising.

A. take control of        B. completely ignore        C. stay updated with        D. argue against

Question 5: In some regions, it is customary to remove your shoes before entering someone’s house.

A. traditional        B. optional        C. sudden        D. difficult

Question 6: Students should keep an open mind when learning about customs that are different from their own.

A. a desire to avoid discussion        B. a strong memory for details

C. a habit of making quick judgments        D. a willingness to accept new ideas

Question 7: The school’s international day activities reflect the cultural diversity of the local community.

A. reduce        B. replace        C. show        D. hide

Question 8: New exchange students may suffer from culture shock during their first few weeks abroad.

A. solve        B. experience        C. study        D. prevent

Question 9: She became an influential voice in online discussions about preserving cultural identity.

A. unfamiliar        B. cheerful        C. powerful        D. silent

Question 10: Many festive traditions in the region originate from farming communities that existed in the past.

A. develop into        B. lead to        C. come from        D. depend on

Exercise 3: Choose the word opposite in meaning to the word/phrase in bold.

Question 1: Many traditional dishes remain popular with young people because social media has helped present them in fresh and attractive ways.

A. widely disliked        B. highly affordable        C. culturally important        D. clearly familiar

Question 2: Although the event includes live-streamed performances, it still keeps many traditional features such as folk songs and local costumes.

A. festive        B. modern        C. respectful        D. crowded

Question 3: The guide explained that street performances are legal here only when performers follow local safety rules and obtain permission in advance.

A. formal        B. limited        C. public        D. unauthorized

Question 4: After several months in the host family, even small daily habits that once seemed strange had

become familiar to the exchange student.

A. routine        B. foreign        C. meaningful        D. acceptable

Question 5: Teachers should encourage students to remain open when discussing customs that may be very different from their own.

A. curious        B. narrow-minded        C. polite        D. adaptable

Question 6: Even when they disagree with a local belief, visitors should express their opinions respectfully.

A. confidently        B. clearly        C. rudely        D. privately

Question 7: What makes the festival memorable is its unique blend of regional music, handmade crafts, and family traditions.

A. seasonal        B. ordinary        C. attractive        D. global

Question 8: In some schools, students are encouraged to interact with exchange visitors rather than keep their distance from them.

A. learn from        B. speak about        C. keep away from        D. depend on

Question 9: People who travel widely often become more reflective about their own customs after comparing them with ways of life in other countries.

A. emotional        B. careless        C. fashionable        D. unthinking

Question 10: Some children feel excited at first, but they may later struggle with their new cultural environment.
A. adjust easily to        B. learn about        C. connect with        D. become aware of

Exercise 4: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 1: We had dinner with __________ Nguyens on the final night of the exchange program.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 2: Her mother is __________ artist who designs posters for local festivals.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 3: At the festival, I met __________ European student who loved Vietnamese food.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 4: __________ information about the event is available on the school website.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 5: I really admire __________ custom that your family follows every spring.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 6: She dreams of travelling around __________ Asia to learn about local traditions.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 7: Only __________ few students could explain the origin of that custom clearly.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 8: We travelled by __________ bus to the global culture fair downtown.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 9: The article about cultural diversity appeared in __________ Guardian last Sunday.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 10: This is __________ first time I have taken part in an international culture fair.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 11: The school collected warm clothes for __________ poor after the flood.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 12: We visited the culture museum in __________ afternoon after lunch.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 13: My family moved to the city in __________ 2024.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 14: In many cultures, __________ sun is a symbol of life and hope.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 15: In many Asian cultures, __________ red represents luck and happiness.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 16: That is __________ identity card for the exchange program.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 17: We watched a video about traditions in __________ Netherlands during English class.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 18: This is __________ traditional costume I will wear for the school festival tomorrow.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 19: We met at __________ school located near the town square to watch a public art exhibition.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 20: The tourists went to __________ church in the old quarter to admire its traditional architecture.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 21: They climbed __________ Mount Fansipan during their cultural tour.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 22: In this region, __________ elephant is widely seen as a symbol of strength and wisdom.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 23: We waited for __________ hour before the traditional music show started.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 24: My brother plays __________ football after helping with the festival decorations.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 25: We visited a craft village yesterday, and __________ village was full of festive colors.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 26: Students from different backgrounds are, on __________ whole, very open-minded.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 27: The guide explained __________ meaning of each festival activity very clearly.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 28: Tet is one of __________ most important traditional festivals in Vietnam.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 29: Her grandfather spent the afternoon at __________ hospital, visiting an old friend who had recently undergone surgery.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 30: Many community festivals are held during __________ spring in this region.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 31: My cousin is studying cultural studies in __________ UK this year.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 32: Please close __________ door; the drum performance is starting outside.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 33: Storytelling is __________ useful way to preserve local traditions.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 34: She hopes to work for __________ United Nations in the future.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 35: She can play __________ guitar and sing folk songs beautifully.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 36: We talked about global trends over __________ lunch at the school café.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 37: Last week, our class joined __________ cultural exchange club for the first time.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 38: Many local beliefs along __________ Mekong River are still passed down to children.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 39: We study __________ history to understand how culture changes over time.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 40: Lan gave us __________ honest answer about cultural identity in modern life.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 41: The film was shot near __________ Pacific Ocean, which appears in many travel videos.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 42: Young people need __________ freedom to express their cultural identity.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 43: Each group should present __________ tradition from a different region of Vietnam.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 44: __________ Customs differ from one region to another.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 45: My brother studies at __________ university with many multicultural programs.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 46: __________ more diverse a class is, the richer its discussions often become.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 47: We invited __________ Lan to speak about traditional beliefs in her hometown.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 48: I need to go to __________ bank before buying tickets for the cultural show.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 49: Many ethnic groups in __________ north of Vietnam keep their traditional dress.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Question 50: She shared __________ interesting belief about New Year customs in her village.

A. a        B. an        C. the        D. Ø

Exercise 5: Choose the correct article to complete each blank. Use Ø where no article is needed.

Question 1: During __________ cultural festival at our school, I visited __________ booth that introduced traditional foods from Korea and Thailand.

Question 2: Many students experience __________ culture shock when they first join __________ exchange program in another country.

Question 3: In this region, people often celebrate __________ Lunar New Year with family meals and visits to relatives in __________ evening.

Question 4: Our guide said that __________ Mekong is one of __________ most important rivers in Southeast Asia.

Question 5: Although he studies in France now, he still has __________ strong sense of cultural identity and speaks Vietnamese at home.

Question 6: The children were excited because it was __________ first time they had seen bamboo dancing at __________ local fair.

Question 7: We left the house at __________ quarter past seven to join the Tet parade and arrived at the cultural center at __________ half past eight.

Question 8: Her mother works as __________ artist, and her father teaches __________ history of Asian traditions at university.

Question 9: After lunch, our group walked to __________ church near the town square to look at its design, even though none of us goes to __________ church regularly.

Question 10: For many families across the country, Tet remains Vietnam’s __________ most important traditional festival and __________ symbol of cultural identity.

Exercise 6: Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks.

Brazil - A Diverse Ethnic & Cultural Heritage

Brazil is (1) __________ to the largest population in Latin America, of more than 215 million people. Most of them live in the south-central area, (2) __________ includes the industrial cities of Sao Paulo, Rio de Janeiro, and Belo Horizonte. The pace of urbanisation has been rapid, with 75% of the population living in (3) __________ areas by 1991. While this growth has contributed to economic development, it has also led to serious social, environmental, and political (4) __________ in major cities. Nevertheless, Brazil remains famous for its breathtaking natural beauty.

The Brazilian population is (5) __________ four main groups: the Portuguese, who colonised Brazil in the 16th century; Africans who were brought to Brazil as slaves; various other European, Middle Eastern, and Asian immigrant (6) __________ who have settled in Brazil since the mid-19th century; and the indigenous people. Although the Portuguese were once the dominant European ethnic group in Brazil, waves of immigration have resulted (7) __________ a diverse ethnic and cultural heritage.

Between 1875 and 1960, approximately 5 million Europeans emigrated to Brazil, settling mainly in the four southern states of Sao Paulo, Parana, Santa Catarina, and Rio Grande do Sul. The immigrants were primarily from Italy, Germany, Spain, Japan, Poland, and the Middle East. The largest Japanese (8) __________ in the world is located in Sao Paulo.

The cultures of the different ethnic groups have together created the modern Brazilian way of life.

Question 1: A. house        B. home        C. land        D. place

Question 2: A. who        B. that        C. which        D. whose

Question 3: A. urban        B. rural        C. city        D. country

Question 4: A. fields        B. attractions        C. challenges        D. topics

Question 5: A. made from        B. included        C. consisted of        D. made up of

Question 6: A. groups        B. people        C. organisations        D. blocks

Question 7: A. on        B. with        C. in        D. of

Question 8: A. identity        B. community        C. majority        D. unity

Exercise 7: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 1 to 10.

Borrowed or Stolen?

At a festival celebrated around the globe each October, crowds of young people put on costumes that borrow freely from cultures not their own. War bonnets, bindis, kimono sleeves worn open over band tees. They are captivated by the aesthetic, drawn to what feels exotic and visually striking. Few stop to find out what these symbols actually mean, or to whom. A war bonnet, for instance, is earned through acts of courage across a lifetime among Plains Indian peoples. Reduced to a weekend costume, it loses the very weight that made it worth wearing. Nobody intends insult. That, in many respects, is where the confusion takes root.

The debate around cultural appropriation has been on the rise for over a decade, gaining particular popularity as social media made cross-cultural borrowing both more visible and more contested. Differing from place to place in its intensity, the conversation tends to circle the same fault line: what separates appreciation from appropriation? A wide range of cultural exchanges exist between these two poles. [I] By contrast with appropriation, genuine appreciation involves taking the tradition seriously, learning about its origins, and ensuring that the cultural identity it carries is reflected through the way it is shared. Blending elements of another culture into one's own creative work is not inherently wrong. What makes it problematic is when that blending strips meaning away, leaving only surface.

Power, rarely named openly, is what makes the distinction matter. Cultural diversity is celebrated in many respects as a social good, and it can be. [II] But when a dominant group adopts elements of a marginalised culture and gains profit or popularity from doing so, it can make communities lose their sense of ownership over their own traditions. [III] What the majority finds unique and captivating, the originating group has long known as ordinary. This asymmetry has negative impacts on how cultures are valued and represented, reinforcing the very barriers that multiculturalism claims to dismantle.

Openness remains the more honest path forward, but openness without accountability changes nothing. Keeping an open mind means being willing to interact with a culture rather than simply consume it, to adapt one's behaviour when told that something causes harm, and to deal with discomfort instead of retreating into defensiveness. Cultural exchange, when it works, brings people together across difference in ways that are genuinely mutual. [IV] Both sides share, both sides learn. The question worth sitting with is not whether cultures should connect, but whether those doing the borrowing are equally proud of crediting what they take, and equally prepared to listen when they get it wrong.

[Adapted from https://www.healthline.com/health/cultural-appreciation]

Question 1: Where in the passage does the following sentence best fit?

Members of those communities may still be seen as odd or old-fashioned for practising the same customs in daily life.

A. [I]        B. [II]        C. [III]        D. [IV]

Question 2: The phrase “takes root” in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to __________.

A. fades from attention        B. becomes established        C. is openly challenged        D. is carefully explained

Question 3: In paragraph 1, the word “it” refers to __________.

A. an act of courage        B. a lifetime        C. a weekend costume        D. a war bonnet

Question 4: Which of the following is NOT stated in paragraph 2 about genuine cultural appreciation?

A. It involves learning about where a tradition comes from.

B. It requires respect for the identity connected to that tradition.

C. It may allow cultural elements to be used creatively in some contexts.

D. It permits people to dismiss criticism as long as no offence was intended.

Question 5: Which of the following best summarises paragraph 2?

A. The rise of social media has made it nearly impossible to distinguish between cultural borrowing and theft.

B. Creative work that blends different cultures is always problematic because it removes the original context.

C. Appropriation is defined by a lack of depth, whereas appreciation is marked by education and respect for a culture’s origins.

D. Modern debates on cultural exchange focus primarily on why people choose to blend multiple traditions into one.

Question 6: According to paragraph 3, what can be inferred about the "originating group"?

A. They view their own cultural practices as more exotic than the dominant group does.

B. They often benefit financially when the majority group adopts their daily customs.

C. They may face social judgment for customs that the majority group considers trendy.

D. They have successfully used multiculturalism to remove social barriers and inequalities.

Question 7: Which of the following best paraphrases the sentence in paragraph 4?

A. Being open to other cultures matters, but it has little value if people refuse responsibility for the harm they may cause.

B. Cultural openness is helpful mainly when everyone agrees that no one has done anything wrong.

C. People should stay open-minded even when they are unwilling to adjust their behaviour.

D. Accountability matters less than openness because exchange depends above all on freedom.

Question 8: In which paragraph is the idea mentioned that being open to another culture should include changing one’s behaviour when necessary rather than reacting defensively?

A. Paragraph 1        B. Paragraph 2        C. Paragraph 3        D. Paragraph 4

Question 9: Which of the following can be inferred from the passage?

A. Defensiveness is a natural and productive reaction when one is accused of cultural appropriation.

B. True cultural exchange is impossible unless both parties share the exact same level of social power.

C. Meaningful connection between cultures depends more on the borrower’s attitude than the act of borrowing.

D. The primary goal of multiculturalism is to encourage people to consume as many different cultures as possible.

Question 10: Which of the following best captures the main idea of the passage?

A. Social media has made cultural borrowing more visible and controversial, so the main way to reduce harm is to limit how freely such practices are shared online.

B. Borrowing from another culture becomes problematic when meaning, credit, and power are ignored, whereas respectful exchange requires learning, mutuality, and accountability.

C. Using traditional symbols outside their original culture often weakens their meaning, so such practices should generally be avoided in order to protect cultural identity.

D. Openness between cultures is usually enough to create mutual understanding, and most conflicts can be avoided if people approach unfamiliar traditions with curiosity alone.

Exercise 8: Listen to a conversation between two students about a Vietnamese cultural festival at their school. Decide whether the statements are True (T) or False (F).

 

Sentences

Answer

1

This was Tom’s first time taking part in a Vietnamese cultural festival.

 

2

Tom found bamboo dancing easier than he had expected.

 

3

Vietnamese students invited Tom to join the activities.

 

4

Tom spent most of his time trying different foods.

 

5

Tom thinks the festival helped him understand Vietnamese culture better.

 

Exercise 9: You will hear a conversation on a cooking show between a host and a Thai chef about how to make Chicken Coconut Curry. Listen and fill in each blank with NO MORE THAN A WORD AND/OR A NUMBER.

HOW TO MAKE

CHICKEN COCONUT CURRY

Step 1: Stir chicken breasts with salt, pepper, red (1) __________ paste, and a little cooking oil.

Step 2: Add (2) __________ cups of coconut milk and 3-6 chillies.

Step 3: Add spices or (3) __________ if needed.

Step 4: Add some (4) __________ and (5) __________.

----- Hết -----

🗝️  LỜI GIẢI CHI TIẾT

Exercise 1: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Đáp án:

1-10

11-20

21-30

31-40

41-50

51-60

61-70

71-80

B

C

C

B

A

C

C

C

C

C

B

C

A

B

D

C

C

B

C

D

A

D

C

C

D

C

D

C

C

B

D

C

C

C

D

B

A

B

B

D

B

C

C

B

D

D

A

A

B

C

C

A

C

A

B

A

B

C

C

C

A

C

C

C

C

C

B

D

C

C

C

C

B

C

B

B

C

C

C

C

Hướng dẫn giải:

 Question 1: Although many teenagers follow global fashion trends, some still try to protect their cultural __________ by wearing clothes that reflect where they come from.

A.  barrier (noun): rào cản

B.  identity (noun): bản sắc, danh tính

C.  ingredient (noun): thành phần, nguyên liệu

D.  booth (noun): quầy, gian hàng

Giải thích: Để chọn đúng, trước hết cần nhìn vào ngữ cảnh của câu. Câu gốc nói rằng dù nhiều thanh thiếu niên chạy theo xu hướng thời trang toàn cầu, một số em vẫn cố gắng bảo vệ bản sắc văn hóa của mình bằng cách mặc những bộ quần áo thể hiện nơi mình xuất thân. Sau cụm “protect their cultural …”, chỗ trống cần một danh từ có thể kết hợp tự nhiên với “cultural” và phù hợp với ý “thể hiện mình là ai, mình thuộc về nền văn hóa nào”. Trong 4 phương án, “identity” tạo thành cụm rất tự nhiên là “cultural identity”, nghĩa là “bản sắc văn hóa”. Đây cũng là ý được làm rõ ở vế sau “by wearing clothes that reflect where they come from”. Vì vậy đáp án đúng là “identity”.

A.  Sai vì “barrier” nghĩa là “rào cản”, tạo thành “cultural barrier” là “rào cản văn hóa”, không phù hợp với hành động “protect” bằng cách mặc trang phục thể hiện nguồn gốc.

C.  Sai vì “ingredient” là “thành phần, nguyên liệu”, thường dùng cho đồ ăn hoặc yếu tố cấu thành, không thể dùng để chỉ thứ mà con người bảo vệ qua trang phục.

D.  Sai vì “booth” là “quầy, gian hàng”, sai hoàn toàn về nghĩa trong ngữ cảnh này.

Đáp án: B

Question 2: The principal said that the international fair, which had been planned for months, would __________ in the school yard if the weather stayed dry.

A.  join in (phrasal verb): tham gia

B.  put on (phrasal verb): tổ chức, trình diễn, mặc vào

C.  take place (verb phrase): diễn ra

D.  find out (phrasal verb): tìm ra, phát hiện ra

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần xác định câu đang nói về điều gì sẽ xảy ra. Chủ ngữ chính là “the international fair”, tức là “hội chợ quốc tế”. Sau động từ khuyết thiếu “would”, chỗ trống cần một động từ hoặc cụm động từ diễn tả việc hội chợ sẽ diễn ra ở đâu. Cụm “in the school yard if the weather stayed dry” cho thấy câu đang nói tới địa điểm và điều kiện để sự kiện được tổ chức. Với nghĩa đó, cụm đúng phải là “take place”, nghĩa là “diễn ra”. Cả câu hiểu là hội chợ sẽ diễn ra ở sân trường nếu thời tiết khô ráo.

A.  Sai vì “join in” nghĩa là “tham gia”, chủ thể dùng hành động này thường là người tham gia hoạt động, không phải bản thân “the fair” tham gia vào cái gì đó.

B.  Sai vì “put on” khi mang nghĩa “tổ chức” cần một chủ thể là người hoặc tổ chức thực hiện việc tổ chức sự kiện. Ở đây chủ ngữ là “the international fair”, nên “the fair would put on” sai về logic nghĩa.

D.  Sai vì “find out” nghĩa là “tìm ra, phát hiện ra”, không thể dùng để diễn tả một sự kiện diễn ra ở đâu.

Đáp án: C

Question 3: In many respects, the city’s annual cultural festival is famous __________ bringing local and international communities together.

A.  with (preposition): với

B.  by (preposition): bởi, bằng cách

C.  for (preposition): vì, về việc

D.  in (preposition): trong

Giải thích: Câu này cần kết hợp cả cấu trúc và ngữ cảnh. Sau tính từ “famous”, tiếng Anh dùng giới từ cố định “for” để nói nổi tiếng vì điều gì. Ở đây, vế sau là “bringing local and international communities together”, tức là việc gắn kết cộng đồng địa phương và quốc tế. Vì vậy cấu trúc đúng là “be famous for + V-ing / noun”, nghĩa là “nổi tiếng vì...”. Câu hoàn chỉnh mang nghĩa lễ hội văn hóa thường niên của thành phố nổi tiếng vì đã gắn kết các cộng đồng địa phương và quốc tế lại với nhau.

Đáp án: C

Question 4: When students first arrive in a new country, they may suffer from __________, especially if everyday customs differ greatly from those at home.

A.  cultural diversity (noun phrase): sự đa dạng văn hóa

B.  current trends (noun phrase): các xu hướng hiện nay

C.  cross-cultural style (noun phrase): phong cách giao thoa văn hóa

D.  culture shock (noun phrase): sốc văn hóa

Giải thích: Để chọn đúng, cần bám vào ngữ cảnh của câu. Câu nói về tình huống học sinh mới đến một đất nước khác và gặp khó khăn vì phong tục hằng ngày khác rất nhiều so với ở quê nhà. Sau cụm “suffer from”, chỗ trống cần một danh từ hoặc cụm danh từ chỉ trạng thái tiêu cực mà người ta có thể mắc phải. Trong các phương án, “culture shock” là cụm chuẩn, dùng để chỉ cảm giác bỡ ngỡ, choáng ngợp, khó thích nghi khi tiếp xúc với một nền văn hóa mới. Vế sau của câu chính là dấu hiệu xác nhận rất rõ điều đó. Vì vậy đáp án đúng là “culture shock”.

A.  Sai vì “cultural diversity” nghĩa là “sự đa dạng văn hóa”, đây là một đặc điểm xã hội, không phải trạng thái tâm lý mà học sinh “suffer from” khi mới đến nước khác.

B.  Sai vì “current trends” nghĩa là “các xu hướng hiện nay”, không liên quan đến việc khác biệt phong tục hằng ngày.

C.  Sai vì “cross-cultural style” không phải cụm phù hợp về nghĩa trong ngữ cảnh này, và cũng không chỉ một khó khăn tâm lý do khác biệt văn hóa gây ra.

Đáp án: D

Question 5: The documentary, which has gained in popularity around the globe, shows how food can __________ people together across generations.

A.  cut (verb): cắt

B.  break (verb): phá vỡ

C.  bring (verb): mang, đưa, gắn kết

D.  turn (verb): xoay, biến thành

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần nhìn vào cụm từ đi với “together”. Trong tiếng Anh có collocation rất quen thuộc là “bring people together”, nghĩa là “gắn kết mọi người lại với nhau”. Câu gốc nói bộ phim tài liệu cho thấy thức ăn có thể làm con người xích lại gần nhau qua nhiều thế hệ. Vậy động từ cần điền phải là động từ tạo được cụm đúng cả về cấu trúc lẫn nghĩa với “people together”. Chỉ có “bring” đáp ứng điều đó.

Đáp án: C

Question 6: The workshop encouraged students to keep __________ open mind because first impressions are not always reliable in cross-cultural situations.

A.  a (article): một

B.  an (article): một

C.  the (article): mạo từ xác định

D.  Ø (no article): không dùng mạo từ

Giải thích: Câu này là dạng bài về mạo từ kết hợp với một cụm cố định. Trong tiếng Anh, người ta nói “keep an open mind”, nghĩa là “giữ đầu óc cởi mở”. Danh từ “mind” ở đây đi với tính từ “open”, và vì “open” bắt đầu bằng nguyên âm nên phải dùng “an”, không dùng “a”. Đây là một collocation rất thông dụng trong các ngữ cảnh cần thái độ cởi mở trước sự khác biệt. Vì vậy đáp án đúng là “an”.

Đáp án: B

Question 7: Her speech was widely appreciated because it offered a thoughtful __________ on how migration changes both cities and families.

A.  reflect (verb): phản chiếu, phản ánh

B.  reflection (noun): sự suy ngẫm, nhận định sâu sắc

C.  reflective (adjective): có tính suy ngẫm

D.  reflected (verb/adjective): đã phản chiếu, được phản chiếu

Giải thích: Để chọn đúng, trước hết cần xác định chỗ trống đứng sau mạo từ “a” và tính từ “thoughtful”. Sau “a thoughtful ...”, câu cần một danh từ đếm được số ít. Về nghĩa, câu muốn nói bài phát biểu đưa ra một sự suy ngẫm sâu sắc về việc di cư làm thay đổi cả thành phố lẫn gia đình như thế nào. Danh từ phù hợp cả về ngữ pháp lẫn ngữ nghĩa là “reflection”. Cụm “offer a thoughtful reflection on...” là cách diễn đạt rất tự nhiên trong văn viết trang trọng.

A.  Sai vì “reflect” là động từ, không thể đứng sau “a thoughtful” trong vị trí cần danh từ.

C.  Sai vì “reflective” là tính từ, trong khi sau “a thoughtful” phải là danh từ làm trung tâm của cụm danh từ.

D.  Sai vì “reflected” không thể dùng làm danh từ trong cấu trúc này.

Đáp án: B

Question 8: If you look closely, you will see that the museum’s new exhibition features a __________ from the central highlands.

Giải thích: Câu này kiểm tra trật tự tính từ trước danh từ. Danh từ chính ở đây là “instrument”. Trước danh từ này, ta cần sắp xếp các từ bổ nghĩa theo thứ tự tự nhiên trong tiếng Anh. “Traditional” là tính từ chỉ đặc điểm chung, “bamboo” chỉ chất liệu, còn “musical” cho biết đây là loại nhạc cụ. Cách sắp xếp tự nhiên và chuẩn nhất là “traditional bamboo musical instrument”. Cả cụm này phù hợp với ngữ cảnh bảo tàng trưng bày một nhạc cụ đến từ vùng cao nguyên trung tâm.

Đáp án: B

Question 9: Since social media platforms allow users to interact instantly, certain cultural celebrations have become more __________ than they were a decade ago.

A.  popularity (noun): sự phổ biến

B.  popularize (verb): làm cho phổ biến

C.  popular (adjective): phổ biến, được nhiều người biết đến

D.  popularly (adverb): một cách phổ biến

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần nhìn vào cấu trúc “have become more ... than ...”. Sau “become more”, câu cần một tính từ để bổ nghĩa cho chủ ngữ “certain cultural celebrations”. Về nghĩa, nhờ mạng xã hội cho phép người dùng tương tác tức thì, một số lễ hội văn hóa đã trở nên phổ biến hơn trước. Trong bốn phương án, chỉ có “popular” là tính từ phù hợp với cả cấu trúc “become more + adjective” lẫn nghĩa của câu.

A.  Sai vì “popularity” là danh từ, không dùng sau “become more” trong vị trí cần tính từ.

B.  Sai vì “popularize” là động từ, không thể đứng sau “more” trong cấu trúc này.

D.  Sai vì “popularly” là trạng từ, trong khi sau “become more” cần tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước.

Đáp án: C

Question 10: At the food fair, visitors crowded __________ the stall where a local chef was making spring rolls by hand.

A.  off (preposition/adverb): ra khỏi, tách ra

B.  around (preposition/adverb): xung quanh

C.  through (preposition): xuyên qua

D.  across (preposition): ngang qua, khắp

Giải thích: Để chọn đúng, cần dựa vào hình ảnh của ngữ cảnh. Câu mô tả ở hội chợ ẩm thực, khách tham quan tụ tập xung quanh quầy nơi một đầu bếp địa phương đang cuốn chả giò bằng tay. Sau động từ “crowded”, giới từ hoặc trạng từ phù hợp phải diễn tả vị trí tập trung quanh một địa điểm. Cụm tự nhiên nhất là “crowded around the stall”, nghĩa là “tụ tập xung quanh quầy”.

Đáp án: B

Question 11: Globalization can weaken young people’s __________ to local communities.

A.  feature (noun): đặc điểm

B.  spice (noun): gia vị

C.  connection (noun): sự gắn kết, mối liên hệ

D.  identity (noun): bản sắc, danh tính

Giải thích: Câu này cần kết hợp ngữ nghĩa với collocation. Sau “weaken young people’s ... to local communities”, chỗ trống cần một danh từ có thể đi tự nhiên với giới từ “to” và diễn tả mối quan hệ giữa người trẻ với cộng đồng địa phương. “Connection to” là cụm rất đúng và tự nhiên, nghĩa là “sự gắn kết với”. Cả câu mang nghĩa toàn cầu hóa có thể làm suy yếu sự gắn kết của giới trẻ với cộng đồng địa phương.

A.  Sai vì “feature to local communities” không tạo thành nghĩa phù hợp; “feature” là “đặc điểm”, không phải mối quan hệ có thể bị suy yếu với cộng đồng.

B.  Sai vì “spice” là “gia vị”, sai hoàn toàn về nghĩa.

D.  Sai vì tuy “identity” là danh từ đúng từ loại, nhưng “identity to local communities” sai collocation. Người ta nói “identity in relation to” hoặc “sense of identity”, không nói “identity to local communities” trong cấu trúc này.

Đáp án: C

Question 12: Our teacher reminded us that what sounds humorous in one language may sound __________ in another, so we should choose our words carefully.

A.  familiar (adjective): quen thuộc

B.  festive (adjective): mang tính lễ hội

C.  insulting (adjective): xúc phạm

D.  local (adjective): thuộc địa phương

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần bám vào mạch nghĩa của toàn câu. Vế đầu nói một điều gì đó nghe có vẻ hài hước trong ngôn ngữ này, nhưng sang ngôn ngữ khác có thể mang sắc thái khác, nên chúng ta phải dùng từ cẩn thận. Cụm “so we should choose our words carefully” cho thấy sắc thái ở vế sau phải là sắc thái tiêu cực, dễ gây vấn đề trong giao tiếp liên văn hóa. Trong các phương án, “insulting” là từ duy nhất phù hợp, nghĩa là “mang tính xúc phạm”.

A.  Sai vì “familiar” nghĩa là “quen thuộc”, không tạo ra lý do khiến người nói phải cẩn thận với từ ngữ.

B.  Sai vì “festive” nghĩa là “mang tính lễ hội”, không liên quan đến rủi ro giao tiếp do khác biệt ngôn ngữ.

D.  Sai vì “local” nghĩa là “thuộc địa phương”, không phù hợp với cặp đối lập “humorous in one language” và không diễn tả tác động tiêu cực lên người nghe.

Đáp án: C

Question 13: Because the city has become increasingly __________, schools now celebrate a wider range of festivals than they did in the past.

A.  diversity (noun): sự đa dạng

B.  diverse (adjective): đa dạng

C.  diversify (verb): làm đa dạng

D.  diversely (adverb): một cách đa dạng

Giải thích: Câu này trước hết là bài về từ loại. Sau “has become increasingly ...”, chỗ trống cần một tính từ vì “become” là linking verb và “increasingly” là trạng từ bổ nghĩa cho tính từ phía sau. Về nghĩa, do thành phố ngày càng đa dạng hơn nên trường học mới tổ chức nhiều loại lễ hội hơn trước. Tính từ phù hợp là “diverse”. Cấu trúc “become increasingly diverse” là cách diễn đạt rất tự nhiên.

A.  Sai vì “diversity” là danh từ, không thể đứng sau “become increasingly” trong vị trí cần tính từ.

C.  Sai vì “diversify” là động từ, sai từ loại.

D.  Sai vì “diversely” là trạng từ, trong khi sau linking verb cần tính từ, không phải trạng từ.

Đáp án: B

Question 14: The program was designed to help exchange students __________ local classroom rules, which are often unfamiliar at first.

Giải thích: Để chọn đúng, cần nhớ giới từ đi sau động từ “adapt”. Trong tiếng Anh, khi nói ai đó thích nghi với điều gì, ta dùng “adapt to + noun”. Ở đây, đối tượng cần thích nghi là “local classroom rules”, tức là các quy tắc lớp học ở địa phương. Ngữ cảnh “which are often unfamiliar at first” cũng xác nhận rất rõ đây là tình huống làm quen, thích nghi với điều mới. Vì vậy đáp án đúng là “adapt to”.

Đáp án: C

Question 15: It was the first time I had tried Ethiopian cuisine, and I was immediately __________ its rich spices and warm hospitality.

Giải thích: Câu này cần xác định cấu trúc sau “was immediately ...”. Sau động từ “was”, chỗ trống cần một tính từ hoặc phân từ mang chức năng tính từ để diễn tả trạng thái của chủ ngữ “I”. Về nghĩa, người nói lần đầu thử món Ethiopia và ngay lập tức bị cuốn hút bởi gia vị đậm đà và sự hiếu khách nồng hậu. Cụm đúng là “be captivated by”, nghĩa là “bị mê hoặc, bị cuốn hút bởi”. Vì vậy “captivated by” là đáp án đúng.

Đáp án: C

Question 16: The university has launched a __________ for overseas students who need help overcoming a language barrier.

Giải thích: Câu này kiểm tra cách sắp xếp từ trong cụm danh từ. Danh từ trung tâm là “scheme”, nghĩa là “chương trình, đề án”. Cụm sát danh từ nhất phải là “language support scheme”, tức là “chương trình hỗ trợ ngôn ngữ”. Tính từ “practical” đứng trước cả cụm đó để bổ nghĩa, cho biết đây là một chương trình thiết thực. Vì vậy trật tự tự nhiên và đúng là “practical language support scheme”. Cụm này cũng rất phù hợp với ngữ cảnh hỗ trợ sinh viên quốc tế vượt qua rào cản ngôn ngữ.

Đáp án: C

Question 17: As a result of watching international films online, many teenagers have become more familiar __________ lifestyles outside their own country.

A.  by (preposition): bởi

B.  from (preposition): từ

C.  with (preposition): với

D.  to (preposition): tới

Giải thích: Câu này là bài về collocation cố định. Trong tiếng Anh, người ta nói “be familiar with something”, nghĩa là “quen thuộc với điều gì”. Sau “have become more familiar ... lifestyles outside their own country”, giới từ đúng bắt buộc là “with”. Câu hoàn chỉnh mang nghĩa nhờ xem phim quốc tế trực tuyến, nhiều thanh thiếu niên đã trở nên quen thuộc hơn với những lối sống ngoài đất nước của mình.

Đáp án: C

Question 18: Some communities worry that fast food chains, although convenient, may have negative impacts __________ local cuisine.

A.  in (preposition): trong

B.  for (preposition): cho

C.  on (preposition): lên, đối với

D.  at (preposition): tại

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần nhận ra collocation của danh từ “impact”. Cụm đúng là “have an impact on something” hoặc “have impacts on something”, nghĩa là “có tác động lên”. Ở đây câu nói chuỗi thức ăn nhanh có thể gây tác động tiêu cực lên ẩm thực địa phương. Vì vậy giới từ đúng là “on”.

Đáp án: C

Question 19: The host family, who had welcomed three exchange students before, knew exactly how to __________ cultural misunderstandings without embarrassing anyone.

A.  look after (phrasal verb): chăm sóc

B.  come across (phrasal verb): tình cờ gặp, gây ấn tượng là

C.  deal with (verb phrase): xử lý, giải quyết

D.  take over (phrasal verb): tiếp quản

Giải thích: Để chọn đúng, cần bám vào động từ đi với “cultural misunderstandings”. Câu nói gia đình chủ nhà đã từng đón ba học sinh trao đổi trước đó nên biết chính xác cách xử lý những hiểu lầm văn hóa mà không làm ai xấu hổ. Sau “how to”, chỗ trống cần một động từ diễn tả hành động giải quyết vấn đề. “Deal with” là cụm đúng cả về cấu trúc lẫn nghĩa. Nó kết hợp rất tự nhiên với “misunderstandings”.

A.  Sai vì “look after” nghĩa là “chăm sóc”, không dùng để xử lý hiểu lầm văn hóa.

B.  Sai vì “come across” không mang nghĩa giải quyết vấn đề trong câu này.

D.  Sai vì “take over” nghĩa là “tiếp quản”, không phù hợp với tân ngữ “cultural misunderstandings”.

Đáp án: C

Question 20: The guide explained that the festival has its roots __________ a harvest ritual that originated centuries ago.

A.  at (preposition): ở

B.  on (preposition): trên

C.  in (preposition): trong, bắt nguồn từ

D.  from (preposition): từ

Giải thích: Câu này cần nhớ cụm cố định “have its roots in”, nghĩa là “có nguồn gốc từ, bắt nguồn từ”. Sau danh từ “roots”, giới từ đúng là “in”, không phải giới từ khác. Cả câu muốn nói lễ hội này có nguồn gốc từ một nghi lễ mùa màng xuất hiện từ nhiều thế kỉ trước. Vì vậy đáp án đúng là “in”.

Đáp án: C

Question 21: For migrant students, stronger cultural __________ between schools and families often makes adaptation easier.

A.  connect (verb): kết nối

B.  connecting (verb-ing/adjective): việc kết nối / đang kết nối

C.  connection (noun): sự kết nối, mối liên kết

D.  connective (adjective/noun): có tính kết nối / từ nối

Giải thích: Để chọn đúng, trước hết cần nhìn vào cấu trúc câu. Chỗ trống đứng sau cụm “stronger cultural” nên ở đây cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ hoàn chỉnh: “stronger cultural connection”. Sau đó cụm này làm chủ ngữ cho động từ số ít “makes”, vì vậy danh từ số ít là hợp lí. Về nghĩa, câu đang nói rằng mối liên kết văn hóa mạnh hơn giữa nhà trường và gia đình giúp học sinh di cư thích nghi dễ hơn, nên “connection” là đáp án đúng.

A.  Sai vì “connect” là động từ, không thể đứng sau “stronger cultural” để làm trung tâm của cụm danh từ.

B.  Sai vì “connecting” không dùng tự nhiên trong cấu trúc này; câu cần một danh từ chỉ “mối liên kết”, không cần dạng V-ing.

D.  Sai vì “connective” chủ yếu là tính từ hoặc danh từ mang nghĩa “từ nối”, không diễn tả đúng ý “mối liên kết giữa trường học và gia đình” trong câu này.

Đáp án: C

Question 22: At the opening ceremony, students were introduced __________ one another in both English and their home languages.

A.  with (preposition): với

B.  to (preposition): với, cho

C.  for (preposition): cho

D.  by (preposition): bởi, bằng

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần xác định cụm đi với động từ “introduce”. Trong tiếng Anh, cấu trúc đúng là “introduce someone to someone” hoặc ở bị động là “be introduced to someone”. Câu gốc đang ở dạng bị động “students were introduced … one another”, nên giới từ bắt buộc phải là “to”. Về nghĩa, câu nói học sinh được giới thiệu với nhau bằng cả tiếng Anh và ngôn ngữ mẹ đẻ.

Đáp án: B

Question 23: Some trends spread quickly, whereas others remain local because they are closely tied to __________ customs.

A.  legal (adjective): thuộc pháp luật, hợp pháp

B.  global (adjective): toàn cầu

C.  traditional (adjective): truyền thống

D.  illegal (adjective): bất hợp pháp

Giải thích: Câu này cần kết hợp cả mạch nghĩa và ngữ cảnh. Vế đầu nói có những xu hướng lan rộng rất nhanh, còn vế sau nói có những xu hướng vẫn chỉ mang tính địa phương vì chúng gắn chặt với phong tục nào đó. Với ngữ cảnh này, cụm tự nhiên nhất là “traditional customs” vì nhiều hiện tượng văn hóa chỉ tồn tại trong phạm vi địa phương do gắn với phong tục truyền thống. “Traditional” vừa đúng nghĩa vừa tạo thành collocation rất quen thuộc.

A.  Sai vì “legal customs” không diễn tả đúng ý của câu; câu đang nói về nguồn gốc văn hóa và tập quán, không bàn đến tính hợp pháp.

B.  Sai vì nếu đã “tied to global customs” thì xu hướng đó có xu hướng lan rộng, không khớp với ý “remain local”.

D.  Sai vì “illegal customs” làm lệch hẳn nghĩa câu; ngữ cảnh đang nói về sự gắn bó với tập quán văn hóa, không nói đến hành vi trái pháp luật.

Đáp án: C

Question 24: During the exchange week, our class visited a __________ near the river, where handmade products from different ethnic groups were sold.

Giải thích: Câu này là dạng trật tự tính từ. Danh từ chính ở đây là “market”, nhưng thực ra “night market” là một cụm danh từ ghép rất cố định, nghĩa là “chợ đêm”. Khi đã có “night market” làm cụm danh từ chính, các tính từ mô tả sẽ đứng trước cả cụm đó. “Lovely” là tính từ chỉ cảm nhận, “crowded” là tính từ mô tả tình trạng, nên “a lovely crowded night market” là trật tự tự nhiên nhất trong câu.

Đáp án: D

Question 25: If teachers encourage students to ask respectful questions, they are more likely to __________ meaningful connections across cultures.

A.  put on (phrasal verb): mặc vào / tổ chức / tăng cân

B.  break down (phrasal verb): phá vỡ / hỏng

C.  crowd around (phrasal verb): tụ tập xung quanh

D.  build (verb): xây dựng, tạo dựng

Giải thích: Để chọn đúng, cần nhìn vào cụm đi với danh từ “connections”. Trong tiếng Anh, “build connections” là collocation rất phổ biến, mang nghĩa tạo dựng mối liên hệ, mối quan hệ. Ngữ cảnh câu nói rằng khi giáo viên khuyến khích học sinh đặt câu hỏi một cách tôn trọng, các em sẽ dễ tạo dựng những kết nối có ý nghĩa giữa các nền văn hóa. Vì vậy “build” là lựa chọn đúng cả về cấu trúc lẫn nghĩa.

A.  Sai vì “put on meaningful connections” không tồn tại; “put on” không đi với “connections” trong nghĩa tạo mối liên hệ.

B.  Sai vì “break down connections” mang nghĩa làm đổ vỡ hoặc phá bỏ kết nối, trái với ý tích cực của câu.

C.  Sai vì “crowd around” diễn tả việc tụ lại xung quanh ai hoặc cái gì, không thể theo sau bởi tân ngữ “meaningful connections”.

Đáp án: D

Question 26: The custom of removing shoes before entering a house may seem minor; __________, it often reflects deep cultural values about cleanliness and respect.

A.  in general (phrase): nhìn chung

B.  as a result (phrase): kết quả là

C.  in fact (phrase): thực ra, trên thực tế

D.  by contrast (phrase): trái lại

Giải thích: Câu này cần chú ý quan hệ nghĩa giữa hai vế. Vế đầu nói tục lệ cởi giày trước khi vào nhà có thể trông rất nhỏ nhặt, còn vế sau lại nhấn mạnh rằng nó thường phản ánh những giá trị văn hóa sâu sắc. Quan hệ ở đây là sự đính chính hoặc nhấn mạnh lại ý thật sự phía sau bề ngoài tưởng như nhỏ, nên “in fact” là phù hợp nhất. Cụm này giúp câu mang nghĩa “thực ra, điều đó lại chứa đựng ý nghĩa sâu hơn”.

A.  Sai vì “in general” dùng để nêu nhận xét chung, không diễn tả được quan hệ đính chính giữa “may seem minor” và ý thật phía sau.

B.  Sai vì “as a result” diễn tả kết quả của một nguyên nhân trước đó, trong khi hai vế ở đây không phải quan hệ nguyên nhân-kết quả.

D.  Sai vì “by contrast” dùng để nêu sự đối lập giữa hai đối tượng hoặc hai tình huống, không đúng sắc thái “thực ra” của câu.

Đáp án: C

Question 27: The school play was praised for its __________ message, which showed how people from different backgrounds could work together successfully.

A.  include (verb): bao gồm

B.  inclusively (adverb): một cách hòa nhập

C.  inclusive (adjective): mang tính hòa nhập, bao quát

D.  inclusion (noun): sự hòa nhập

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần xác định chỗ trống đang bổ nghĩa cho từ nào. Chỗ trống đứng ngay trước danh từ “message”, nên câu cần một tính từ. Về nghĩa, vở kịch được khen vì thông điệp cho thấy những người có xuất thân khác nhau vẫn có thể hợp tác thành công, nên “inclusive message” là cách diễn đạt chính xác. “Inclusive” vừa đúng từ loại, vừa đúng nội dung của câu.

A.  Sai vì “include” là động từ, không thể đứng trực tiếp trước danh từ “message” để làm tính từ.

B.  Sai vì “inclusively” là trạng từ, trong khi câu cần tính từ bổ nghĩa cho danh từ “message”.

D.  Sai vì “inclusion” là danh từ; nếu dùng ở đây sẽ tạo thành hai danh từ liền nhau không đúng cấu trúc của câu.

Đáp án: C

Question 28: While many people enjoy Halloween for fun, others are more interested in learning about the __________ of traditions such as trick or treat.

A.  barrier (noun): rào cản

B.  feature (noun): đặc điểm

C.  origin (noun): nguồn gốc

D.  influence (noun): ảnh hưởng

Giải thích: Câu này thiên về từ vựng theo ngữ cảnh. Vế đầu nói nhiều người thích Halloween vì vui, còn vế sau nói có những người quan tâm nhiều hơn đến việc tìm hiểu điều gì của những truyền thống như “trick or treat”. Khi nói đến việc tìm hiểu một truyền thống bắt đầu từ đâu, danh từ đúng là “origin”. Cụm “the origin of traditions” mang nghĩa nguồn gốc của các truyền thống, rất khớp với câu gốc.

A.  Sai vì “barrier of traditions” không tạo được nghĩa hợp lí; câu đang nói đến việc nghiên cứu lịch sử hình thành của truyền thống.

B.  Sai vì “feature of traditions” chỉ đặc điểm của truyền thống, trong khi ngữ cảnh nhấn vào việc tìm hiểu chúng bắt đầu từ đâu.

D.  Sai vì “influence of traditions” chuyển nghĩa sang tác động của truyền thống, không khớp với cụm “learning about the … of traditions such as trick or treat”.

Đáp án: C

Question 29: Because the neighborhood is highly multicultural, children often __________ new expressions just by playing with friends from different countries.

A.  turn off (phrasal verb): tắt / làm mất hứng

B.  pick up (phrasal verb): nhặt lên / học được một cách tự nhiên

C.  put away (phrasal verb): cất đi

D.  bring down (phrasal verb): hạ xuống / làm giảm

Giải thích: Để làm đúng câu này, cần nhận ra cụm động từ đi với ngôn ngữ. Trong tiếng Anh, “pick up new expressions” là cách nói rất tự nhiên để chỉ việc học được từ ngữ hoặc cách diễn đạt một cách tự nhiên qua tiếp xúc hằng ngày. Câu gốc nói trẻ em sống trong khu dân cư đa văn hóa nên chỉ cần chơi với bạn bè từ nhiều nước khác nhau là có thể học được các cách diễn đạt mới. Vì vậy “pick up” là đáp án đúng.

A.  Sai vì “turn off new expressions” không tồn tại về nghĩa; “turn off” không đi với “expressions” trong ngữ cảnh học ngôn ngữ.

C.  Sai vì “put away” nghĩa là cất đi, không mang nghĩa tiếp thu ngôn ngữ.

D.  Sai vì “bring down” nghĩa là làm giảm hoặc kéo xuống, không thể dùng để nói trẻ em học được cách diễn đạt mới.

Đáp án: B

Question 30: The guide explained that greetings differ from place to place, so visitors should avoid assuming that one custom is __________ correct.

A.  originally (adverb): ban đầu, nguyên gốc

B.  universally (adverb): một cách phổ quát, ở mọi nơi

C.  locally (adverb): ở địa phương

D.  fashionably (adverb): theo kiểu thời trang

Giải thích: Câu này cần dựa vào mạch nghĩa. Vế đầu khẳng định lời chào hỏi khác nhau tùy từng nơi, nên vế sau phải mang ý rằng du khách không nên cho rằng có một phong tục nào đó đúng ở mọi nơi. Trạng từ phù hợp nhất là “universally”, tạo thành cụm “universally correct”. Câu vì thế có nghĩa rất rõ: không nên nghĩ rằng một phong tục là đúng một cách phổ quát ở khắp mọi nơi.

A.  Sai vì “originally correct” không diễn tả được ý của câu; câu không nói đến nguồn gốc của sự đúng.

C.  Sai vì “locally correct” chỉ đúng ở một địa phương, trong khi câu đang cảnh báo không nên áp một chuẩn đúng cho mọi nơi.

D.  Sai vì “fashionably correct” không phải cách diễn đạt phù hợp trong ngữ cảnh nói về phong tục chào hỏi.

Đáp án: B

Question 31: She chose to write her essay on how music, which travels easily around the globe, can __________ a community’s hopes and fears.

A.  insult (verb): xúc phạm

B.  reflect (verb): phản ánh

C.  separate (verb): tách rời

D.  ban (verb): cấm

Giải thích: Câu này chủ yếu là ngữ nghĩa theo ngữ cảnh. Ý của câu là âm nhạc lan tỏa khắp thế giới và có thể thể hiện điều gì của một cộng đồng. Trong tiếng Anh, “reflect a community’s hopes and fears” là cách nói rất tự nhiên, mang nghĩa âm nhạc phản ánh những hi vọng và nỗi sợ của cộng đồng đó. Vì thế “reflect” là đáp án đúng.

A.  Sai vì “insult a community’s hopes and fears” không tạo được logic nghĩa; động từ này không đi với tân ngữ trừu tượng như vậy trong ngữ cảnh này.

C.  Sai vì “separate a community’s hopes and fears” làm lệch nghĩa câu; âm nhạc ở đây được nói đến như phương tiện thể hiện, không phải tách rời.

D.  Sai vì “ban a community’s hopes and fears” sai logic hoàn toàn; “ban” không thể dùng với tân ngữ này.

Đáp án: B

Question 32: Thanks to digital platforms, traditional musicians whose work was once known only locally can now be __________ on major international media channels.

A.  features (noun/verb): các đặc điểm / giới thiệu

B.  feature (verb/noun): giới thiệu / đặc điểm

C.  featured (past participle): được giới thiệu, được đăng tải

D.  featuring (V-ing): đang giới thiệu / có sự góp mặt của

Giải thích: Muốn chọn đúng, cần nhìn vào cấu trúc bị động sau “can now be”. Sau “be” trong cấu trúc bị động, câu cần quá khứ phân từ. Về nghĩa, nhờ các nền tảng số, những nhạc sĩ truyền thống trước đây chỉ nổi tiếng trong phạm vi địa phương giờ có thể được giới thiệu trên các kênh truyền thông quốc tế lớn. Vì vậy “featured” là đáp án đúng.

A.  Sai vì “features” không thể đứng sau “be” để tạo cấu trúc bị động.

B.  Sai vì “feature” là dạng nguyên thể, không phù hợp sau “be” trong ý bị động của câu.

D.  Sai vì “featuring” là V-ing, không dùng sau “be” để tạo nghĩa “được xuất hiện/được giới thiệu” trong câu này.

Đáp án: C

Question 33: The chef explained each __________ carefully so that visitors could understand why the dish had such a distinctive flavor.

A.  stall (noun): quầy hàng

B.  autograph (noun): chữ kí

C.  feature (noun): đặc điểm

D.  ingredient (noun): nguyên liệu

Giải thích: Câu này cần dựa rất rõ vào ngữ cảnh của món ăn và hương vị. Đầu bếp giải thích từng thứ một cách cẩn thận để khách tham quan hiểu vì sao món ăn có hương vị đặc trưng như vậy. Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hương vị của món ăn là “ingredient”. Cụm “explain each ingredient carefully” hoàn toàn tự nhiên và đúng logic.

A.  Sai vì “stall” là quầy hàng, không phải yếu tố cấu thành món ăn để giải thích về hương vị.

B.  Sai vì “autograph” là chữ kí, không liên quan gì đến việc tạo nên mùi vị của món ăn.

C.  Sai vì “feature” quá chung; trong ngữ cảnh một đầu bếp giải thích vì sao món ăn có hương vị riêng, thứ cần được giải thích là nguyên liệu chứ không phải “đặc điểm” nói chung.

Đáp án: D

Question 34: If migrants are given enough support, they usually find it easier to __________ new communities without giving up their cultural identity.

A.  fit out (phrasal verb): trang bị, lắp đặt

B.  break up (phrasal verb): chia tay / tan rã

C.  fit in (phrasal verb): hòa nhập

D.  cut off (phrasal verb): cắt đứt, cô lập

Giải thích: Để làm đúng câu này, cần chú ý nghĩa của cụm động từ trong bối cảnh hòa nhập xã hội. Câu gốc nói rằng nếu người di cư nhận được đủ sự hỗ trợ, họ thường thấy dễ hòa nhập với các cộng đồng mới hơn mà không phải từ bỏ bản sắc văn hóa của mình. Cụm fit in nghĩa là hòa nhập, thích nghi tốt với một nhóm hoặc môi trường xã hội. Vì vậy, fit in là đáp án phù hợp nhất.

A.  Sai vì fit out nghĩa là trang bị hoặc lắp đặt cho một nơi nào đó, không dùng để nói con người hòa nhập với cộng đồng.

B.  Sai vì break up nghĩa là chia tay, tan rã hoặc chia nhỏ, trái với ý hòa nhập của câu.

D.  Sai vì cut off nghĩa là cắt đứt hoặc cô lập, không phù hợp với nội dung nói về việc sống và thích nghi trong cộng đồng mới.

Đáp án: C

Question 35: The website, which was created by former exchange students, helps newcomers find out what kind of behaviour is considered __________ in everyday situations.

A.  respect (noun/verb): sự tôn trọng / tôn trọng

B.  respectful (adjective): thể hiện sự tôn trọng

C.  respectfully (adverb): một cách tôn trọng

D.  respectably (adverb): một cách đàng hoàng, đáng kính

Giải thích: Câu này là dạng từ loại. Sau động từ liên kết “is considered”, chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “behaviour”. Về nghĩa, trang web giúp người mới biết kiểu hành vi nào được xem là thể hiện sự tôn trọng trong các tình huống hằng ngày, nên “respectful” là từ đúng. “Respectful behaviour” là collocation rất chuẩn.

A.  Sai vì “respect” là danh từ hoặc động từ, không thể đứng sau “is considered” để làm tính từ bổ nghĩa cho “behaviour”.

C.  Sai vì “respectfully” là trạng từ, trong khi câu cần tính từ mô tả “behaviour”.

D.  Sai vì “respectably” nghĩa là theo cách đàng hoàng, tử tế về mặt danh giá hoặc vị thế xã hội, không đúng sắc thái “thể hiện sự tôn trọng” trong ứng xử hằng ngày.

Đáp án: B

Question 36: The professor argued that food is not just about taste; rather, it is a cultural __________ through which families pass on memory and belief.

A.  barrier (noun): rào cản

B.  expression (noun): sự biểu đạt, biểu hiện

C.  booth (noun): quầy, gian hàng

D.  crowd (noun): đám đông

Giải thích: Câu này cần hiểu mạch nghĩa của cả câu. Vế đầu phủ định việc xem đồ ăn chỉ là vấn đề hương vị, còn vế sau khẳng định đồ ăn là một phương tiện văn hóa giúp gia đình truyền lại ký ức và niềm tin. Danh từ diễn đạt đúng ý đó là “expression”, tức một hình thức biểu hiện văn hóa. “A cultural expression” là cách nói tự nhiên và rất đúng với nội dung câu.

A.  Sai vì “barrier” mang nghĩa rào cản, không thể là thứ “through which families pass on memory and belief” trong ngữ cảnh này.

C.  Sai vì “booth” là gian hàng, không liên quan đến vai trò văn hóa của đồ ăn.

D.  Sai vì “crowd” là đám đông, sai hoàn toàn về nghĩa và không thể đi với mạo từ “a cultural” trong câu này.

Đáp án: B

Question 37: Many second-generation immigrants say that they grew up __________ two cultures rather than fully inside only one.

A.  between (preposition): giữa hai

B.  among (preposition): giữa nhiều

C.  through (preposition): xuyên qua

D.  across (preposition/adverb): ngang qua, khắp

Giải thích: Để chọn đúng, cần chú ý đến số lượng đối tượng được nhắc đến. Câu nói rõ “two cultures”, nên giới từ phù hợp nhất là “between”, vì “between” dùng cho hai phía, hai đối tượng hoặc hai phạm vi. Về nghĩa, câu muốn nói nhiều người nhập cư thế hệ thứ hai lớn lên giữa hai nền văn hóa, chứ không hoàn toàn nằm trong chỉ một nền văn hóa. Do đó “between” là đáp án chính xác.

B.  Sai vì “among” thường dùng khi nói đến từ ba đối tượng trở lên hoặc một tập hợp không xác định, trong khi câu nêu rõ là “two cultures”.

C.  Sai vì “through two cultures” không diễn tả được trạng thái lớn lên ở khoảng giao thoa giữa hai nền văn hóa.

D.  Sai vì “across two cultures” không tự nhiên trong cấu trúc “grew up … two cultures” khi muốn nói sống giữa hai nền văn hóa.

Đáp án: A

Question 38: The city museum has recently __________ a special exhibition on migration stories, and tickets sold out within hours.

A.  taken place (verb phrase): diễn ra

B.  found out (phrasal verb): phát hiện ra

C.  put on (phrasal verb): tổ chức, dàn dựng

D.  adapted to (phrasal verb): thích nghi với

Giải thích: Câu này cần nhìn vào chủ ngữ và tân ngữ. Chủ ngữ là “The city museum”, sau đó là tân ngữ “a special exhibition”, nên động từ phải mang nghĩa bảo tàng tổ chức hoặc trưng bày cuộc triển lãm đó. “Put on an exhibition” là collocation rất đúng, nghĩa là tổ chức một buổi triển lãm hoặc sự kiện. Vế sau “tickets sold out within hours” càng củng cố rằng đây là một sự kiện được bảo tàng tổ chức.

A.  Sai vì “take place” là nội động từ, không có tân ngữ trực tiếp; không thể nói “the museum has recently taken place a special exhibition”.

B.  Sai vì “found out” nghĩa là phát hiện ra, không thể đi với tân ngữ “a special exhibition” trong nghĩa tổ chức triển lãm.

D.  Sai vì “adapted to” cần theo sau bởi danh từ chỉ hoàn cảnh để nói thích nghi với điều gì, không thể dùng với “a special exhibition” theo cấu trúc này.

Đáp án: C

Question 39: What impressed the judges most was not only the team’s research but also the __________ way in which they responded to sensitive questions about tradition.

A.  respect (noun/verb): sự tôn trọng / tôn trọng

B.  respectfulness (noun): sự tôn trọng, tính lễ độ

C.  respectfully (adverb): một cách tôn trọng

D.  respectful (adjective): tôn trọng, lễ độ

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần xác định từ cần đi với “way”. Cấu trúc tự nhiên trong tiếng Anh là “the + adjective + way in which…”, ví dụ “the respectful way in which they responded”. Ở đây giám khảo ấn tượng không chỉ bởi phần nghiên cứu mà còn bởi cách đội trả lời những câu hỏi nhạy cảm về truyền thống một cách đầy tôn trọng. Vì thế “respectful” là đáp án đúng.

A.  Sai vì “respect” là danh từ hoặc động từ, không thể đứng trực tiếp trước “way” để làm tính từ.

B.  Sai vì “respectfulness” là danh từ; câu không cần một danh từ trước “way” mà cần tính từ bổ nghĩa cho “way”.

C.  Sai vì “respectfully” là trạng từ, trong khi vị trí này cần tính từ đứng trước danh từ “way”.

Đáp án: D

Question 40: The principal hopes that multicultural extracurricular activities will encourage students to __________ customs that once seemed unfamiliar.

A.  gain in (phrasal verb): tăng lên về

B.  learn about (verb phrase): tìm hiểu về, học về

C.  blend with (phrasal verb): hòa lẫn với

D.  arrive at (phrasal verb): đi đến, đạt đến

Giải thích: Câu này cần xét cả cấu trúc và nghĩa. Sau encourage students to, chỗ trống cần một động từ nguyên mẫu chỉ hành động mà học sinh sẽ làm đối với customs. Cụm learn about customs là cách kết hợp tự nhiên, nghĩa là tìm hiểu về các phong tục. Câu gốc nói rằng hiệu trưởng hi vọng các hoạt động ngoại khóa đa văn hóa sẽ khuyến khích học sinh tìm hiểu những phong tục từng có vẻ xa lạ với các em. Vì vậy, learn about là đáp án đúng.

A.  Sai vì gain in thường đi với danh từ chỉ mức độ hoặc đặc điểm, ví dụ gain in popularity, không đi với customs trong nghĩa “tìm hiểu phong tục”.

C.  Sai vì blend with nghĩa là hòa lẫn với, không phù hợp với ý học sinh tìm hiểu các phong tục.

D.  Sai vì arrive at thường đi với một nơi chốn, kết luận hoặc quyết định, không dùng để nói học sinh tìm hiểu phong tục.

Đáp án: B

Question 41: Street food often gains in popularity when it is presented in a way that feels both authentic and __________ to younger consumers.

A.  trendy (adjective): thời thượng, hợp xu hướng

B.  trend (noun/verb): xu hướng; tạo ra xu hướng

C.  trendier (comparative adjective): thời thượng hơn

D.  trendily (adverb): một cách thời thượng

Giải thích: Để chọn đúng, trước hết cần nhìn vào cấu trúc câu và ngữ cảnh của câu. Sau “feels both authentic and …”, chỗ trống phải là một tính từ song song với “authentic” vì cả hai cùng bổ nghĩa cho chủ ngữ sau động từ “feels”. Đây là câu kiểm tra từ loại kết hợp với ngữ nghĩa. Về nghĩa, câu muốn nói món ăn đường phố trở nên phổ biến khi nó vừa giữ được nét chân thực vừa hấp dẫn giới trẻ theo kiểu hiện đại. “Trendy” là tính từ, vừa đúng từ loại, vừa đúng nghĩa trong ngữ cảnh này. Cụm “authentic and trendy” cũng rất tự nhiên trong tiếng Anh khi nói về sản phẩm truyền thống được trình bày theo cách hợp thị hiếu mới.

B.  Sai vì “trend” ở đây không phải tính từ. Sau “authentic and” câu cần một tính từ song song, không thể dùng danh từ hoặc động từ nguyên mẫu.

C.  Sai vì “trendier” là dạng so sánh hơn, nhưng trong câu không có yếu tố so sánh nào như “than” hoặc ngữ cảnh đối chiếu để dùng so sánh hơn.

D.  Sai vì “trendily” là trạng từ, trong khi sau “feels both authentic and” câu cần tính từ để làm bổ ngữ.

Đáp án: A

Question 42: Even though the town is small, it hosts a __________ every summer to celebrate the music, cuisine, and crafts of its migrant communities.

A.  cultural festival (noun phrase): lễ hội văn hóa

B.  language barrier (noun phrase): rào cản ngôn ngữ

C.  food court (noun phrase): khu ẩm thực

D.  cultural booth (noun phrase): gian hàng văn hóa

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần nhìn vào ý nghĩa toàn câu trước. Đây là câu từ vựng theo ngữ cảnh. Chỗ trống đứng sau “hosts a”, nên cần một danh từ đếm được số ít phù hợp với hoạt động diễn ra “every summer” để “celebrate the music, cuisine, and crafts”. Một thị trấn tổ chức hằng năm để tôn vinh âm nhạc, ẩm thực và đồ thủ công của các cộng đồng nhập cư thì phù hợp nhất là “a cultural festival”. Cụm này diễn tả đúng một sự kiện cộng đồng có quy mô và mục đích văn hóa. Các phương án còn lại либо sai hẳn về nghĩa, либо không hợp với động từ “hosts” trong bối cảnh này.

B.  Sai vì “language barrier” là trở ngại trong giao tiếp, không phải một sự kiện để thị trấn tổ chức vào mùa hè nhằm tôn vinh văn hóa.

C.  Sai vì “food court” là khu ăn uống trong trung tâm thương mại hoặc khu công cộng, không phải hoạt động lễ hội để kỷ niệm âm nhạc, ẩm thực và nghề thủ công.

D.  Sai vì “cultural booth” chỉ một gian hàng riêng lẻ. Câu đang nói đến một sự kiện lớn được tổ chức hằng năm, không phải một quầy hoặc gian trưng bày đơn lẻ.

Đáp án: A

Question 43: The speaker warned that quick judgments, especially when they are based on stereotypes, can __________ serious confusion in cross-cultural communication.

A.  cause (verb): gây ra

B.  celebrate (verb): ăn mừng, tôn vinh

C.  design (verb): thiết kế

D.  interact (verb): tương tác

Giải thích: Câu này cần kết hợp cả cấu trúc và ngữ cảnh. Sau động từ khuyết thiếu “can”, chỗ trống phải là động từ nguyên mẫu. Đây là câu kiểm tra từ vựng theo ngữ cảnh trong cấu trúc ngữ pháp cơ bản. Cụm “quick judgments … based on stereotypes” mang ý nghĩa tiêu cực, và kết quả được nói đến là “serious confusion in cross-cultural communication”. Động từ phù hợp nhất là “cause” vì “cause confusion” là collocation rất tự nhiên, nghĩa là gây ra sự nhầm lẫn. Toàn câu nhấn mạnh rằng phán xét vội vàng dựa trên khuôn mẫu có thể dẫn đến hậu quả xấu trong giao tiếp liên văn hóa.

B.  Sai vì “celebrate” mang nghĩa tích cực là ăn mừng hoặc tôn vinh, không thể đi với “serious confusion” về mặt logic nghĩa.

C.  Sai vì “design” nghĩa là thiết kế. Cụm “design serious confusion” không đúng collocation và không hợp ngữ cảnh cảnh báo hậu quả giao tiếp.

D.  Sai vì “interact” là động từ chỉ hành động tương tác. “Quick judgments can interact serious confusion” sai cả về cấu trúc lẫn collocation, vì “interact” không nhận tân ngữ theo cách này.

Đáp án: A

Question 44: It is often the case that children adapt more quickly than adults because they are less afraid to __________ others in a new language.

A.  interact at (verb phrase): tương tác tại

B.  interact by (verb phrase): tương tác bằng

C.  interact with (verb phrase): tương tác với

D.  interact from (verb phrase): tương tác từ

Giải thích: Để chọn đúng, cần xác định động từ và giới từ đi kèm. Đây là câu kiểm tra collocation. Sau “afraid to”, câu cần một động từ nguyên mẫu, và vì phía sau có “others”, ta phải chọn cụm động từ đi đúng với tân ngữ chỉ người. Trong tiếng Anh, cấu trúc đúng là “interact with somebody”. Câu muốn nói trẻ em thích nghi nhanh hơn vì chúng ít sợ giao tiếp với người khác bằng ngôn ngữ mới. “Interact with others” là cách diễn đạt chuẩn cả về ngữ pháp lẫn nghĩa.

A.  Sai vì “interact at” không phải collocation đúng với “others”. Giới từ “at” không đi với “interact” để chỉ đối tượng giao tiếp.

B.  Sai vì “interact by” không dùng để nối trực tiếp với người. “By” có thể chỉ phương thức, nhưng ở đây câu cần giới từ chỉ đối tượng là “with”.

D.  Sai vì “interact from” không tồn tại trong cấu trúc này. “From” không thể dùng sau “interact” để chỉ người mà mình giao tiếp cùng.

Đáp án: C

Question 45: The report describes a __________ in the city center that sells dishes from five different countries.

Giải thích: Câu này là dạng sắp xếp trật tự tính từ trong cụm danh từ. Danh từ chính ở cuối là “food court”. Trước đó cần các tính từ được đặt theo trật tự tự nhiên trong tiếng Anh. “Popular” là tính từ chỉ đánh giá, “new” chỉ thời điểm hoặc độ mới, “international” chỉ loại hoặc tính chất của khu ẩm thực, rồi đến cụm danh từ “food court”. Vì vậy “popular new international food court” là trật tự tự nhiên và chuẩn nhất. Ngoài ra, ngữ cảnh “sells dishes from five different countries” cũng xác nhận “international food court” là cụm hợp nghĩa.

Đáp án: A

Question 46: Although the law does not ban all street performances, some activities remain __________ unless performers apply for permission in advance.

A.  legal (adjective): hợp pháp

B.  legally (adverb): một cách hợp pháp

C.  legality (noun): tính hợp pháp

D.  illegal (adjective): bất hợp pháp

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần nhìn vào cấu trúc sau động từ “remain”. Sau “remain”, chỗ trống phải là tính từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ “some activities”. Đây là câu kiểm tra từ loại kết hợp với ngữ nghĩa. Về nghĩa, mệnh đề sau “unless performers apply for permission in advance” cho biết nếu không xin phép trước thì một số hoạt động vẫn không được phép. Vì vậy tính từ đúng phải là “illegal”. Câu thể hiện sự tương phản rõ: luật không cấm tất cả, nhưng vẫn có những hoạt động là bất hợp pháp nếu chưa xin phép.

A.  Sai vì “legal” mang nghĩa hợp pháp, trái với ý của vế sau “unless performers apply for permission in advance”. Nếu đã phải xin phép trước thì khi chưa xin phép, hoạt động đó không thể là “legal”.

B.  Sai vì “legally” là trạng từ. Sau “remain” câu cần tính từ, không dùng trạng từ.

C.  Sai vì “legality” là danh từ. Sau “remain” không thể dùng danh từ này làm bổ ngữ cho “some activities”.

Đáp án: D

Question 47: Her grandparents were proud __________ the fact that she could still speak the family’s heritage language fluently.

A.  with (preposition): với

B.  about (preposition): về

C.  of (preposition): về, vì

D.  by (preposition): bởi

Giải thích: Đây là câu kiểm tra collocation cố định. Cấu trúc chuẩn là “be proud of something” hoặc “be proud of the fact that…”. Sau tính từ “proud”, giới từ đúng là “of”. Ngữ cảnh câu cũng rất rõ: ông bà cô ấy tự hào về việc cô ấy vẫn có thể nói trôi chảy ngôn ngữ di sản của gia đình. Vì vậy “proud of the fact that…” là cách diễn đạt đúng cả về ngữ pháp lẫn thói quen dùng từ trong tiếng Anh.

Đáp án: C

Question 48: Since the campaign began, more people have started to take local heritage __________, and community attendance has risen noticeably.

A.  seriously (adverb): một cách nghiêm túc

B.  serious (adjective): nghiêm túc

C.  seriousness (noun): sự nghiêm túc

D.  more serious (comparative adjective): nghiêm túc hơn

Giải thích: Câu này cần nhận ra collocation cố định. Cấu trúc đúng là “take something seriously”, nghĩa là coi điều gì một cách nghiêm túc. Đây là câu kiểm tra cụm từ cố định chứ không chỉ đơn thuần là chọn từ loại. Sau “take local heritage”, câu cần một trạng từ để hoàn chỉnh cụm động từ này. Về nghĩa, từ khi chiến dịch bắt đầu, nhiều người coi trọng di sản địa phương hơn, nên “seriously” là phương án duy nhất đúng hoàn toàn.

B.  Sai vì “serious” là tính từ, trong khi cụm cố định là “take something seriously”, không phải “take something serious” trong cách dùng chuẩn của bài thi.

C.  Sai vì “seriousness” là danh từ, không thể đứng sau “take local heritage” để tạo thành cấu trúc đúng.

D.  Sai vì “more serious” là tính từ so sánh hơn. Câu không dùng cấu trúc so sánh này và cũng không đi với collocation chuẩn “take something seriously”.

Đáp án: A

Question 49: The film, which was originally made for a local audience, has now been translated into six languages and shown __________ the globe.

A.  in (preposition): trong

B.  on (preposition): trên

C.  around (preposition/adverb in phrase): khắp, vòng quanh

D.  through (preposition): xuyên qua

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần nhìn vào cụm cố định ở cuối câu. Đây là câu kiểm tra collocation theo ngữ cảnh. Cụm tự nhiên trong tiếng Anh là “around the globe”, nghĩa là trên khắp thế giới. Câu muốn nhấn mạnh rằng bộ phim ban đầu chỉ dành cho khán giả địa phương nhưng nay đã được dịch ra sáu ngôn ngữ và trình chiếu rộng khắp toàn cầu. “Shown around the globe” là cách diễn đạt hoàn chỉnh, tự nhiên và đúng nghĩa nhất.

Đáp án: C

Question 50: The exchange student was nervous at first; however, once she began to __________ her host family, daily life became much easier.

A.  cut off (phrasal verb): cắt đứt, ngắt liên lạc

B.  come across (phrasal verb): tình cờ gặp; tạo ấn tượng

C.  connect with (phrasal verb): kết nối, gắn bó với

D.  crowd around (phrasal verb): tụ tập xung quanh

Giải thích: Để chọn đúng, cần bám vào mạch nghĩa của cả câu. Đây là câu từ vựng theo ngữ cảnh. Vế đầu nói cô học sinh trao đổi ban đầu thấy lo lắng, vế sau nói khi cô bắt đầu làm một việc gì đó với gia đình bản xứ thì cuộc sống hằng ngày trở nên dễ dàng hơn. Hành động hợp lý nhất là “connect with her host family”, tức là kết nối và xây dựng quan hệ với họ. Cụm này vừa đúng nghĩa, vừa phù hợp với bối cảnh thích nghi trong môi trường mới.

A.  Sai vì “cut off” nghĩa là cắt đứt liên hệ. Nếu cô ấy “cut off” gia đình bản xứ thì cuộc sống không thể trở nên dễ dàng hơn.

B.  Sai vì “come across” không mang nghĩa xây dựng sự gắn kết với người khác trong ngữ cảnh này. Nó thường nghĩa là tình cờ gặp hoặc gây ấn tượng theo một cách nào đó.

D.  Sai vì “crowd around” nghĩa là tụ tập xung quanh. Chủ ngữ số ít “she” không thể “crowd around her host family” để tạo nghĩa phù hợp ở đây.

Đáp án: C

Question 51: Some parents worry that constant exposure to global media will make children __________ their sense of identity over time.

A.  lose to (verb phrase): thua trước

B.  lose on (verb phrase): mất trên

C.  lose (verb): mất

D.  lose with (verb phrase): mất với

Giải thích: Câu này kiểm tra cấu trúc động từ sau “make”. Sau “make + somebody”, ta dùng động từ nguyên mẫu không “to”. Ở đây câu cần động từ diễn tả điều mà trẻ em có thể bị ảnh hưởng bởi truyền thông toàn cầu. Cụm tự nhiên là “lose their sense of identity”, nghĩa là đánh mất cảm giác về bản sắc của mình. Đây là cách diễn đạt rất chuẩn trong ngữ cảnh văn hóa và xã hội. Vì vậy “lose” là đáp án đúng duy nhất.

A.  Sai vì “lose to” dùng khi thua một đối thủ, ví dụ “lose to another team”. Không thể dùng “lose to their sense of identity”.

B.  Sai vì “lose on” không phải cụm đúng trong cấu trúc này và không đi với tân ngữ “their sense of identity”.

D.  Sai vì “lose with” không phải collocation đúng. Giới từ “with” không đi với “lose” để diễn tả đánh mất một điều gì đó.

Đáp án: C

Question 52: The new policy aims to support cultural exchange while ensuring that minority groups receive proper legal __________.

A.  protect (verb): bảo vệ

B.  protection (noun): sự bảo vệ

C.  protective (adjective): có tính bảo vệ

D.  protectively (adverb): một cách bảo vệ

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần xác định chỗ trống nằm sau tính từ “legal”. Sau một tính từ như vậy, câu thường cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ hoàn chỉnh. Đây là câu kiểm tra từ loại. Cụm đúng và rất quen thuộc là “legal protection”, nghĩa là sự bảo vệ về mặt pháp lý. Câu nói chính sách mới vừa thúc đẩy giao lưu văn hóa vừa bảo đảm các nhóm thiểu số nhận được sự bảo vệ pháp lý thích đáng. “Protection” vì thế là phương án đúng hoàn toàn.

A.  Sai vì “protect” là động từ. Sau “legal” câu cần danh từ, không thể dùng động từ.

C.  Sai vì “protective” là tính từ. Cụm “legal protective” không tạo thành cấu trúc đúng trong câu này.

D.  Sai vì “protectively” là trạng từ, không thể đứng sau “legal” để làm trung tâm của cụm danh từ.

Đáp án: B

Question 53: Food blogs are often most successful when they go beyond recipes and explain cultural __________ behind them.

A.  beliefs (noun): niềm tin

B.  crowds (noun): đám đông

C.  barriers (noun): rào cản

D.  meanings (noun): ý nghĩa

Giải thích: Câu này cần nhìn vào ngữ cảnh rộng của cụm “go beyond recipes”. Đây là câu từ vựng theo ngữ cảnh. Ý của câu là blog ẩm thực thành công hơn khi không chỉ đưa công thức nấu ăn mà còn giải thích ý nghĩa văn hóa nằm phía sau các món ăn hoặc công thức đó. Cụm “cultural meanings behind them” diễn đạt rất tự nhiên: món ăn không chỉ là thức ăn mà còn gắn với giá trị, biểu tượng, tập quán và bản sắc. Vì vậy “meanings” là đáp án đúng nhất và đúng hoàn toàn về nghĩa.

A.  Sai vì “beliefs” chỉ niềm tin, tín ngưỡng. Dù món ăn có thể liên quan đến niềm tin, nhưng cụm “explain cultural beliefs behind recipes” hẹp hơn và không bao quát đúng ý mà câu đang hướng đến là ý nghĩa văn hóa của món ăn.

B.  Sai vì “crowds” là đám đông, không thể là thứ “behind recipes” về mặt logic nghĩa.

C.  Sai vì “barriers” là rào cản. Blog ẩm thực không giải thích “rào cản văn hóa phía sau công thức nấu ăn” trong ngữ cảnh này.

Đáp án: D

Question 54: Many health experts warn that the rapid expansion of each __________ may gradually change local eating habits in big cities.

A.  cultural diversity (noun phrase): sự đa dạng văn hóa

B.  fast food chain (noun phrase): chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh

C.  language barrier (noun phrase): rào cản ngôn ngữ

D.  current trends (noun phrase): các xu hướng hiện tại

Giải thích: Muốn chọn đúng, cần xét cả ngữ pháp lẫn nghĩa. Sau “each”, thông thường phải là danh từ đếm được số ít. Đây là điểm ngữ pháp đầu tiên giúp loại đáp án. Về ngữ cảnh, các chuyên gia sức khỏe cảnh báo điều gì có thể dần thay đổi thói quen ăn uống địa phương ở các thành phố lớn. “Fast food chain” phù hợp rõ ràng nhất, vì sự mở rộng nhanh của các chuỗi đồ ăn nhanh có tác động trực tiếp đến thói quen ăn uống. Cụm này vừa đúng với “each”, vừa khớp hoàn toàn với nội dung về sức khỏe cộng đồng.

A.  Sai vì “cultural diversity” là danh từ không đếm được và cũng không phải thứ có thể “mở rộng nhanh” theo cách trực tiếp làm đổi thói quen ăn uống trong câu này.

C.  Sai vì “language barrier” không liên quan đến việc thay đổi thói quen ăn uống địa phương.

D.  Sai vì “current trends” là danh từ số nhiều, không đi được với “each”. Ngoài ra nghĩa cũng quá rộng, không cụ thể bằng “fast food chain”.

Đáp án: B

Question 55: During the lantern parade, tourists and local residents alike __________ the musicians, who were performing traditional songs in the square.

A.  adapted to (verb phrase): thích nghi với

B.  crowded around (verb phrase): tụ tập xung quanh

C.  suffered from (verb phrase): chịu đựng, mắc phải

D.  differed from (verb phrase): khác với

Giải thích: Câu này cần ưu tiên ngữ cảnh. Trong cuộc diễu hành đèn lồng, các nhạc công đang biểu diễn nhạc truyền thống ở quảng trường, vì vậy hành động tự nhiên của du khách và người dân địa phương là tụ tập xung quanh họ để xem và nghe. Cụm “crowded around the musicians” vừa đúng nghĩa, vừa rất tự nhiên trong bối cảnh lễ hội đông người. Đây là câu kiểm tra cụm động từ theo ngữ cảnh thực tế.

A.  Sai vì “adapted to the musicians” không đúng logic nghĩa. Người xem không “thích nghi với các nhạc công” trong bối cảnh đang xem biểu diễn.

C.  Sai vì “suffered from the musicians” nghĩa là bị khổ sở vì các nhạc công, hoàn toàn trái ngữ cảnh lễ hội và biểu diễn truyền thống.

D.  Sai vì “differed from the musicians” chỉ sự khác biệt, không phải hành động mà người dân và du khách thực hiện trong quảng trường.

Đáp án: B

Question 56: The article, which compares urban schools across Asia, notes that cultural diversity can improve learning if it is managed with care and __________.

A.  understand (verb): hiểu

B.  understandably (adverb): một cách dễ hiểu

C.  understood (past participle/adjective): được hiểu

D.  understanding (noun): sự thấu hiểu

Giải thích: Để làm đúng câu này, cần nhìn vào cấu trúc song song sau giới từ “with”. Cụm “with care and …” yêu cầu hai thành phần cùng loại. “Care” ở đây là danh từ, nên chỗ trống cũng phải là một danh từ để tạo thế song song tự nhiên. “Understanding” có thể là danh từ mang nghĩa “sự thấu hiểu”, và cụm “with care and understanding” là một collocation rất quen thuộc. Câu muốn nói sự đa dạng văn hóa có thể cải thiện việc học nếu được quản lý bằng sự cẩn trọng và thấu hiểu.

A.  Sai vì “understand” là động từ, không song song với danh từ “care” sau giới từ “with”.

B.  Sai vì “understandably” là trạng từ. Câu không cần trạng từ ở vị trí này mà cần một danh từ song song với “care”.

C.  Sai vì “understood” là phân từ hoặc tính từ, không phù hợp trong cấu trúc “with care and …” vốn cần danh từ.

Đáp án: D

Question 57: The team created a __________ for visitors who wanted to explore the city’s heritage sites on foot.

Giải thích: Đây là câu kiểm tra trật tự từ trong cụm danh từ. Danh từ chính là “guide”. Từ “walking guide” tạo thành một cụm nghĩa gần như danh từ ghép, tức là cẩm nang dùng cho việc đi bộ tham quan. Trước đó, “useful” là tính từ chỉ đánh giá, còn “printed” cho biết hình thức là bản in. Trật tự tự nhiên nhất là “useful printed walking guide”. Cụm này diễn đạt rõ ràng: một cẩm nang đi bộ dạng in và có ích cho du khách muốn khám phá các địa điểm di sản bằng cách đi bộ.

Đáp án: A

Question 58: It is sometimes difficult to __________ current trends because online culture changes so quickly.

A.  keep out with (verb phrase): giữ ra ngoài với

B.  keep over with (verb phrase): giữ qua với

C.  keep up with (verb phrase): theo kịp

D.  keep into with (verb phrase): giữ vào với

Giải thích: Câu này là dạng kiểm tra phrasal verb theo ngữ cảnh. Sau “difficult to”, ta cần một động từ nguyên mẫu. Về nghĩa, vì văn hóa trực tuyến thay đổi quá nhanh nên điều khó làm ở đây là “theo kịp các xu hướng hiện tại”. Cụm đúng và rất quen thuộc là “keep up with current trends”. Đây là collocation chuẩn, dùng rất nhiều khi nói về xu hướng, công nghệ, thời trang hoặc mạng xã hội.

A.  Sai vì “keep out with” không phải phrasal verb đúng trong tiếng Anh.

B.  Sai vì “keep over with” không tồn tại với nghĩa “theo kịp”.

D.  Sai vì “keep into with” cũng không phải cụm động từ đúng. Chỉ có “keep up with” mới vừa đúng cấu trúc vừa đúng nghĩa ở đây.

Đáp án: C

Question 59: The survey found that students who joined multicultural clubs were less likely to view unfamiliar customs as a cause __________ alarm.

A.  to (preposition): đến

B.  with (preposition): với

C.  for (preposition): cho

D.  from (preposition): từ

Giải thích: Muốn chọn đúng câu này, cần nhận ra collocation cố định ở cuối câu. Cụm chuẩn trong tiếng Anh là “a cause for alarm”, nghĩa là một nguyên nhân gây lo ngại hoặc một điều đáng báo động. Đây là câu kiểm tra giới từ đi với danh từ. Toàn câu muốn nói những học sinh tham gia các câu lạc bộ đa văn hóa ít có xu hướng xem những phong tục lạ là điều đáng lo. Vì vậy giới từ đúng bắt buộc là “for”.

Đáp án: C

Question 60: The documentary follows a teenage musician whose cross-cultural style has made him both influential and instantly __________ to young audiences.

A.  recognize (verb): nhận ra

B.  recognition (noun): sự công nhận, sự nhận ra

C.  recognizable (adjective): dễ nhận ra, dễ nhận diện

D.  recognizably (adverb): một cách dễ nhận ra

Giải thích: Để chọn đúng, cần nhìn vào cấu trúc song song sau “made him both … and …”. Sau “make + object”, câu đang dùng hai bổ ngữ song song cho “him”: “influential” và một từ nữa cùng loại. Vì “influential” là tính từ, chỗ trống cũng phải là tính từ. Về nghĩa, phong cách giao thoa văn hóa khiến cậu ấy vừa có ảnh hưởng vừa được khán giả trẻ dễ dàng nhận ra ngay. “Recognizable” là tính từ đúng cả về từ loại lẫn nghĩa. Cụm “instantly recognizable” cũng là collocation rất tự nhiên.

A.  Sai vì “recognize” là động từ. Sau “both influential and” câu cần một tính từ song song, không thể dùng động từ.

B.  Sai vì “recognition” là danh từ, không thể song song với tính từ “influential” trong cấu trúc này.

D.  Sai vì “recognizably” là trạng từ. Câu không cần trạng từ mà cần tính từ để bổ nghĩa cho “him”.

Đáp án: C
Question 61: Many customs that seem old-fashioned to outsiders are still highly valued because they help communities preserve local __________.

A.  globalization (noun): sự toàn cầu hóa

B.  ingredients (noun): nguyên liệu

C.  traditions (noun): truyền thống

D.  confusion (noun): sự nhầm lẫn, hỗn loạn

Giải thích: Để chọn đúng, trước hết cần nhìn vào nghĩa của cả câu. Vế sau nói rằng những phong tục ấy vẫn được coi trọng vì chúng giúp cộng đồng “preserve local ________”. Sau động từ “preserve” cần một danh từ chỉ thứ được gìn giữ. Với ngữ cảnh đang nói về “customs” và bản sắc cộng đồng, cụm tự nhiên và đúng nghĩa là “preserve local traditions”, nghĩa là gìn giữ các truyền thống địa phương. Đây là cách kết hợp rất quen thuộc trong tiếng Anh khi nói về văn hóa, phong tục và di sản. Vì vậy, “traditions” là đáp án đúng.

A.  Sai vì “globalization” là sự toàn cầu hóa, không phải thứ mà các phong tục địa phương giúp bảo tồn. Về logic nghĩa, toàn câu đang nói đến việc giữ gìn bản sắc địa phương, không phải thúc đẩy toàn cầu hóa.

B.  Sai vì “ingredients” là nguyên liệu, thường dùng trong ngữ cảnh nấu ăn. “Preserve local ingredients” có thể xuất hiện trong một câu khác về ẩm thực, nhưng ở đây chủ ngữ là “customs”, nên đối tượng được bảo tồn phải là truyền thống chứ không phải nguyên liệu.

D.  Sai vì “confusion” là sự nhầm lẫn. Cụm “preserve local confusion” sai hoàn toàn về logic nghĩa, vì không ai nói phong tục được coi trọng để bảo tồn sự nhầm lẫn.

Đáp án: C

Question 62: The local council decided to __________ a public discussion after several residents complained that a new commercial project might damage a heritage site.

A.  open off (phrasal verb): không phải cụm dùng đúng trong ngữ cảnh này

B.  open over (phrasal verb): không phải cụm dùng đúng trong ngữ cảnh này

C.  put in (phrasal verb): đưa vào, lắp đặt, nộp

D.  open up (phrasal verb): mở ra, khởi xướng, tạo điều kiện cho

Giải thích: Câu này cần kết hợp cả cấu trúc và nghĩa. Sau “decided to” phải là một động từ nguyên mẫu, và phía sau còn có tân ngữ “a public discussion”. Nhìn vào ngữ cảnh, vì người dân phàn nàn về việc một dự án mới có thể gây hại cho di sản, nên hội đồng địa phương quyết định khởi xướng hoặc mở ra một cuộc thảo luận công khai. Cụm “open up a discussion” diễn đạt rất đúng ý này. Nó mang nghĩa bắt đầu hoặc tạo điều kiện cho một cuộc trao đổi công khai diễn ra. Vì vậy, “open up” là đáp án đúng.

A.  Sai vì “open off” không phải cụm động từ dùng để diễn tả việc khởi xướng một cuộc thảo luận. Nó không tạo được nghĩa phù hợp với “a public discussion”.

B.  Sai vì “open over” không phải cụm động từ chuẩn trong cấu trúc này. Không có cách dùng tự nhiên là “open over a discussion”.

C.  Sai vì “put in” thường mang nghĩa lắp đặt, đưa vào hoạt động, hoặc nộp đơn, nộp yêu cầu. “Put in a public discussion” không phải collocation đúng trong tiếng Anh.

Đáp án: D

Question 63: Globalization should not be seen as entirely negative; __________, it can create opportunities for meaningful cultural exchange.

A.  on the other hand (linking phrase): mặt khác

B.  in conclusion (linking phrase): kết luận lại

C.  in fact (linking phrase): thực ra, trên thực tế

D.  by contrast (linking phrase): trái lại, ngược lại

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần nhìn mối quan hệ nghĩa giữa hai vế. Vế đầu nói rằng toàn cầu hóa không nên bị xem là hoàn toàn tiêu cực. Vế sau giải thích thêm cho nhận định đó bằng một ý tích cực cụ thể: nó có thể tạo ra cơ hội cho sự trao đổi văn hóa có ý nghĩa. Như vậy, chỗ trống cần một từ nối mang chức năng nhấn mạnh và bổ sung bằng một sự thật làm rõ cho ý trước. “In fact” phù hợp nhất vì nó có nghĩa là “thực ra / trên thực tế”, dùng để đưa ra thông tin củng cố cho phát biểu trước đó. Vì vậy, đáp án đúng là “in fact”.

A.  Sai vì “on the other hand” dùng khi chuyển sang mặt đối lập hoặc một góc nhìn khác. Ở đây vế sau không đối lập với vế trước mà đang giải thích vì sao không nên xem toàn cầu hóa là hoàn toàn tiêu cực.

B.  Sai vì “in conclusion” dùng để kết luận ở cuối một lập luận hay bài viết. Câu này không phải câu kết luận mà là câu giải thích, bổ sung ý.

D.  Sai vì “by contrast” dùng để nêu sự tương phản rõ rệt giữa hai ý. Ở đây không có sự đối lập, mà có sự làm rõ theo hướng tích cực.

Đáp án: C

Question 64: What makes the market so attractive is that every booth offers a different __________, from Korean rice cakes to Mexican street corn.

A.  cuisine (noun): nền ẩm thực, phong cách ẩm thực

B.  design (noun): thiết kế

C.  influence (noun): ảnh hưởng

D.  specialty (noun): món đặc sản, nét đặc trưng riêng

Giải thích: Để chọn đúng, cần đọc kỹ phần ví dụ ở cuối câu: “from Korean rice cakes to Mexican street corn”. Đây đều là những món ăn cụ thể được bán ở từng quầy. Vì vậy, chỗ trống cần một danh từ chỉ món đặc trưng hay món riêng của từng quầy. “Specialty” là từ phù hợp nhất, vì “every booth offers a different specialty” nghĩa là mỗi quầy có một món đặc sản khác nhau. Câu nhấn mạnh sự hấp dẫn của khu chợ nằm ở sự đa dạng của các món đặc trưng được bày bán, nên đáp án đúng là “specialty”.

A.  Sai vì “cuisine” thường chỉ cả một nền ẩm thực hoặc phong cách nấu ăn của một quốc gia, vùng miền. Trong câu này, mỗi quầy được minh họa bằng món ăn cụ thể, nên “specialty” chính xác hơn “cuisine”.

B.  Sai vì “design” liên quan đến thiết kế, không ăn khớp với các ví dụ là món ăn.

C.  Sai vì “influence” là ảnh hưởng. “Offer a different influence” sai cả về collocation lẫn nghĩa trong ngữ cảnh khu chợ đồ ăn.

Đáp án: D

Question 65: The film festival has become more __________ over the years because streaming platforms now promote it in dozens of countries.

A.  globe (noun): quả địa cầu, thế giới

B.  global (adjective): mang tính toàn cầu

C.  globalize (verb): toàn cầu hóa

D.  globally (adverb): trên phạm vi toàn cầu

Giải thích: Câu này là dạng xác định từ loại. Sau “has become more” cần một tính từ để bổ nghĩa cho chủ ngữ “The film festival”. Về nghĩa, vì các nền tảng trực tuyến hiện quảng bá lễ hội này ở hàng chục quốc gia, nên lễ hội đã trở nên mang tính toàn cầu hơn. Trong bốn phương án, chỉ có “global” vừa đúng từ loại, vừa đúng nghĩa. Vì vậy, đáp án đúng là B.

A.  Sai vì “globe” là danh từ, trong khi sau “become more” câu cần tính từ.

C.  Sai vì “globalize” là động từ. Sau “become more” không thể đi với động từ nguyên mẫu như vậy.

D.  Sai vì “globally” là trạng từ. Ở đây chỗ trống không bổ nghĩa cho động từ mà bổ nghĩa cho danh từ “film festival” sau động từ nối “become”.

Đáp án: B

Question 66: Students were asked to write about a __________ experience that changed the way they viewed another culture.

Giải thích: Câu này kiểm tra trật tự từ trong cụm bổ nghĩa cho danh từ “experience”. Cần xác định rõ “intercultural experience” là một cụm rất tự nhiên, nghĩa là trải nghiệm liên văn hóa. Ngoài ra, “personally meaningful” cũng là một cụm quen thuộc, trong đó “personally” là trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “meaningful”. Vì vậy, cách sắp xếp đúng là đặt “personally meaningful” trước, rồi đến “intercultural”, sau đó mới đến danh từ “experience”: “a personally meaningful intercultural experience”. Cách này vừa đúng ngữ pháp, vừa tự nhiên về nghĩa. Do đó, A là đáp án đúng.

Đáp án: A

Question 67: The speaker believes that schools should not just celebrate visible differences but also help students understand the beliefs __________ shape those differences.

A.  whom (relative pronoun): người mà

B.  that (relative pronoun): mà, dùng cho vật/sự việc

C.  where (relative adverb): nơi mà

D.  what (pronoun): cái mà

Giải thích: Để chọn đúng, cần nhìn vào cấu trúc mệnh đề quan hệ. Danh từ đứng trước chỗ trống là “the beliefs”, và sau chỗ trống là động từ “shape”. Như vậy, chỗ trống cần một đại từ quan hệ làm chủ ngữ cho mệnh đề phụ “_____ shape those differences”. Vì “beliefs” là sự vật, không phải người, nên đại từ phù hợp là “that”. Cả cụm “the beliefs that shape those differences” nghĩa là những niềm tin tạo nên các khác biệt đó. Đây là cấu trúc hoàn toàn đúng về ngữ pháp và rất rõ về nghĩa.

A.  Sai vì “whom” chỉ dùng cho người và thường làm tân ngữ, trong khi “beliefs” không phải người.

C.  Sai vì “where” dùng cho nơi chốn. “Beliefs” không phải địa điểm nên không thể dùng “where”.

D.  Sai vì “what” không đi sau một danh từ làm từ nối trong mệnh đề quan hệ theo kiểu này. Nếu đã có danh từ “the beliefs” đứng trước, câu phải dùng “that” hoặc “which”, không dùng “what”.

Đáp án: B

Question 68: Because her research focused on migrant communities, she spent months trying to __________ how local customs had changed over time.

A.  put on (phrasal verb): mặc vào, tổ chức

B.  arrive at (phrasal verb): đạt được, đi đến

C.  find out (phrasal verb): tìm ra, khám phá ra

D.  take place (phrasal verb): diễn ra

Giải thích: Câu này cần chọn một cụm động từ phù hợp với cả cấu trúc lẫn ngữ cảnh. Sau “trying to” cần một động từ nguyên mẫu. Nội dung phía sau là “how local customs had changed over time”, tức là cô ấy cố gắng tìm hiểu xem phong tục địa phương đã thay đổi như thế nào theo thời gian. Cụm diễn đạt đúng ý này là “find out”, vì “find out how...” có nghĩa là tìm ra, khám phá ra điều gì. Đây là collocation rất quen thuộc trong văn cảnh nghiên cứu hoặc điều tra. Vì vậy, đáp án đúng là C.

A.  Sai vì “put on” thường có nghĩa là mặc quần áo hoặc tổ chức một sự kiện. “Put on how local customs had changed” sai nghĩa hoàn toàn.

B.  Sai vì “arrive at” thường đi với kết quả, quyết định, hoặc nơi chốn theo nghĩa bóng, ví dụ “arrive at a conclusion”. Nó không dùng với mệnh đề “how local customs had changed” theo cách này.

D.  Sai vì “take place” nghĩa là diễn ra. Cấu trúc “trying to take place how...” sai ngữ pháp và sai nghĩa.

Đáp án: C

Question 69: Visitors are often surprised that some traditional games, such as tug of war and bamboo dancing, remain extremely popular __________ younger people.

A.  by (preposition): bởi

B.  from (preposition): từ

C.  with (preposition): với, đối với

D.  in (preposition): trong

Giải thích: Đây là câu kiểm tra collocation. Trong tiếng Anh, khi nói một thứ gì đó “phổ biến với ai”, ta dùng cấu trúc “popular with”. Vì vậy, “remain extremely popular with younger people” là cách nói đúng và tự nhiên nhất. Cả câu có nghĩa là những trò chơi truyền thống ấy vẫn cực kỳ được giới trẻ yêu thích. Do đó, đáp án đúng là C.

A.  Sai vì “popular by younger people” không phải collocation đúng. Nếu dùng “by”, nó thường xuất hiện trong câu bị động chứ không đi với “popular” theo cách này.

B.  Sai vì “popular from younger people” sai giới từ. “From” không dùng với “popular” để chỉ nhóm người yêu thích một thứ.

D.  Sai vì “popular in younger people” cũng sai collocation. “In” không đi với “popular” để chỉ đối tượng yêu thích.

Đáp án: C

Question 70: Short videos are having a growing __________ on how teenagers learn about foreign customs.

A.  shock (noun): cú sốc

B.  captivated (adjective/past participle): bị cuốn hút

C.  influence (noun): ảnh hưởng

D.  diversity (noun): sự đa dạng

Giải thích: Câu này cần một danh từ sau “a growing” và trước cụm “on how teenagers learn...”. Collocation đúng ở đây là “have an influence on”, nghĩa là có ảnh hưởng đến. Cả câu muốn nói rằng các video ngắn ngày càng ảnh hưởng đến cách thanh thiếu niên tìm hiểu về phong tục nước ngoài. Vì vậy, “influence” vừa đúng từ loại, vừa đúng nghĩa, lại đúng collocation. Đây là đáp án duy nhất phù hợp.

A.  Sai vì “shock on” không phải collocation đúng trong ngữ cảnh này. “Shock” cũng không diễn tả tác động dần dần đến cách học như câu yêu cầu.

B.  Sai vì “captivated” là tính từ hoặc phân từ, trong khi sau “a growing” câu cần một danh từ.

D.  Sai vì “diversity” là sự đa dạng. “Have a growing diversity on...” sai cả về collocation lẫn nghĩa.

Đáp án: C

Question 71: Although many users enjoy watching short videos about foreign customs, experts warn that oversimplified content may create __________ rather than understanding.

A.  familiar (adjective): quen thuộc

B.  reflectiveness (noun): tính suy ngẫm

C.  confusion (noun): sự nhầm lẫn

D.  appreciation (noun): sự trân trọng, đánh giá cao

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần đọc kỹ cặp đối lập trong câu: “__________ rather than understanding”. Cụm “rather than” cho thấy chỗ trống phải là một kết quả trái ngược với “understanding”. Nội dung câu cũng nói các chuyên gia cảnh báo rằng nội dung quá đơn giản hóa có thể gây tác động tiêu cực. Danh từ phù hợp nhất là “confusion”, tạo thành cụm rất tự nhiên “create confusion rather than understanding”, nghĩa là gây ra sự hiểu sai hoặc bối rối thay vì sự thấu hiểu thực sự. Vì vậy, đáp án đúng là C.

A.  Sai vì “familiar” là tính từ, trong khi sau “create” câu cần một danh từ làm tân ngữ.

B.  Sai vì “reflectiveness” là danh từ, nhưng nghĩa là tính suy ngẫm. Nó không đối lập với “understanding” trong ngữ cảnh cảnh báo về nội dung đơn giản hóa.

D.  Sai vì “appreciation” mang nghĩa tích cực, gần với sự trân trọng hoặc hiểu biết hơn là đối lập với “understanding”. Về logic nghĩa, nó không phù hợp với lời cảnh báo của chuyên gia.

Đáp án: C

Question 72: The host mother encouraged the exchange student to join in family celebrations so that he would not feel cut __________ from daily life.

A.  down (phrasal particle): xuống, giảm bớt

B.  over (phrasal particle): qua, vượt qua

C.  off (phrasal particle): tách rời, cách ly

D.  under (preposition/adverb): dưới

Giải thích: Câu này kiểm tra cụm cố định. “Feel cut off from” là một cách nói rất phổ biến, nghĩa là cảm thấy bị tách biệt hoặc bị cô lập khỏi một nhóm, một cộng đồng, hay đời sống thường ngày. Ngữ cảnh câu nói rằng người mẹ bản xứ khuyến khích học sinh trao đổi tham gia các buổi sum họp gia đình để em ấy không cảm thấy bị tách khỏi cuộc sống hằng ngày. Vì vậy, cụm đúng phải là “cut off from”. Đáp án đúng là C.

A.  Sai vì “cut down from” không tạo thành cụm mang nghĩa bị cô lập trong ngữ cảnh này. “Cut down” thường mang nghĩa cắt giảm hoặc chặt ngã.

B.  Sai vì “cut over from” không phải cụm dùng đúng ở đây. Nó không diễn tả trạng thái bị tách khỏi đời sống hằng ngày.

D.  Sai vì “cut under from” sai hoàn toàn về cấu trúc và không tồn tại như một cụm có nghĩa phù hợp.

Đáp án: C

Question 73: Preserving local heritage is not opposed to modern life; __________, both can exist together if communities make thoughtful choices.

A.  in addition (linking phrase): ngoài ra

B.  in general (linking phrase): nhìn chung

C.  rather (adverb): đúng hơn là, trái lại

D.  therefore (linking adverb): vì vậy

Giải thích: Câu này cần một từ nối thể hiện sự điều chỉnh lại cách nhìn ở vế trước. Vế đầu nói rằng việc bảo tồn di sản địa phương không đối lập với đời sống hiện đại. Vế sau nói rõ hơn ý đó: cả hai có thể cùng tồn tại nếu cộng đồng có lựa chọn hợp lý. Từ phù hợp nhất là “rather”, vì ở đây nó mang nghĩa “đúng hơn là / trái lại”, dùng để bác bỏ một cách hiểu sai và thay bằng cách hiểu đúng hơn. Cấu trúc này rất hợp với mạch lập luận của câu. Vì vậy, đáp án đúng là C.

A.  Sai vì “in addition” chỉ thêm một ý mới. Ở đây câu không đơn thuần bổ sung mà đang điều chỉnh lại quan niệm đối lập giữa di sản và hiện đại.

B.  Sai vì “in general” mang nghĩa khái quát chung chung. Nó không thể hiện đúng quan hệ logic giữa hai vế câu.

D.  Sai vì “therefore” diễn tả kết quả. Ở đây vế sau không phải hệ quả trực tiếp, mà là sự diễn giải đúng hơn cho vế trước.

Đáp án: C

Question 74: The museum guide, who had worked there for twenty years, could explain the cultural __________ of almost every traditional object on display.

A.  influence (noun): ảnh hưởng

B.  barrier (noun): rào cản

C.  meanings (noun): ý nghĩa

D.  trend (noun): xu hướng

Giải thích: Để chọn đúng, cần nhìn vào quan hệ nghĩa giữa “traditional object” và phần còn lại của câu. Một hướng dẫn viên bảo tàng lâu năm có thể giải thích ý nghĩa văn hóa của gần như mọi hiện vật truyền thống được trưng bày. Cụm tự nhiên và chính xác là “the cultural meanings of...”. Ở đây “meanings” chỉ các tầng ý nghĩa, giá trị biểu tượng hoặc ý nghĩa nghi lễ gắn với đồ vật truyền thống. Vì vậy, đáp án đúng là C.

A.  Sai vì “influence” là ảnh hưởng. “Explain the cultural influence of every object” không phù hợp với ý chính của câu, vì hướng dẫn viên thường giải thích ý nghĩa của hiện vật hơn là ảnh hưởng của từng hiện vật.

B.  Sai vì “barrier” là rào cản. “Cultural barrier of an object” sai nghĩa trong ngữ cảnh bảo tàng và hiện vật truyền thống.

D.  Sai vì “trend” là xu hướng. Đồ vật truyền thống trong bảo tàng không được nhắc đến như một xu hướng, mà như một vật mang giá trị văn hóa.

Đáp án: C

Question 75: It is important that students discuss sensitive customs in an __________ way, particularly when beliefs differ strongly from one another.

A.  understand (verb): hiểu

B.  understood (past participle/adjective): được hiểu

C.  understandably (adverb): một cách có thể hiểu được, hợp lý

D.  understanding (adjective): thấu hiểu, cảm thông

Giải thích: Câu này là dạng xác định từ loại. Sau mạo từ “an” và trước danh từ “way”, chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho “way”. Về nghĩa, khi thảo luận các phong tục nhạy cảm, đặc biệt là khi niềm tin khác nhau rất mạnh, điều quan trọng là phải có thái độ cảm thông và thấu hiểu. Tính từ “understanding” mang đúng nghĩa đó. Cụm “in an understanding way” nghĩa là theo cách thể hiện sự cảm thông, tôn trọng và thấu hiểu. Vì vậy, D là đáp án đúng.

A.  Sai vì “understand” là động từ. Sau “an” và trước “way” câu không thể dùng động từ.

B.  Sai vì “understood” không tạo được nghĩa phù hợp trong cụm này. “An understood way” không phải cách diễn đạt đúng để nói về thái độ cảm thông khi thảo luận.

C.  Sai vì “understandably” là trạng từ. Sau “an” phải là tính từ bổ nghĩa cho danh từ “way”, không phải trạng từ. Nếu muốn dùng trạng từ, câu phải có cấu trúc khác.

Đáp án: D

Question 76: The website features a __________ where international students can share stories about adapting to life in multicultural schools.

Giải thích: Câu này kiểm tra trật tự từ trong cụm danh từ. Danh từ chính là “forum”, và “discussion forum” là một cụm ghép rất tự nhiên, nghĩa là diễn đàn thảo luận. Ngoài ra, “online” cho biết diễn đàn hoạt động trên mạng, còn “lively” mô tả tính chất sôi nổi của diễn đàn. Cách sắp xếp tự nhiên nhất là “a lively online discussion forum”. Trong đó, “discussion forum” là cụm danh từ trung tâm, “online” đứng trước để chỉ loại hình, và “lively” đứng ngoài cùng để bổ nghĩa chung cho cả cụm. Vì vậy, A là đáp án đúng.

Đáp án: A

Question 77: Since the school introduced international project work, students have had more chances to __________ classmates from different language backgrounds.

A.  connect with (phrasal verb): kết nối với

B.  suffer from (phrasal verb): chịu đựng, mắc phải

C.  be famous for (phrase): nổi tiếng vì

D.  learn about (phrasal verb): tìm hiểu về

Giải thích: Muốn chọn đúng, cần dựa vào ngữ cảnh “international project work”. Khi nhà trường đưa vào các dự án mang tính quốc tế, học sinh có nhiều cơ hội tương tác trực tiếp với bạn học đến từ các nền ngôn ngữ khác nhau. Cụm phù hợp nhất là “connect with classmates”, nghĩa là kết nối, giao lưu, tạo quan hệ với bạn học. Nó diễn tả đúng mục tiêu của hoạt động dự án trong môi trường đa văn hóa. Vì vậy, đáp án đúng là A.

B.  Sai vì “suffer from” mang nghĩa tiêu cực như chịu đựng bệnh tật, vấn đề, khó khăn. Nó không thể đi với “classmates” trong ngữ cảnh này.

C.  Sai vì “be famous for classmates” sai cả nghĩa lẫn cấu trúc. Cụm này dùng để nói một người hoặc sự vật nổi tiếng vì điều gì, không dùng sau “chances to”.

D.  Sai vì “learn about classmates” có thể hiểu được ở mức nghĩa, nhưng không phù hợp bằng “connect with” trong bối cảnh dự án quốc tế tạo cơ hội tương tác trực tiếp. Câu nhấn mạnh sự giao lưu giữa học sinh, không chỉ là tìm hiểu thông tin về nhau.

Đáp án: A

Question 78: Some customs survive because families continue to pass them down __________ their own children, even when younger members move abroad.

A.  by (preposition): bởi, bằng

B.  in (preposition): trong

C.  to (preposition): cho, tới

D.  at (preposition): tại

Giải thích: Đây là câu kiểm tra cụm cố định. “Pass something down to someone” là cấu trúc chuẩn, nghĩa là truyền lại cái gì cho ai, thường dùng với truyền thống, phong tục, kinh nghiệm, giá trị. Trong câu này, các gia đình tiếp tục truyền lại những phong tục đó cho chính con cái của mình. Vì vậy, giới từ đúng phải là “to”. Đáp án đúng là C.

Đáp án: C

Question 79: Her documentary was so __________ that several viewers said it changed the way they thought about migration and belonging.

A.  captivated (adjective/past participle): bị cuốn hút

B.  captivate (verb): làm cuốn hút

C.  captivating (adjective): cuốn hút, hấp dẫn

D.  captivation (noun): sự cuốn hút

Giải thích: Câu này là dạng xác định từ loại sau cấu trúc “so ... that”. Sau “was so” cần một tính từ để miêu tả “Her documentary”. Về nghĩa, bộ phim tài liệu đã gây tác động mạnh đến người xem, đến mức thay đổi cách họ nghĩ về di cư và cảm giác thuộc về một nơi nào đó. Vì chủ ngữ là “documentary”, cần một tính từ mang nghĩa chủ động, tức là bộ phim có khả năng cuốn hút người xem. “Captivating” là tính từ đúng. Vì vậy, đáp án đúng là C.

A.  Sai vì “captivated” thường mô tả cảm xúc của người bị cuốn hút, không dùng tự nhiên để miêu tả chính bộ phim là thứ gây cuốn hút trong câu này.

B.  Sai vì “captivate” là động từ. Sau “was so” câu cần tính từ, không phải động từ.

D.  Sai vì “captivation” là danh từ. Cấu trúc “was so captivation” sai từ loại.

Đáp án: C

Question 80: If communities ignore the needs of newcomers, language barriers and social isolation may remain __________ the rise for years.

A.  in (preposition): trong

B.  at (preposition): ở

C.  on (preposition): trên

D.  by (preposition): bởi

Giải thích: Câu này kiểm tra cụm cố định. “On the rise” là một thành ngữ quen thuộc, nghĩa là đang gia tăng. Toàn câu muốn nói rằng nếu cộng đồng phớt lờ nhu cầu của người mới đến, thì rào cản ngôn ngữ và sự cô lập xã hội có thể tiếp tục gia tăng trong nhiều năm. Vì vậy, chỗ trống phải là “on” để tạo thành cụm “remain on the rise”. Đây là đáp án đúng.Đáp án: C

Exercise 2: Choose the word closest in meaning to the word/phrase in bold.

Đáp án:

1-10

B

B

D

C

A

D

C

B

C

C

Hướng dẫn giải:

Question 1:

A.  formal (adj): trang trọng, mang tính hình thức

B.  varied (adj): đa dạng, nhiều loại khác nhau

C.  limited (adj): hạn chế

D.  ordinary (adj): bình thường, không đặc biệt

Ta có: “a diverse group of visitors” nghĩa là “một nhóm khách tham quan đa dạng”. Từ diverse ở đây mang nghĩa có nhiều loại, nhiều thành phần khác nhau. Trong các đáp án, varied gần nghĩa nhất. Các đáp án còn lại không diễn tả ý “đa dạng”.

Tạm dịch: The city’s food fair attracts a varied group of visitors, from local families to international tourists.

(Hội chợ ẩm thực của thành phố thu hút một nhóm khách tham quan đa dạng, từ các gia đình địa phương đến khách du lịch quốc tế.)

Đáp án: B

Question 2:

A.  become less expensive: trở nên ít đắt hơn

B.  become more well-known: trở nên nổi tiếng hơn, được biết đến nhiều hơn

C.  become more controversial: trở nên gây tranh cãi hơn

D.  become harder to organize: trở nên khó tổ chức hơn

Ta có: cụm gain in popularity nghĩa là “trở nên phổ biến hơn”, “được nhiều người biết đến và ưa chuộng hơn”. Trong ngữ cảnh này, các trò chơi truyền thống được thanh thiếu niên quan tâm nhiều hơn nhờ video trên mạng xã hội. Vì vậy đáp án gần nghĩa nhất là become more well-known.

Tạm dịch: Traditional games have recently become more well-known among teenagers thanks to social media videos.

(Các trò chơi truyền thống gần đây đã trở nên phổ biến hơn trong giới thiếu niên nhờ các video trên mạng xã hội.)

Đáp án: B

Question 3:

A.  interrupted (v-ed/adj): bị làm gián đoạn

B.  disappointed (adj): thất vọng

C.  confused (adj): bối rối

D.  fascinated (adj): bị cuốn hút, say mê

Ta có: were captivated by nghĩa là “bị cuốn hút bởi”, “rất mê hoặc bởi”. Trong câu này, du khách nước ngoài bị cuốn hút bởi màn múa tre tại lễ hội văn hóa. Từ gần nghĩa nhất là fascinated.

Tạm dịch: Many foreign visitors were fascinated by the bamboo dancing performance at the cultural festival.

(Nhiều du khách nước ngoài đã bị cuốn hút bởi màn múa tre tại lễ hội văn hóa.)

Đáp án: D

Question 4:

A.  take control of: kiểm soát

B.  completely ignore: hoàn toàn phớt lờ

C.  stay updated with: theo kịp, cập nhật kịp

D.  argue against: phản đối, tranh luận chống lại

Ta có: keep up with mang nghĩa là “theo kịp”, nhất là theo kịp sự thay đổi, sự phát triển hoặc xu hướng mới. Trong câu này, các doanh nghiệp nhỏ địa phương gặp khó khăn trong việc theo kịp các xu hướng hiện nay của quảng cáo trực tuyến. Vì vậy stay updated with là đáp án đúng.

Tạm dịch: Small local businesses sometimes struggle to stay updated with current trends in online advertising.

(Các doanh nghiệp nhỏ ở địa phương đôi khi gặp khó khăn trong việc theo kịp các xu hướng hiện nay trong quảng cáo trực tuyến.)

Đáp án: C

Question 5:

A.  traditional (adj): theo truyền thống, mang tính tập quán

B.  optional (adj): tùy chọn, không bắt buộc

C.  sudden (adj): đột ngột

D.  difficult (adj): khó

Ta có: customary nghĩa là “theo tập quán”, “thường được làm theo truyền thống hoặc thói quen xã hội”. Trong câu này, việc cởi giày trước khi vào nhà người khác là một tập quán ở một số vùng. Từ gần nghĩa nhất là traditional.

Tạm dịch: In some regions, it is traditional to remove your shoes before entering someone’s house.

(Ở một số vùng, việc cởi giày trước khi vào nhà người khác là một tập quán truyền thống.)

Đáp án: A

Question 6:

A.  a desire to avoid discussion: mong muốn tránh thảo luận

B.  a strong memory for details: trí nhớ tốt về chi tiết

C.  a habit of making quick judgments: thói quen đưa ra phán xét vội vàng

D.  a willingness to accept new ideas: sự sẵn sàng tiếp nhận những ý tưởng mới

Ta có: keep an open mind là cụm cố định, nghĩa là giữ thái độ cởi mở, không vội bác bỏ điều mới, sẵn sàng tiếp nhận ý kiến hay quan điểm khác. Trong ngữ cảnh học về những phong tục khác với phong tục của mình, đáp án khớp là a willingness to accept new ideas.

Tạm dịch: Students should keep a willingness to accept new ideas when learning about customs that are different from their own.

(Học sinh nên giữ sự cởi mở, sẵn sàng tiếp nhận những ý tưởng mới khi tìm hiểu về những phong tục khác với phong tục của mình.)

Đáp án: D

Question 7:

A.  reduce: làm giảm

B.  replace: thay thế

C.  show: thể hiện, cho thấy

D.  hide: che giấu

Ta có: reflect trong câu này không mang nghĩa “phản chiếu” theo nghĩa vật lí mà mang nghĩa “thể hiện”, “cho thấy rõ”. Các hoạt động trong ngày hội quốc tế thể hiện sự đa dạng văn hóa của cộng đồng địa phương. Vì vậy show là từ gần nghĩa nhất.

Tạm dịch: The school’s international day activities show the cultural diversity of the local community.

(Các hoạt động của ngày hội quốc tế của trường thể hiện sự đa dạng văn hóa của cộng đồng địa phương.)

Đáp án: C

Question 8:

A.  solve: giải quyết

B.  experience: trải qua, gặp phải

C.  study: nghiên cứu

D.  prevent: ngăn chặn

Ta có: cụm suffer from nghĩa là “chịu đựng”, “gặp phải”, “trải qua” một tình trạng không dễ chịu. Trong câu này, học sinh trao đổi mới có thể trải qua sốc văn hóa trong vài tuần đầu ở nước ngoài. Vì vậy experience là đáp án đúng.

Tạm dịch: New exchange students may experience culture shock during their first few weeks abroad.

(Các học sinh trao đổi mới có thể trải qua cú sốc văn hóa trong vài tuần đầu ở nước ngoài.)

Đáp án: B

Question 9:

A.  unfamiliar (adj): xa lạ, không quen thuộc

B.  cheerful (adj): vui vẻ

C.  powerful (adj): có ảnh hưởng mạnh, có sức tác động lớn

D.  silent (adj): im lặng

Ta có: influential nghĩa là “có ảnh hưởng”, tức là lời nói hoặc ý kiến của người đó có sức tác động đến người khác. Trong cụm an influential voice, “voice” không chỉ là “giọng nói” mà là “tiếng nói”, “quan điểm có sức nặng” trong thảo luận. Vì vậy powerful là đáp án gần nghĩa nhất.

Tạm dịch: She became a powerful voice in online discussions about preserving cultural identity.

(Cô ấy đã trở thành một tiếng nói có ảnh hưởng trong các cuộc thảo luận trực tuyến về việc bảo tồn bản sắc văn hóa.)

Đáp án: C

Question 10:

A.  develop into: phát triển thành

B.  lead to: dẫn đến

C.  come from: bắt nguồn từ

D.  depend on: phụ thuộc vào

Ta có: originate from nghĩa là “bắt nguồn từ”, “có nguồn gốc từ”. Trong câu này, nhiều truyền thống lễ hội trong vùng bắt nguồn từ các cộng đồng nông nghiệp tồn tại trong quá khứ. Đáp án gần nghĩa nhất là come from.

Tạm dịch: Many festive traditions in the region come from farming communities that existed in the past.

(Nhiều truyền thống lễ hội trong vùng bắt nguồn từ các cộng đồng làm nông đã tồn tại trong quá khứ.)

Đáp án: C

Exercise 3: Choose the word opposite in meaning to the word/phrase in bold.

Đáp án:

1-10

A

B

D

B

B

C

B

C

D

A

Hướng dẫn giải:

Question 1:

A.  widely disliked: bị ghét rộng rãi

B.  highly affordable: rất rẻ, rất dễ mua

C.  culturally important: quan trọng về mặt văn hoá

D.  clearly familiar: rõ ràng là quen thuộc

Ta có: Từ cần xét là popular. Trong câu, remain popular with young people nghĩa là “vẫn được người trẻ yêu thích / ưa chuộng”. Trái nghĩa trực tiếp với popular là widely disliked. Các đáp án B, C, D không đối lập với nghĩa “được ưa chuộng”.

Tạm dịch: Many traditional dishes remain popular with young people because social media has helped present them in fresh and attractive ways.

(Nhiều món ăn truyền thống vẫn được người trẻ yêu thích / ưa chuộng vì mạng xã hội đã giúp giới thiệu chúng theo những cách mới mẻ và hấp dẫn.)

Đáp án: A

Question 2:

A.  festive: mang tính lễ hội

B.  modern: hiện đại

C.  respectful: thể hiện sự tôn trọng

D.  crowded: đông đúc

Ta có: Từ cần xét là traditional. Trong câu, traditional features là những đặc điểm mang tính truyền thống như dân ca và trang phục địa phương. Từ trái nghĩa rõ nhất là modern. Các đáp án còn lại không đối lập trực tiếp với “traditional”.

Tạm dịch: Although the event includes live-streamed performances, it still keeps many traditional features such as folk songs and local costumes.

(Mặc dù sự kiện có các màn biểu diễn được phát trực tiếp, nó vẫn giữ nhiều nét truyền thống như các bài dân ca và trang phục địa phương.)

Đáp án: B

Question 3:

A.  formal: trang trọng; chính thức

B.  limited: bị hạn chế

C.  public: công khai; nơi công cộng

D.  unauthorized: không được cho phép

Ta có: Từ cần xét là legal. Trong câu, street performances are legal here only when... nghĩa là các buổi biểu diễn đường phố chỉ hợp pháp / được phép khi người biểu diễn tuân thủ quy định và xin phép trước. Trái nghĩa trực tiếp của legal trong ngữ cảnh này là unauthorized, tức là không được cho phép.

Tạm dịch: The guide explained that street performances are legal here only when performers follow local safety rules and obtain permission in advance.

(Hướng dẫn viên giải thích rằng các buổi biểu diễn đường phố ở đây chỉ hợp pháp khi người biểu diễn tuân thủ quy tắc an toàn địa phương và xin phép trước.)

Đáp án: D

Question 4:

A.  routine: thường lệ, theo thói quen

B.  foreign: xa lạ

C.  meaningful: có ý nghĩa

D.  acceptable: có thể chấp nhận được

Ta có: Từ cần xét là familiar. Trong câu, những thói quen hằng ngày từng có vẻ lạ lẫm nay đã trở nên quen thuộc với học sinh trao đổi. Trái nghĩa của familiar ở đây là foreign, nghĩa là xa lạ, không quen. A không phải trái nghĩa trực tiếp, còn C và D lệch nghĩa.

Tạm dịch: After several months in the host family, even small daily habits that once seemed strange had become familiar to the exchange student.

(Sau vài tháng sống trong gia đình bản xứ, ngay cả những thói quen hằng ngày nhỏ nhặt từng có vẻ lạ lẫm cũng đã trở nên quen thuộc với học sinh trao đổi.)

Đáp án: B

Question 5:

A.  curious: tò mò, ham tìm hiểu

B.  narrow-minded: hẹp hòi, thiển cận

C.  polite: lịch sự

D.  adaptable: dễ thích nghi

Ta có: Từ cần xét là open. Trong câu, remain open when discussing customs nghĩa là giữ thái độ cởi mở khi thảo luận về phong tục khác với phong tục của mình. Trái nghĩa rõ nhất là narrow-minded, tức là không cởi mở, thiển cận.

Tạm dịch: Teachers should encourage students to remain open when discussing customs that may be very different from their own.

(Giáo viên nên khuyến khích học sinh giữ thái độ cởi mở khi thảo luận về những phong tục có thể rất khác với phong tục của chính mình.)

Đáp án: B

Question 6:

A.  confidently: một cách tự tin

B.  clearly: một cách rõ ràng

C.  rudely: một cách thô lỗ

D.  privately: một cách riêng tư

Ta có: Từ cần xét là respectfully. Trong câu, khách tham quan nên bày tỏ ý kiến một cách tôn trọng dù không đồng ý với một niềm tin địa phương. Trái nghĩa trực tiếp là rudely.

Tạm dịch: Even when they disagree with a local belief, visitors should express their opinions respectfully.

(Ngay cả khi không đồng ý với một niềm tin địa phương, du khách vẫn nên bày tỏ ý kiến của mình một cách tôn trọng.)

Đáp án: C

Question 7:

A.  seasonal: theo mùa

B.  ordinary: bình thường

C.  attractive: hấp dẫn

D.  global: mang tính toàn cầu

Ta có: Từ cần xét là unique. Trong câu, lễ hội đáng nhớ vì sự kết hợp độc đáo giữa âm nhạc vùng miền, đồ thủ công và truyền thống gia đình. Từ trái nghĩa với unique là ordinary, nghĩa là bình thường, không đặc biệt.

Tạm dịch: What makes the festival memorable is its unique blend of regional music, handmade crafts, and family traditions.

(Điều làm cho lễ hội đáng nhớ là sự kết hợp độc đáo giữa âm nhạc vùng miền, đồ thủ công làm bằng tay và các truyền thống gia đình.)

Đáp án: B

Question 8:

A.  learn from: học hỏi từ

B.  speak about: nói về

C.  keep away from: tránh xa

D.  depend on: phụ thuộc vào

Ta có: Cụm cần xét là interact with. Trong câu, học sinh được khuyến khích giao tiếp / tương tác với khách trao đổi thay vì giữ khoảng cách. Trái nghĩa trực tiếp về hành động là keep away from, tức là tránh xa, không tiếp xúc.

Tạm dịch: In some schools, students are encouraged to interact with exchange visitors rather than keep their distance from them.

(Ở một số trường, học sinh được khuyến khích tương tác với các vị khách trao đổi thay vì giữ khoảng cách với họ.)

Đáp án: C

Question 9:

A.  emotional: dễ xúc động, thiên về cảm xúc

B.  careless: bất cẩn

C.  fashionable: hợp mốt

D.  unthinking: không suy xét, thiếu suy ngẫm

Ta có: Từ cần xét là reflective. Trong câu, người đi nhiều nơi thường trở nên biết suy ngẫm, biết nhìn lại phong tục của chính mình sau khi so sánh với lối sống ở nước khác. Từ trái nghĩa sát nhất là unthinking, nghĩa là không suy xét, không có chiều sâu suy nghĩ.

Tạm dịch: People who travel widely often become more reflective about their own customs after comparing them with ways of life in other countries.

(Những người đi nhiều nơi thường trở nên biết suy ngẫm hơn về phong tục của chính mình sau khi so sánh chúng với lối sống ở các nước khác.)

Đáp án: D

Question 10:

A.  adjust easily to: dễ dàng thích nghi với

B.  learn about: tìm hiểu về

C.  connect with: kết nối với

D.  become aware of: nhận thức được về

Ta có: Cụm cần xét là struggle with. Trong câu, lúc đầu một số đứa trẻ thấy hào hứng, nhưng sau đó có thể gặp khó khăn với môi trường văn hoá mới. Trái nghĩa rõ nhất là adjust easily to, tức là thích nghi một cách dễ dàng. B, C, D không đối lập trực tiếp với ý “gặp khó khăn khi thích nghi”.

Tạm dịch: Some children feel excited at first, but they may later struggle with their new cultural environment.

(Một số đứa trẻ lúc đầu cảm thấy hào hứng, nhưng sau đó chúng có thể gặp khó khăn với môi trường văn hoá mới của mình.)

Đáp án: A

Exercise 4: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Đáp án:

1–5

6–10

11–15

16–20

21–25

26–30

31-35

36-40

41-45

46-50

C

D

C

B

D

C

C

D

C

C

B

A

C

C

C

C

C

A

D

D

A

D

D

C

B

C

A

C

A

C

D

C

C

C

D

C

C

D

D

C

C

C

D

C

C

D

C

B

A

B

 

Hướng dẫn giải:

Question 1:

Ta có: Khi nói về cả gia đình bằng họ ở dạng số nhiều, ta dùng the + họ số nhiều. “the Nguyens” nghĩa là “gia đình Nguyễn”.

Tạm dịch: We had dinner with the Nguyens on the final night of the exchange program.

(Chúng tôi đã ăn tối với gia đình Nguyễn vào đêm cuối của chương trình trao đổi.)

Đáp án: C

Question 2:

Ta có: Sau động từ to be để chỉ nghề nghiệp, ta dùng a hoặc an + danh từ số ít đếm được. “artist” bắt đầu bằng âm nguyên âm nên dùng an.

Tạm dịch: Her mother is an artist who designs posters for local festivals.

(Mẹ của cô ấy là một nghệ sĩ thiết kế áp phích cho các lễ hội địa phương.)

Đáp án: B

Question 3:

Ta có: “European” bắt đầu bằng âm /j/ như “yu”, nên dùng a chứ không dùng an.

Tạm dịch: At the festival, I met a European student who loved Vietnamese food.

(Tại lễ hội, tôi đã gặp một học sinh châu Âu rất thích đồ ăn Việt Nam.)

Đáp án: A

Question 4:

Ta có: “information” là danh từ không đếm được. Khi nói chung, không dùng mạo từ đứng trước.

Tạm dịch: Information about the event is available on the school website.

(Thông tin về sự kiện có trên trang web của trường.)

Đáp án: D

Question 5:

Ta có: “custom” ở đây được xác định rõ bởi mệnh đề quan hệ “that your family follows every spring”, nên dùng the.

Tạm dịch: I really admire the custom that your family follows every spring.

(Tôi thật sự ngưỡng mộ phong tục mà gia đình bạn duy trì vào mỗi mùa xuân.)

Đáp án: C

Question 6:

Ta có: Tên châu lục thường không dùng mạo từ. “Asia” là tên châu lục nên dùng Ø.

Tạm dịch: She dreams of travelling around Asia to learn about local traditions.

(Cô ấy mơ được đi khắp châu Á để tìm hiểu về các truyền thống địa phương.)

Đáp án: D

Question 7:

A.  a few: một vài, một số ít nhưng vẫn mang nghĩa khẳng định có

B.  an few: không dùng

C.  the few: số ít ỏi đó, nhấn mạnh một nhóm rất ít đã xác định

D.  Ø few: ít, hầu như không có

Ta có: Cụm cố định là a few + danh từ số nhiều, nghĩa là “một vài”. Câu này nói chỉ có một vài học sinh giải thích được, không phải cấu trúc phủ định “few”.

Tạm dịch: Only a few students could explain the origin of that custom clearly.

(Chỉ có một vài học sinh có thể giải thích rõ nguồn gốc của phong tục đó.)

Đáp án: A

Question 8:

A.  by a bus

B.  by an bus

C.  by the bus

D.  by bus

Ta có: Với phương tiện đi lại sau by, ta dùng by + phương tiện, không dùng mạo từ. Vì vậy phải là by bus.

Tạm dịch: We travelled by bus to the global culture fair downtown.

(Chúng tôi đi bằng xe buýt đến hội chợ văn hóa toàn cầu ở trung tâm thành phố.)

Đáp án: D

Question 9:

Ta có: Tên nhiều tờ báo đi với the, như the Guardian, the Times, the Washington Post.

Tạm dịch: The article about cultural diversity appeared in the Guardian last Sunday.

(Bài báo về sự đa dạng văn hóa đã xuất hiện trên tờ Guardian vào Chủ nhật tuần trước.)

Đáp án: C

Question 10:

Ta có: Cụm cố định là the first time.

Tạm dịch: This is the first time I have taken part in an international culture fair.

(Đây là lần đầu tiên tôi tham gia một hội chợ văn hóa quốc tế.)

Đáp án: C

Question 11:

Ta có: the + tính từ có thể chỉ một nhóm người nói chung. “the poor” nghĩa là “người nghèo”.

Tạm dịch: The school collected warm clothes for the poor after the flood.

(Nhà trường đã quyên góp quần áo ấm cho người nghèo sau trận lũ.)

Đáp án: C

Question 12:

Ta có: Cụm chỉ thời gian trong ngày thường dùng in the morning, in the afternoon, in the evening.

Tạm dịch: We visited the culture museum in the afternoon after lunch.

(Chúng tôi đã thăm bảo tàng văn hóa vào buổi chiều sau bữa trưa.)

Đáp án: C

Question 13:

Ta có: Trước năm, ta không dùng mạo từ. Ta nói in 2024.

Tạm dịch: My family moved to the city in 2024.

(Gia đình tôi chuyển đến thành phố vào năm 2024.)

Đáp án: D

Question 14:

Ta có: Với sự vật duy nhất trong tự nhiên như the sun, the moon, ta dùng the.

Tạm dịch: In many cultures, the sun is a symbol of life and hope.

(Trong nhiều nền văn hóa, mặt trời là biểu tượng của sự sống và hi vọng.)

Đáp án: C

Question 15:

Ta có: Tên màu sắc khi dùng theo nghĩa khái quát không đi với mạo từ. Ở đây “red” là tên màu nói chung.

Tạm dịch: In many Asian cultures, red represents luck and happiness.

(Trong nhiều nền văn hóa châu Á, màu đỏ tượng trưng cho may mắn và hạnh phúc.)

Đáp án: D

Question 16:

Ta có: “identity” bắt đầu bằng âm nguyên âm /aɪ/, nên dùng an.

Tạm dịch: That is an identity card for the exchange program.

(Đó là một thẻ căn cước cho chương trình trao đổi.)

Đáp án: B

Question 17:

Ta có: Tên quốc gia “the Netherlands” luôn đi với the.

Tạm dịch: We watched a video about traditions in the Netherlands during English class.

(Chúng tôi đã xem một đoạn video về các truyền thống ở Hà Lan trong giờ tiếng Anh.)

Đáp án: C

Question 18:

Ta có: “traditional costume” được xác định rõ bởi mệnh đề “I will wear for the school festival tomorrow”, nên dùng the.

Tạm dịch: This is the traditional costume I will wear for the school festival tomorrow.

(Đây là bộ trang phục truyền thống mà tôi sẽ mặc cho lễ hội của trường vào ngày mai.)

Đáp án: C

Question 19:

Ta có: “school” ở đây không mang nghĩa đi học như trong go to school, mà mang nghĩa một địa điểm cụ thể. Cụm “located near the town square” là mệnh đề quan hệ rút gọn đóng vai trò bổ nghĩa, giúp xác định ngôi trường đang được nhắc tới, nên dùng the school.

Tạm dịch: We met at the school located near the town square to watch a public art exhibition.

(Chúng tôi gặp nhau tại ngôi trường nằm gần quảng trường thị trấn để xem một cuộc triển lãm nghệ thuật công cộng.)

Đáp án: C

Question 20:

Ta có: “church” ở đây mang nghĩa một địa điểm / công trình để tham quan, không phải nghĩa đi lễ như trong go to church. Cụm “in the old quarter” giúp xác định nhà thờ cụ thể ở quảng trường, nên dùng the.

Tạm dịch: The tourists went to the church in the old quarter to admire its traditional architecture.

(Du khách đã đến một nhà thờ ở khu phố cổ để chiêm ngưỡng kiến trúc truyền thống của nó.)

Đáp án: C

Question 21:

Ta có: Trước tên núi đơn lẻ có “Mount”, thường không dùng mạo từ. Ta nói Mount Fansipan.

Tạm dịch: They climbed Mount Fansipan during their cultural tour.

(Họ đã leo núi Fansipan trong chuyến tham quan văn hóa của mình.)

Đáp án: D

Question 22:

Ta có: Khi dùng danh từ số ít để chỉ cả một loài hay một nhóm động vật nói chung, ta có thể dùng the + danh từ số ít. Trong câu này, “the elephant” không chỉ một con voi cụ thể mà chỉ loài voi như một biểu tượng văn hóa trong vùng đó. Cụm “is widely seen as a symbol of strength and wisdom” cũng làm ý khái quát này rõ hơn.

Tạm dịch: In this region, the elephant is widely seen as a symbol of strength and wisdom.

(Ở vùng này, loài voi được nhìn nhận rộng rãi là biểu tượng của sức mạnh và sự thông thái.)

Đáp án: C

Question 23:

Ta có: “hour” có chữ h câm, phát âm bắt đầu bằng âm nguyên âm /aʊ/, nên dùng an.

Tạm dịch: We waited for an hour before the traditional music show started.

(Chúng tôi đã chờ một tiếng trước khi buổi biểu diễn nhạc truyền thống bắt đầu.)

Đáp án: B

Question 24:

Ta có: Với tên môn thể thao, ta thường không dùng mạo từ. Ta nói play football.

Tạm dịch: My brother plays football after helping with the festival decorations.

(Anh tôi chơi bóng đá sau khi phụ giúp trang trí lễ hội.)

Đáp án: D

Question 25:

Ta có: Danh từ “village” đã được nhắc ở vế trước là “a craft village”, sang vế sau nhắc lại chính ngôi làng đó nên dùng the.

Tạm dịch: We visited a craft village yesterday, and the village was full of festive colors.

(Hôm qua chúng tôi đã thăm một làng nghề, và ngôi làng đó tràn ngập màu sắc lễ hội.)

Đáp án: C

Question 26:

Ta có: Cụm cố định là on the whole (nhìn chung, nhìn tổng thể). Ở đây không chọn theo nghĩa riêng của “whole” mà chọn theo cụm cố định.

Tạm dịch: Students from different backgrounds are, on the whole, very open-minded.

(Nhìn chung, học sinh đến từ các nền tảng khác nhau rất cởi mở.)

Đáp án: C

Question 27:

Ta có: Danh từ meaning đã được xác định rõ bởi cụm phía sau of each festival activity. Khi nói đến ý nghĩa cụ thể của từng hoạt động, dùng the meaning.

Tạm dịch: The guide explained the meaning of each festival activity very clearly.

(Hướng dẫn viên đã giải thích rất rõ ý nghĩa của từng hoạt động trong lễ hội.)

Đáp án: C

Question 28:

Ta có: Cấu trúc one of the + so sánh nhất + danh từ số nhiều. Vì vậy phải dùng the most important traditional festivals.

Tạm dịch: Tet is one of the most important traditional festivals in Vietnam.

(Tết là một trong những lễ hội truyền thống quan trọng nhất ở Việt Nam.)

Đáp án: C

Question 29:

Ta có: Với hospital, khi nói đến bệnh viện như một địa điểm cụ thể để đến thăm ai đó, cách dùng thông thường là the hospital. Trường hợp không có mạo từ thường gắn với nghĩa đi viện hoặc ở bệnh viện với tư cách bệnh nhân, nhưng câu này nói rõ ông ấy đến đó để visiting an old friend who had recently undergone surgery, tức là đi thăm bạn, không phải với tư cách bệnh nhân. Vì vậy không dùng Ø.

Tạm dịch: Her grandfather spent the afternoon at the hospital, visiting an old friend who had recently undergone surgery.

(Ông của cô ấy đã dành cả buổi chiều ở bệnh viện để thăm một người bạn già vừa mới trải qua ca phẫu thuật.)

Đáp án: C

Question 30:

Ta có: Tên các mùa khi nói chung chung thường không dùng mạo từ. Ở đây during spring mang nghĩa “vào mùa xuân” nói chung trong vùng này.

Tạm dịch: Many community festivals are held during Ø spring in this region.

(Nhiều lễ hội cộng đồng được tổ chức vào mùa xuân ở khu vực này.)

Đáp án: D

Question 31:

Ta có: Tên quốc gia the UK thuộc nhóm tên nước có the. Không nói in UK.

Tạm dịch: My cousin is studying cultural studies in the UK this year.

(Anh họ/em họ tôi đang học ngành nghiên cứu văn hóa ở Vương quốc Anh trong năm nay.)

Đáp án: C

Question 32:

Ta có: Khi người nói và người nghe đều biết cánh cửa nào đang được nhắc tới, dùng the door. Ở đây mệnh đề sau the drum performance is starting outside cho thấy đó là cánh cửa cụ thể cần đóng.

Tạm dịch: Please close the door; the drum performance is starting outside.

(Làm ơn đóng cửa lại; buổi biểu diễn trống đang bắt đầu ở bên ngoài.)

Đáp án: C

Question 33:

Ta có: way là danh từ đếm được số ít. Trước useful dùng a vì useful bắt đầu bằng âm /j/ như “yu-”, không phải âm nguyên âm.

Tạm dịch: Storytelling is a useful way to preserve local traditions.

(Kể chuyện là một cách hữu ích để gìn giữ các truyền thống địa phương.)

Đáp án: A

Question 34:

Ta có: Tên tổ chức the United Nations luôn đi với the.

Tạm dịch: She hopes to work for the United Nations in the future.

(Cô ấy hy vọng sẽ làm việc cho Liên Hợp Quốc trong tương lai.)

Đáp án: C

Question 35:

Ta có: Với nhạc cụ, cấu trúc thông dụng là play the + nhạc cụ. Vì vậy dùng the guitar.

Tạm dịch: She can play the guitar and sing folk songs beautifully.

(Cô ấy có thể chơi đàn guitar và hát dân ca rất hay.)

Đáp án: C

Question 36:

Ta có: Cụm cố định over lunch hoặc at lunch dùng không có mạo từ khi nói về bữa ăn như một khoảng thời gian/sinh hoạt thường ngày.

Tạm dịch: We talked about global trends over Ø lunch at the school café.

(Chúng tôi đã nói về các xu hướng toàn cầu trong bữa trưa ở quán cà phê của trường.)

Đáp án: D

Question 37:

Ta có: club là danh từ đếm được số ít và được nhắc đến lần đầu, nên dùng
A. Cụm cultural exchange club là một câu lạc bộ trao đổi văn hóa.

Tạm dịch: Last week, our class joined a cultural exchange club for the first time.

(Tuần trước, lớp chúng tôi đã tham gia một câu lạc bộ trao đổi văn hóa lần đầu tiên.)

Đáp án: A

Question 38:

Ta có: Tên sông dùng cấu trúc the + tên sông + River. Vì vậy phải dùng the Mekong River. Không dùng a/an với tên riêng địa lí kiểu này, và cũng không bỏ mạo từ.

Tạm dịch: Many local beliefs along the Mekong River are still passed down to children.

(Nhiều tín ngưỡng địa phương dọc theo sông Mekong vẫn được truyền lại cho trẻ em.)

Đáp án: C

Question 39:

Ta có: history ở đây là môn học hoặc lĩnh vực kiến thức nói chung, nên không dùng mạo từ. Không nói study the history nếu không có phần xác định phía sau.

Tạm dịch: We study Ø history to understand how culture changes over time.

(Chúng tôi học lịch sử để hiểu văn hóa thay đổi theo thời gian như thế nào.)

Đáp án: D

Question 40:

Ta có: honest bắt đầu bằng âm nguyên âm /ɒ/, nên dùng an. Không xét chữ cái đầu là “h” câm mà xét âm đầu.

Tạm dịch: Lan gave us an honest answer about cultural identity in modern life.

(Lan đã cho chúng tôi một câu trả lời trung thực về bản sắc văn hóa trong đời sống hiện đại.)

Đáp án: B

Question 41:

Ta có: Tên đại dương dùng the + tên đại dương. Vì vậy phải nói the Pacific Ocean. Không dùng a/an với tên riêng địa lí kiểu này, và cũng không bỏ mạo từ.

Tạm dịch: The film was shot near the Pacific Ocean, which appears in many travel videos.

(Bộ phim được quay gần Thái Bình Dương, nơi xuất hiện trong nhiều video du lịch.)

Đáp án: C

Question 42:

Ta có: freedom ở đây là danh từ không đếm được, mang nghĩa khái quát. Khi nói chung về sự tự do để thể hiện bản sắc văn hóa, không dùng mạo từ.

Tạm dịch: Young people need Ø freedom to express their cultural identity.

(Người trẻ cần tự do để thể hiện bản sắc văn hóa của mình.)

Đáp án: D

Question 43:

Ta có: tradition là danh từ đếm được số ít. Cụm present a tradition nghĩa là trình bày một truyền thống từ một vùng khác nhau của Việt Nam. Được nhắc tới lần đầu nên dùng a.

Tạm dịch: Each group should present a tradition from a different region of Vietnam.

(Mỗi nhóm nên trình bày một truyền thống của một vùng khác nhau ở Việt Nam.)

Đáp án: A

Question 44:

Ta có: customs ở đây là danh từ số nhiều mang nghĩa khái quát, nói chung về phong tục. Danh từ số nhiều dùng nghĩa chung không cần mạo từ.

Tạm dịch: Ø Customs differ from one region to another.

(Phong tục khác nhau từ vùng này sang vùng khác.)

Đáp án: D

Question 45:

Ta có: university bắt đầu bằng âm /juː/, nên dùng a, không dùng an. Câu này nói đến một trường đại học chưa được xác định cụ thể.

Tạm dịch: My brother studies at a university with many multicultural programs.

(Anh tôi học tại một trường đại học có nhiều chương trình đa văn hóa.)

Đáp án: A

Question 46:

Ta có: Cấu trúc so sánh kép là The + so sánh hơn..., the + so sánh hơn.... Vì vậy phải dùng the more diverse..., the richer...

Tạm dịch: The more diverse a class is, the richer its discussions often become.

(Một lớp học càng đa dạng thì các cuộc thảo luận của lớp đó thường càng phong phú.)

Đáp án: C

Question 47:

Ta có: Trước tên riêng của người thường không dùng mạo từ. Vì vậy nói invite Lan, không nói invite the Lan.

Tạm dịch: We invited Ø Lan to speak about traditional beliefs in her hometown.

(Chúng tôi đã mời Lan nói về các tín ngưỡng truyền thống ở quê cô ấy.)

Đáp án: D

Question 48:

Ta có: go to the bank là cách nói thông dụng khi đến ngân hàng như một nơi cụ thể để làm việc gì đó. Trong câu này, người nói cần đến ngân hàng trước khi mua vé, nên dùng the bank.

Tạm dịch: I need to go to the bank before buying tickets for the cultural show.

(Tôi cần đến ngân hàng trước khi mua vé cho buổi biểu diễn văn hóa.)

Đáp án: C

Question 49:

Ta có: Cụm chỉ khu vực là in the north of + place. Ở đây north là danh từ chỉ vùng miền, nên phải dùng the.

Tạm dịch: Many ethnic groups in the north of Vietnam keep their traditional dress.

(Nhiều nhóm dân tộc ở miền Bắc Việt Nam vẫn giữ trang phục truyền thống của họ.)

Đáp án: C

Question 50:

Ta có: belief là danh từ đếm được số ít. interesting bắt đầu bằng âm nguyên âm nên dùng an.

Tạm dịch: She shared an interesting belief about New Year customs in her village.

(Cô ấy đã chia sẻ một niềm tin thú vị về phong tục năm mới ở làng của cô ấy.)

Đáp án: B

Exercise 5: Choose the correct article to complete each blank. Use Ø where no article is needed.

Đáp án:

1-5

the, a

Ø, an

the, the

the, the

a

6-10

the, a

a, Ø

an, the

the, Ø

Ø, a

Hướng dẫn giải:

Question 1:

Ta có: Ở chỗ trống thứ nhất, cultural festival at our school là một sự kiện đã được xác định rõ bởi cụm at our school, nên dùng the. Ở chỗ trống thứ hai, booth là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu, chưa xác định cụ thể gian hàng nào, nên dùng a.

Tạm dịch: During the cultural festival at our school, I visited a booth that introduced traditional foods from Korea and Thailand.

(Trong lễ hội văn hoá ở trường chúng tôi, tôi đã ghé một gian hàng giới thiệu các món ăn truyền thống của Hàn Quốc và Thái Lan.)

Đáp án: the, a

Question 2:

Ta có: culture shock là cụm cố định, thường dùng không có mạo từ khi nói khái niệm chung. Ở chỗ trống thứ hai, exchange program in another country là một chương trình chưa xác định cụ thể, được nhắc đến theo nghĩa bất kì, nên dùng an trước exchange program.

Tạm dịch: Many students experience culture shock when they first join an exchange program in another country.

(Nhiều học sinh trải qua cú sốc văn hoá khi lần đầu tham gia một chương trình trao đổi ở nước khác.)

Đáp án: Ø, an

Question 3:

Ta có: Lunar New Year là tên một dịp lễ cụ thể nên dùng the. Còn in the evening là cụm thời gian cố định, phải có the.

Tạm dịch: In this region, people often celebrate the Lunar New Year with family meals and visits to relatives in the evening.

(Ở vùng này, người dân thường đón Tết Nguyên đán bằng các bữa ăn gia đình và những chuyến thăm họ hàng vào buổi tối.)

Đáp án: the, the

Question 4:

Ta có: Mekong khi chỉ con sông thường dùng the Mekong. Ở chỗ trống thứ hai, cấu trúc one of the + so sánh nhất + danh từ số nhiều nên phải dùng the trước most important rivers.

Tạm dịch: Our guide said that the Mekong is one of the most important rivers in Southeast Asia.

(Hướng dẫn viên của chúng tôi nói rằng sông Mekong là một trong những con sông quan trọng nhất ở Đông Nam Á.)

Đáp án: the, the

Question 5:

Ta có: a strong sense of là cụm rất quen thuộc. Danh từ trung tâm là sense, là danh từ đếm được số ít, và được bổ nghĩa bởi strong, nên dùng
A.

Tạm dịch: Although he studies in France now, he still has a strong sense of cultural identity and speaks Vietnamese at home.

(Mặc dù bây giờ anh ấy học ở Pháp, anh ấy vẫn có một ý thức mạnh mẽ về bản sắc văn hoá và nói tiếng Việt ở nhà.)

Đáp án: a

Question 6:

Ta có: Cụm the first time luôn dùng the. Ở chỗ trống thứ hai, at a local fair nói đến một hội chợ địa phương theo nghĩa chưa xác định cụ thể, nên dùng a.

Tạm dịch: The children were excited because it was the first time they had seen bamboo dancing at a local fair.

(Bọn trẻ rất hào hứng vì đó là lần đầu tiên chúng được xem múa tre ở một hội chợ địa phương.)

Đáp án: the, a

Question 7:

Ta có: a quarter past + giờ là cụm cố định nên chỗ trống thứ nhất dùng a. Còn half past + giờ trong cách nói giờ thông thường không dùng mạo từ, nên chỗ trống thứ hai là Ø.

Tạm dịch: We left the house at a quarter past seven to join the Tet parade and arrived at the cultural center at Ø half past eight.

(Chúng tôi rời nhà lúc bảy giờ mười lăm để tham gia cuộc diễu hành Tết và đến trung tâm văn hoá lúc tám giờ ba mươi.)

Đáp án: a, Ø

Question 8:

Ta có: artist bắt đầu bằng âm nguyên âm /ɑː/, nên dùng an. Ở chỗ trống thứ hai, history of Asian traditions là một lĩnh vực học thuật cụ thể, nên dùng the history of....

Tạm dịch: Her mother works as an artist, and her father teaches the history of Asian traditions at university.

(Mẹ của cô ấy làm nghệ sĩ, còn bố của cô ấy dạy lịch sử các truyền thống châu Á ở trường đại học.)

Đáp án: an, the

Question 9:

Ta có: Ở chỗ trống thứ nhất, nhóm người đi đến một nhà thờ cụ thể near the town square để ngắm kiến trúc, nên dùng the. Ở chỗ trống thứ hai, go to church là cách nói không có mạo từ khi nói đến việc đi nhà thờ như một hoạt động tôn giáo thường xuyên.

Tạm dịch: After lunch, our group walked to the church near the town square to look at its design, even though none of us goes to church regularly.

(Sau bữa trưa, nhóm chúng tôi đi bộ đến nhà thờ gần quảng trường thị trấn để ngắm thiết kế của nó, dù không ai trong chúng tôi đi nhà thờ thường xuyên.)

Đáp án: the, Ø

Question 10:

Ta có: Cụm Vietnam’s most important traditional festival đã có sở hữu cách Vietnam’s, nên không dùng the trước most important. Ở chỗ trống thứ hai, a symbol of cultural identity là một danh từ đếm được số ít, mang nghĩa “một biểu tượng”, nên dùng a.

Tạm dịch: For many families across the country, Tet remains Vietnam’s most important traditional festival and a symbol of cultural identity.

(Đối với nhiều gia đình trên khắp cả nước, Tết vẫn là lễ hội truyền thống quan trọng nhất của Việt Nam và là một biểu tượng của bản sắc văn hoá.)

Đáp án: Ø, a

Exercise 6: Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks.

Hướng dẫn dịch:

Bản gốc

Dịch

Brazil - A Diverse Ethnic & Cultural Heritage
Brazil is home to the largest population in Latin America, of more than 215 million people. Most of them live in the south-central area, which includes the industrial cities of Sao Paulo, Rio de Janeiro, and Belo Horizonte. The pace of urbanisation has been rapid, with 75% of the population living in urban areas by 1991. While this growth has contributed to economic development, it has also led to serious social, environmental, and political challenges in major cities. Nevertheless, Brazil remains famous for its breathtaking natural beauty.
The Brazilian population is made up of four main groups: the Portuguese, who colonised Brazil in the 16th century; Africans who were brought to Brazil as slaves; various other European, Middle Eastern, and Asian immigrant groups who have settled in Brazil since the mid-19th century; and the indigenous people. Although the Portuguese were once the dominant European ethnic group in Brazil, waves of immigration have resulted in a diverse ethnic and cultural heritage. Between 1875 and 1960, approximately 5 million Europeans emigrated to Brazil, settling mainly in the four southern states of Sao Paulo, Parana, Santa Catarina, and Rio Grande do Sul. The immigrants were primarily from Italy, Germany, Spain, Japan, Poland, and the Middle East. The largest Japanese community in the world is located in Sao Paulo.

The cultures of the different ethnic groups have together created the modern Brazilian way of life.

Brazil – Một di sản dân tộc và văn hoá đa dạng
Brazil là nơi có dân số lớn nhất ở khu vực Mĩ Latinh, với hơn 215 triệu người. Phần lớn dân cư sống ở khu vực trung nam, nơi bao gồm các thành phố công nghiệp như Sao Paulo, Rio de Janeiro và Belo Horizonte. Tốc độ đô thị hoá đã diễn ra rất nhanh, với 75% dân số sống ở các khu vực đô thị vào năm 1991. Mặc dù sự phát triển này đã góp phần thúc đẩy kinh tế, nó cũng dẫn đến những thách thức nghiêm trọng về xã hội, môi trường và chính trị tại các thành phố lớn. Tuy vậy, Brazil vẫn nổi tiếng với vẻ đẹp thiên nhiên ngoạn mục của mình.
Dân số Brazil được cấu thành từ bốn nhóm chính: người Bồ Đào Nha, những người đã đô hộ Brazil vào thế kỉ XVI; người châu Phi bị đưa đến Brazil làm nô lệ; nhiều nhóm người nhập cư khác đến từ châu Âu, Trung Đông và châu Á đã định cư ở Brazil từ giữa thế kỉ XIX; và người bản địa. Mặc dù người Bồ Đào Nha từng là nhóm dân tộc châu Âu chiếm ưu thế ở Brazil, các làn sóng nhập cư đã tạo nên một di sản dân tộc và văn hoá rất đa dạng.
Trong giai đoạn từ năm 1875 đến năm 1960, khoảng 5 triệu người châu Âu đã di cư tới Brazil, chủ yếu định cư ở bốn bang phía nam là Sao Paulo, Parana, Santa Catarina và Rio Grande do Sul. Những người nhập cư này chủ yếu đến từ Ý, Đức, Tây Ban Nha, Nhật Bản, Ba Lan và Trung Đông. Cộng đồng người Nhật lớn nhất trên thế giới nằm ở Sao Paulo.

Những nền văn hoá của các nhóm sắc tộc khác nhau đã cùng nhau tạo nên lối sống Brazil hiện đại ngày nay.

Đáp án:

1-8

B

C

A

C

D

A

C

B

Hướng dẫn giải:

Question 1: Brazil is (1) __________ to the largest population in Latin America, of more than 215 million people.

A.  house (noun): ngôi nhà

B.  home (noun): nơi ở, quê hương, nơi có

C.  land (noun): đất, vùng đất

D.  place (noun): nơi chốn

Giải thích: Để chọn đúng, trước hết cần nhìn vào cấu trúc cố định của câu. Ở đây câu có dạng “be home to + danh từ/cụm danh từ”, đây là một cấu trúc rất quen thuộc trong tiếng Anh, dùng để nói một nơi nào đó là nơi có, nơi sinh sống của người, động vật, hoặc là nơi tồn tại của cái gì. Vì vậy, “Brazil is home to the largest population in Latin America” có nghĩa là “Brazil là nơi có dân số lớn nhất ở khu vực Mĩ Latinh”. Chỗ trống không cần một từ mang nghĩa chung chung như “place” hay “land”, mà cần đúng cụm cố định đi với “to”. Vì thế chỉ có “home” dùng đúng cấu trúc và đúng nghĩa của câu.

A.  Sai vì “house” là danh từ chỉ ngôi nhà cụ thể, không dùng trong cấu trúc “be house to” để nói một quốc gia là nơi có dân cư hay quần thể dân số.

C.  Sai vì “land” không đi với “to” theo cấu trúc này. “be land to” không phải cách diễn đạt đúng trong tiếng Anh.

D.  Sai vì “place” là danh từ nghĩa rộng, nhưng “be place to” không phải cấu trúc đúng ở đây.

Đáp án: B

Question 2: Most of them live in the south-central area, (2) __________ includes the industrial cities of Sao Paulo, Rio de Janeiro, and Belo Horizonte.

A.  who (relative pronoun): người mà

B.  that (relative pronoun): mà

C.  which (relative pronoun): cái mà / điều mà / nơi mà

D.  whose (relative pronoun): có ... của họ / của nó

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần xác định mệnh đề sau dấu phẩy đang bổ nghĩa cho từ nào. Cụm “the south-central area” là một danh từ chỉ nơi chốn, không phải chỉ người, và phía sau dấu phẩy là một mệnh đề quan hệ không xác định: “, __________ includes the industrial cities...”. Với mệnh đề quan hệ không xác định, sau dấu phẩy ta không dùng “that”, mà phải dùng “which” khi thay cho sự vật hoặc nơi chốn. Ở đây “which” thay cho “the south-central area” và làm chủ ngữ của động từ “includes”. Vì vậy “which” là đáp án đúng.

A.  Sai vì “who” chỉ dùng để thay cho người, trong khi từ được bổ nghĩa ở đây là “area”, tức là khu vực.

B.  Sai vì “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định đứng sau dấu phẩy trong câu này.

D.  Sai vì “whose” diễn tả quan hệ sở hữu, trong khi chỗ trống ở đây cần một đại từ quan hệ làm chủ ngữ cho động từ “includes”.

Đáp án: C

Question 3: The pace of urbanisation has been rapid, with 75% of the population living in (3) __________ areas by 1991.

A.  urban (adjective): thuộc đô thị

B.  rural (adjective): thuộc nông thôn

C.  city (noun): thành phố

D.  country (noun): đất nước, nông thôn

Giải thích: Câu này cần kết hợp cả từ vựng và ngữ cảnh. Phần trước có từ “urbanisation”, nghĩa là quá trình đô thị hóa. Ngay sau đó câu nói “75% of the population living in __________ areas”, tức là 75% dân số sống ở các khu vực nào đó. Vì đang nói về hệ quả của đô thị hóa, đáp án phải là “urban areas” tức “khu vực đô thị”. Về mặt từ loại, chỗ trống đứng trước danh từ “areas” nên cần một tính từ bổ nghĩa cho “areas”. “Urban” vừa đúng nghĩa theo ngữ cảnh, vừa đúng từ loại.

B.  Sai vì “rural areas” là khu vực nông thôn, trái với nội dung đang nói về quá trình đô thị hóa và tỉ lệ dân cư sống ở đô thị tăng lên.

C.  Sai vì “city” là danh từ, trong khi trước “areas” cần một tính từ. Không thể dùng “city areas” trong ngữ cảnh này để thay cho “urban areas”.

D.  Sai vì “country” là danh từ. Nếu muốn nói khu vực nông thôn thì phải là “rural”, không dùng “country” để bổ nghĩa theo cách này trong câu.

Đáp án: A

Question 4: While this growth has contributed to economic development, it has also led to serious social, environmental, and political (4) __________ in major cities.

A.  fields (noun): lĩnh vực

B.  attractions (noun): điểm hấp dẫn, sức hút

C.  challenges (noun): thách thức

D.  topics (noun): chủ đề

Giải thích: Để chọn đúng, cần nhìn vào mạch nghĩa của cả câu. Vế trước nói sự phát triển này đã góp phần vào phát triển kinh tế, nhưng vế sau có “it has also led to serious social, environmental, and political __________ in major cities”. Từ “also led to serious...” cho thấy đây là những hậu quả tiêu cực nảy sinh ở các thành phố lớn. Cụm kết hợp tự nhiên và đúng nghĩa ở đây là “serious social, environmental, and political challenges”, tức là những thách thức nghiêm trọng về mặt xã hội, môi trường và chính trị. Đây là cách diễn đạt chuẩn cả về ngữ nghĩa lẫn collocation.

A.  Sai vì “fields” nghĩa là lĩnh vực, không thể đi với “led to serious social, environmental, and political fields”. Cấu trúc nghĩa bị sai.

B.  Sai vì “attractions” mang nghĩa tích cực như điểm thu hút, sức hấp dẫn, không phù hợp với ngữ cảnh đang nói đến hệ quả tiêu cực của đô thị hóa.

D.  Sai vì “topics” là chủ đề để thảo luận, không phải vấn đề thực tế nảy sinh trong các thành phố lớn.

Đáp án: C

Question 5: The Brazilian population is (5) __________ four main groups: the Portuguese, who colonised Brazil in the 16th century; Africans who were brought to Brazil as slaves; various other European, Middle Eastern, and Asian immigrant (6) __________ who have settled in Brazil since the mid-19th century; and the indigenous people.

A.  made from (verb phrase): được làm từ

B.  included (verb): được bao gồm

C.  consisted of (verb phrase): gồm có

D.  made up of (verb phrase): được cấu thành từ, gồm có

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần nhìn vào cấu trúc sau động từ “is”. Câu có dạng “The Brazilian population is __________ four main groups”. Vì trước chỗ trống đã có “is”, nên phía sau phải là một cụm phân từ hoặc tính chất có thể đi sau “be”. “Made up of” là cụm đúng vì cả câu sẽ thành “is made up of”, nghĩa là “được cấu thành từ / gồm có”. Đây là cách nói hoàn chỉnh cả ngữ pháp lẫn ý nghĩa. “Consisted of” nhìn về nghĩa thì gần đúng, nhưng nếu dùng ở đây sẽ thành “is consisted of”, sai ngữ pháp vì “consist of” không dùng ở dạng bị động theo cách này. Vì vậy chỉ có “made up of” là đúng.

A.  Sai vì “made from” dùng để nói một vật được làm từ chất liệu nào, ví dụ bàn được làm từ gỗ. Không dùng để nói dân số gồm các nhóm người.

B.  Sai vì nếu dùng “included” thì câu thành “is included four main groups”, sai ngữ pháp. Muốn dùng phải là “includes four main groups”, không có “is”.

C.  Sai vì “consisted of” không dùng sau “is” trong câu này. “is consisted of” là cấu trúc sai. Nếu dùng động từ này thì phải viết “The Brazilian population consists of...”

Đáp án: D

Question 6: The Brazilian population is made up of four main groups: the Portuguese, who colonised Brazil in the 16th century; Africans who were brought to Brazil as slaves; various other European, Middle Eastern, and Asian immigrant (6) __________ who have settled in Brazil since the mid-19th century; and the indigenous people.

A.  groups (noun): nhóm

B.  people (noun): người

C.  organisations (noun): tổ chức

D.  blocks (noun): khối

Giải thích: Câu này cần đọc theo cụm danh từ đầy đủ. Phần đang xét là “various other European, Middle Eastern, and Asian immigrant __________ who have settled in Brazil...”. Sau tính từ “immigrant” cần một danh từ chỉ tập hợp người. Trong bốn phương án, “groups” tạo thành cụm rất tự nhiên: “immigrant groups”, nghĩa là các nhóm người nhập cư. Phía sau còn có mệnh đề quan hệ “who have settled in Brazil...”, càng cho thấy danh từ này phải chỉ người theo nghĩa tập thể. “People” về nghĩa có vẻ gần, nhưng “immigrant people” không phải cách kết hợp tự nhiên trong ngữ cảnh này. Vì vậy “groups” là đáp án đúng.

B.  Sai vì “immigrant people” không phải collocation tự nhiên trong câu này. Khi nói các bộ phận dân cư theo nguồn gốc di cư, tiếng Anh dùng “immigrant groups”.

C.  Sai vì “organisations” là tổ chức, trong khi ngữ cảnh đang liệt kê các nhóm dân cư, không phải các tổ chức.

D.  Sai vì “blocks” không dùng để chỉ các cộng đồng dân cư trong ngữ cảnh này.

Đáp án: A

Question 7: Although the Portuguese were once the dominant European ethnic group in Brazil, waves of immigration have resulted (7) __________ a diverse ethnic and cultural heritage.

A.  on (preposition): trên

B.  with (preposition): với

C.  in (preposition): trong, thành

D.  of (preposition): của

Giải thích: Để chọn đúng, cần xác định động từ chính của câu là “resulted” và xem giới từ nào đi kèm đúng. Cấu trúc chuẩn ở đây là “result in + noun”, nghĩa là “dẫn đến, tạo ra kết quả là”. Câu này nói các làn sóng nhập cư đã dẫn đến một di sản dân tộc và văn hóa đa dạng. Vì vậy “have resulted in a diverse ethnic and cultural heritage” là cách dùng đúng cả về ngữ pháp lẫn nghĩa.

A.  Sai vì “result on” không phải cấu trúc đúng đi với động từ “result”.

B.  Sai vì “result with” cũng không phải collocation đúng.

D.  Sai vì “result of” chỉ xuất hiện trong cụm danh từ như “the result of...”, không dùng sau động từ “resulted” theo cấu trúc của câu này.

Đáp án: C

Question 8: The largest Japanese (8) __________ in the world is located in Sao Paulo.

A.  identity (noun): bản sắc, danh tính

B.  community (noun): cộng đồng

C.  majority (noun): đa số

D.  unity (noun): sự đoàn kết, thống nhất

Giải thích: Muốn làm đúng câu này, cần dựa vào cả ngữ cảnh đoạn văn và nghĩa của danh từ cần điền. Đoạn trước đang nói về các làn sóng nhập cư vào Brazil, trong đó có người Nhật. Vì vậy câu “The largest Japanese __________ in the world is located in Sao Paulo” phải mang nghĩa “Cộng đồng người Nhật lớn nhất thế giới nằm ở Sao Paulo”. Danh từ phù hợp nhất là “community”, vì nó chỉ một cộng đồng dân cư cùng nguồn gốc hoặc bản sắc dân tộc sống tại một nơi. Đây là cách dùng rất tự nhiên và chuẩn xác trong ngữ cảnh dân số học.

A.  Sai vì “identity” là bản sắc hoặc danh tính, là khái niệm trừu tượng, không thể dùng để chỉ một tập hợp người đang sinh sống ở một địa điểm.

C.  Sai vì “majority” nghĩa là đa số. “The largest Japanese majority” sai về logic nghĩa, vì không nói đến tỉ lệ đa số ở đây mà nói đến một cộng đồng dân cư.

D.  Sai vì “unity” là sự đoàn kết, là danh từ trừu tượng, không chỉ một nhóm người cụ thể cư trú tại Sao Paulo.

Đáp án: B

Exercise 7: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 1 to 10.

Hướng dẫn dịch:

Borrowed or Stolen?

Vay mượn hay chiếm dụng?

At a festival celebrated around the globe each October, crowds of young people put on costumes that borrow freely from cultures not their own. War bonnets, bindis, kimono sleeves worn open over band tees. They are captivated by the aesthetic, drawn to what feels exotic and visually striking. Few stop to find out what these symbols actually mean, or to whom. A war bonnet, for instance, is earned through acts of courage across a lifetime among Plains Indian peoples. Reduced to a weekend costume, it loses the very weight that made it worth wearing. Nobody intends insult. That, in many respects, is where the confusion takes root.

The debate around cultural appropriation has been on the rise for over a decade, gaining particular popularity as social media made cross-cultural borrowing both more visible and more contested. Differing from place to place in its intensity, the conversation tends to circle the same fault line: what separates appreciation from appropriation? A wide range of cultural exchanges exist between these two poles. [I] By contrast with appropriation, genuine appreciation involves taking the tradition seriously, learning about its origins, and ensuring that the cultural identity it carries is reflected through the way it is shared. Blending elements of another culture into one’s own creative work is not inherently wrong. What makes it problematic is when that blending strips meaning away, leaving only surface.

Power, rarely named openly, is what makes the distinction matter. Cultural diversity is celebrated in many respects as a social good, and it can be. [II] But when a dominant group adopts elements of a angnalized culture and gains profit or popularity from doing so, it can make communities lose their sense of ownership over their own traditions. [III] What the majority finds unique and captivating, the originating group has long known as ordinary. This asymmetry has negative impacts on how cultures are valued and represented, reinforcing the very barriers that multiculturalism claims to dismantle.

Openness remains the more honest path forward, but openness without accountability changes nothing. Keeping an open mind means being willing to interact with a culture rather than simply consume it, to adapt one’s behaviour when told that something causes harm, and to deal with discomfort instead of retreating into defensiveness. Cultural exchange, when it works, brings people together across difference in ways that are genuinely mutual. [IV] Both sides share, both sides learn. The question worth sitting with is not whether cultures should connect, but whether those doing the borrowing are equally proud of crediting what they take, and equally prepared to listen when they get it wrong.

Tại một lễ hội được tổ chức trên khắp thế giới vào mỗi tháng Mười, đám đông người trẻ mặc những bộ trang phục vay mượn một cách thoải mái từ những nền văn hóa không phải của mình. Mũ ang chiến binh, bindi, tay áo kimono được khoác hờ bên ngoài áo phông ban nhạc. Họ bị cuốn hút bởi vẻ bề ngoài ấy, bị hấp dẫn bởi những gì trông lạ lẫm và bắt mắt. Rất ít người dừng lại để tìm hiểu những biểu tượng đó thực sự có ý nghĩa gì, hoặc thuộc về ai. Chẳng hạn, một chiếc mũ ang chiến binh là thứ được tạo dựng qua những hành động dũng cảm suốt cả cuộc đời trong các cộng đồng người Da đỏ vùng Plains. Khi bị biến thành một món đồ hóa trang cuối tuần, nó đánh mất chính giá trị trang trọng đã khiến nó đáng để được đội. Không ai có ý xúc phạm. Nhưng ở nhiều phương diện, chính điều đó là nơi sự nhầm lẫn bắt đầu bén rễ.

Cuộc tranh luận về chiếm dụng văn hóa đã gia ang trong hơn một thập kỉ qua, đặc biệt trở nên phổ biến khi mạng xã hội khiến việc vay mượn xuyên văn hóa vừa dễ nhìn thấy hơn vừa gây tranh cãi hơn. Mức độ tranh luận khác nhau tùy nơi, nhưng nó thường xoay quanh cùng một ranh giới: điều gì phân biệt sự trân trọng với sự chiếm dụng? Có rất nhiều hình thức trao đổi văn hóa nằm giữa hai cực này. [I] Trái với sự chiếm dụng, sự trân trọng chân thành đòi hỏi con người phải xem truyền thống đó một cách nghiêm túc, tìm hiểu nguồn gốc của nó, và bảo đảm rằng bản sắc văn hóa mà nó mang theo được phản ánh trong cách nó được chia sẻ. Việc đưa các yếu tố của một nền văn hóa khác vào sản phẩm sáng tạo của mình tự nó không phải lúc nào cũng sai. Điều khiến nó trở nên có vấn đề là khi sự pha trộn ấy tước bỏ ý nghĩa, chỉ còn lại lớp bề mặt.

Quyền lực, dù hiếm khi được gọi tên một cách trực diện, mới là điều khiến sự phân biệt đó trở nên quan trọng. Sự đa dạng văn hóa ở nhiều phương diện được ca ngợi như một điều tốt đẹp cho xã hội, và quả thật nó có thể như vậy. [II] Nhưng khi một nhóm chiếm ưu thế tiếp nhận những yếu tố từ một nền văn hóa bên lề rồi thu được lợi nhuận hoặc sự nổi tiếng từ đó, điều này có thể khiến các cộng đồng ấy đánh mất cảm giác làm chủ đối với chính truyền thống của mình. [III] Điều mà số đông cho là độc đáo và cuốn hút thì nhóm khởi nguồn từ lâu đã xem là điều bình thường. Sự bất cân xứng này gây ra những tác động tiêu cực lên cách các nền văn hóa được nhìn nhận và đại diện, đồng thời củng cố chính những rào cản mà chủ nghĩa đa văn hóa tuyên bố muốn xóa bỏ.

Sự cởi mở vẫn là con đường thành thật hơn để tiến về phía trước, nhưng cởi mở mà không có trách nhiệm thì không thay đổi được điều gì. Giữ một tư duy cởi mở có nghĩa là sẵn sàng tương tác với một nền văn hóa thay vì chỉ tiêu thụ nó, điều chỉnh hành vi của mình khi được nói rằng một điều gì đó gây tổn hại, và đối diện với sự không thoải mái thay vì rút lui vào thái độ phòng thủ. Trao đổi văn hóa, khi nó diễn ra đúng nghĩa, sẽ gắn kết con người lại với nhau qua những khác biệt theo những cách thực sự mang tính hai chiều. [IV] Cả hai phía cùng chia sẻ, cả hai phía cùng học hỏi. Điều đáng để suy ngẫm không phải là liệu các nền văn hóa có nên kết nối với nhau hay không, mà là liệu những người đang vay mượn có sẵn sàng ghi nhận nguồn gốc của điều họ lấy từ đó hay không, và liệu họ có thật sự sẵn sàng lắng nghe khi mình làm sai hay không

Đáp án:

1-10

C

B

D

D

C

C

A

D

C

B

Hướng dẫn giải:

Question 1: Where in the passage does the following sentence best fit?

“Members of those communities may still be seen as odd or old-fashioned for practising the same customs in daily life.”

(“Những thành viên của các cộng đồng đó vẫn có thể bị xem là kì quặc hoặc lỗi thời khi thực hành chính những phong tục ấy trong đời sống hằng ngày.”)

Căn cứ vào thông tin:

Đoạn 3:

“Power, rarely named openly, is what makes the distinction matter. Cultural diversity is celebrated in many respects as a social good, and it can be. [II] But when a dominant group adopts elements of a marginalised culture and gains profit or popularity from doing so, it can make communities lose their sense of ownership over their own traditions. [III] What the majority finds unique and captivating, the originating group has long known as ordinary. This asymmetry has negative impacts on how cultures are valued and represented, reinforcing the very barriers that multiculturalism claims to dismantle.”

(“Quyền lực, dù hiếm khi được gọi tên công khai, mới là điều làm cho sự phân biệt này trở nên quan trọng. Sự đa dạng văn hoá thường được ca ngợi ở nhiều phương diện như một điều tốt đẹp cho xã hội, và đúng là như vậy. Nhưng khi một nhóm chiếm ưu thế tiếp nhận các yếu tố từ một nền văn hoá bị gạt ra bên lề và thu được lợi nhuận hoặc sự nổi tiếng từ đó, điều này có thể khiến các cộng đồng ấy mất đi cảm giác làm chủ đối với chính truyền thống của mình. [III] Điều mà số đông thấy là độc đáo và cuốn hút thì nhóm gốc từ lâu đã xem là bình thường. Sự bất cân xứng này gây tác động tiêu cực đến cách các nền văn hoá được nhìn nhận và đại diện, đồng thời củng cố chính những rào cản mà chủ nghĩa đa văn hoá tuyên bố muốn tháo bỏ.”)

Câu cần chèn phải đứng sau ý nói về việc nhóm chiếm ưu thế hưởng lợi từ yếu tố văn hoá của nhóm bị gạt ra bên lề. Sau đó, câu chèn bổ sung hệ quả đối với chính cộng đồng gốc: họ vẫn có thể bị đánh giá là “odd or old-fashioned” khi làm điều đó trong đời sống thật. Tiếp ngay sau câu này là câu “What the majority finds unique and captivating, the originating group has long known as ordinary.” Câu sau tiếp tục phát triển đúng mạch đối lập ấy: số đông xem đó là lạ và hấp dẫn, còn cộng đồng gốc lại bị nhìn bằng con mắt khác. Nếu đặt ở [III], mạch ý đi rất chặt:

dominant group gains profit/popularity => originating group still faces judgment => this creates asymmetry.

Đáp án: C

Question 2: The phrase “takes root” in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to __________.

A.  fades from attention

B.  becomes established

C.  is openly challenged

D.  is carefully explained

Căn cứ vào thông tin:

Đoạn 1:

“They are captivated by the aesthetic, drawn to what feels exotic and visually striking. Few stop to find out what these symbols actually mean, or to whom. … Nobody intends insult. That, in many respects, is where the confusion takes root.”

(“Họ bị vẻ bề ngoài hấp dẫn, bị lôi cuốn bởi thứ trông có vẻ lạ và bắt mắt. Rất ít người dừng lại để tìm hiểu những biểu tượng ấy thật sự có nghĩa là gì, và thuộc về ai. … Không ai có ý xúc phạm. Xét trên nhiều phương diện, chính ở đó sự nhầm lẫn bắt đầu hình thành và ăn sâu.”)

Cụm “takes root” ở đây không mang nghĩa đen là “mọc rễ”, mà chỉ việc một điều bắt đầu hình thành rồi bám chặt, trở nên tồn tại rõ rệt. Trong ngữ cảnh này, tác giả đang nói sự nhầm lẫn xuất hiện từ chỗ người ta bị hấp dẫn bởi bề ngoài nhưng không tìm hiểu ý nghĩa thật. Vì vậy:

=> takes root ≈ becomes established

Đáp án: B

Question 3: In paragraph 1, the word “it” refers to __________.

A.  an act of courage

B.  a lifetime

C.  a weekend costume

D.  a war bonnet

Căn cứ vào thông tin:

Đoạn 1:

“A war bonnet, for instance, is earned through acts of courage across a lifetime among Plains Indian peoples. Reduced to a weekend costume, it loses the very weight that made it worth wearing.”

(“Chẳng hạn, một chiếc mũ lông chiến binh là thứ được giành được qua những hành động dũng cảm trong suốt cả đời đối với các cộng đồng người Da đỏ vùng Plains. Khi bị hạ xuống thành một món đồ hoá trang cuối tuần, nó đánh mất chính ý nghĩa nặng sâu đã làm cho nó xứng đáng để được đội.”)

Đại từ “it” ở câu sau phải quay lại danh từ trung tâm vừa được nhắc đến và còn hợp logic với mệnh đề “loses the very weight that made it worth wearing”. Thứ “được đội”, “bị biến thành đồ hoá trang”, và “mất đi ý nghĩa vốn có” chính là a war bonnet, không phải “an act of courage”, “a lifetime”, hay “a weekend costume”.

=> it = a war bonnet

Đáp án: D

Question 4: Which of the following is NOT stated in paragraph 2 about genuine cultural appreciation?

A.  It involves learning about where a tradition comes from.

B.  It requires respect for the identity connected to that tradition.

C.  It may allow cultural elements to be used creatively in some contexts.

D.  It permits people to dismiss criticism as long as no offence was intended.

Căn cứ vào thông tin:

Đoạn 2:

“By contrast with appropriation, genuine appreciation involves taking the tradition seriously, learning about its origins, and ensuring that the cultural identity it carries is reflected through the way it is shared. Blending elements of another culture into one's own creative work is not inherently wrong. What makes it problematic is when that blending strips meaning away, leaving only surface.”

(“Trái với chiếm dụng văn hoá, sự trân trọng văn hoá thật sự bao gồm việc đối xử nghiêm túc với truyền thống, tìm hiểu nguồn gốc của nó, và bảo đảm rằng bản sắc văn hoá mà nó mang theo được phản ánh qua cách nó được chia sẻ. Việc pha trộn các yếu tố của một nền văn hoá khác vào sáng tạo của bản thân không tự nó là sai. Điều khiến nó trở nên có vấn đề là khi sự pha trộn đó tước bỏ ý nghĩa, chỉ còn lại bề mặt.”)

Đoạn này nêu rất rõ ba ý:

appreciation phải learn about its origins => khớp A

phải bảo đảm the cultural identity it carries is reflected => khớp B

việc blending vào creative work is not inherently wrong => khớp C

Đoạn này không hề nói rằng chỉ cần “không có ý xúc phạm” thì có thể bỏ ngoài tai phê bình. Ý “Nobody intends insult” nằm ở đoạn 1, mà cũng không hề được dùng để biện minh cho việc gạt bỏ phản hồi. Vì vậy D là ý không được nêu trong đoạn 2.

Đáp án: D

Question 5: Which of the following best summarises paragraph 2?

Căn cứ vào thông tin:

Đoạn 2:

“The debate around cultural appropriation has been on the rise for over a decade, gaining particular popularity as social media made cross-cultural borrowing both more visible and more contested. … By contrast with appropriation, genuine appreciation involves taking the tradition seriously, learning about its origins, and ensuring that the cultural identity it carries is reflected through the way it is shared. Blending elements of another culture into one's own creative work is not inherently wrong. What makes it problematic is when that blending strips meaning away, leaving only surface.”

(“Cuộc tranh luận về chiếm dụng văn hoá đã gia tăng trong hơn một thập kỉ, đặc biệt trở nên phổ biến khi mạng xã hội khiến việc vay mượn xuyên văn hoá vừa dễ thấy hơn vừa gây tranh cãi hơn. … Trái với chiếm dụng văn hoá, sự trân trọng văn hoá thật sự bao gồm việc coi trọng truyền thống, tìm hiểu nguồn gốc của nó, và bảo đảm rằng bản sắc văn hoá mà nó mang theo được phản ánh qua cách nó được chia sẻ. Việc pha trộn các yếu tố của nền văn hoá khác vào sáng tạo của mình không tự nó là sai. Điều khiến nó có vấn đề là khi sự pha trộn ấy tước bỏ ý nghĩa, chỉ còn lại bề mặt.”)

A.  “Sự phát triển của mạng xã hội đã khiến gần như không thể phân biệt giữa vay mượn văn hoá và đánh cắp văn hoá.” Sai. Đoạn văn có nói mạng xã hội làm cuộc tranh luận nổi hơn và gay gắt hơn, nhưng không hề nói nó khiến việc phân biệt trở nên “gần như không thể”. Cụm “nearly impossible” là sự tuyệt đối hoá không có trong bài.

B.  “Mọi sản phẩm sáng tạo pha trộn các nền văn hoá đều có vấn đề vì nó xoá bỏ bối cảnh gốc.” Sai. Bài nói rất rõ “Blending elements of another culture … is not inherently wrong.” Sai ở chữ “always”. Đoạn văn không phủ nhận mọi sự pha trộn, mà chỉ phê phán khi nó “strips meaning away”.

C.  “Chiếm dụng văn hoá được xác định bởi sự thiếu chiều sâu, còn trân trọng văn hoá được đánh dấu bằng hiểu biết và sự tôn trọng đối với nguồn gốc của một nền văn hoá.” Đúng. Đáp án này giữ đúng hai vế trung tâm của đoạn: appreciation = take seriously, learn origins, reflect identity; appropriation/problematic blending = strips meaning away, leaving only surface.

D.  “Các cuộc tranh luận hiện đại về trao đổi văn hoá chủ yếu tập trung vào lí do vì sao con người chọn pha trộn nhiều truyền thống với nhau.” Sai. Trọng tâm đoạn không phải “vì sao người ta chọn pha trộn”, mà là điều gì phân biệt appreciation với appropriation. Đáp án này đổi trọng tâm từ tiêu chí phân biệt sang động cơ cá nhân.

Đáp án: C

Question 6: According to paragraph 3, what can be inferred about the "originating group"?

A.  They view their own cultural practices as more exotic than the dominant group does.

B.  They often benefit financially when the majority group adopts their daily customs.

C.  They may face social judgment for customs that the majority group considers trendy.

D.  They have successfully used multiculturalism to remove social barriers and inequalities.

Căn cứ vào thông tin:

Đoạn 3:

“But when a dominant group adopts elements of a marginalised culture and gains profit or popularity from doing so, it can make communities lose their sense of ownership over their own traditions. Members of those communities may still be seen as odd or old-fashioned for practising the same customs in daily life. What the majority finds unique and captivating, the originating group has long known as ordinary.”

(“Nhưng khi một nhóm chiếm ưu thế tiếp nhận các yếu tố của một nền văn hoá bị gạt ra bên lề và thu được lợi nhuận hoặc sự nổi tiếng từ đó, điều này có thể khiến các cộng đồng ấy mất đi cảm giác làm chủ đối với chính truyền thống của mình. Những thành viên của các cộng đồng ấy vẫn có thể bị xem là kì quặc hoặc lỗi thời khi thực hành chính những phong tục đó trong đời sống hằng ngày. Điều mà số đông thấy là độc đáo và cuốn hút thì nhóm gốc từ lâu đã xem là bình thường.”)

Đoạn này cho thấy một sự lệch chuẩn trong cách nhìn: số đông thấy một phong tục là “unique and captivating”, còn chính cộng đồng gốc lại có thể bị xem là “odd or old-fashioned” khi thực hành nó. Từ đó suy ra nhóm gốc có thể bị đánh giá xã hội đối với chính những phong tục mà nhóm đa số lại thấy hấp dẫn khi lấy ra dùng. Đó chính là C.

Đáp án: C

Question 7: Which of the following best paraphrases the sentence in paragraph 4?

“Openness remains the more honest path forward, but openness without accountability changes nothing.”

(“Sự cởi mở vẫn là con đường trung thực hơn để tiến về phía trước, nhưng sự cởi mở mà không có trách nhiệm thì không thay đổi được gì cả.”)

Căn cứ vào thông tin:

Đoạn 4:

“Openness remains the more honest path forward, but openness without accountability changes nothing. Keeping an open mind means being willing to interact with a culture rather than simply consume it, to adapt one's behaviour when told that something causes harm, and to deal with discomfort instead of retreating into defensiveness.”

(“Sự cởi mở vẫn là con đường trung thực hơn để tiến về phía trước, nhưng sự cởi mở mà không có trách nhiệm thì không thay đổi được gì cả. Giữ một tư duy cởi mở nghĩa là sẵn sàng tương tác với một nền văn hoá thay vì chỉ tiêu thụ nó, điều chỉnh hành vi của mình khi được nói rằng điều gì đó gây tổn hại, và đối diện với sự khó chịu thay vì rút vào thế phòng thủ.”)

A.  “Việc cởi mở với các nền văn hoá khác là quan trọng, nhưng nó gần như không có giá trị nếu người ta từ chối chịu trách nhiệm về tổn hại mà họ có thể gây ra.” Đúng. Đáp án này giữ được cả hai ý lõi: openness là cần thiết, nhưng nếu không có accountability thì không tạo ra thay đổi thật.

B.  “Sự cởi mở văn hoá chủ yếu chỉ hữu ích khi mọi người đều đồng ý rằng không ai làm gì sai.” Sai. Câu gốc không nói phải có sự đồng thuận rằng “không ai sai”. Ngược lại, đoạn sau còn nhấn mạnh việc phải điều chỉnh hành vi khi được chỉ ra là có gây hại.

C.  “Con người nên giữ tư duy cởi mở ngay cả khi họ không sẵn sàng điều chỉnh hành vi của mình.” Sai. Đoạn văn nói rõ open-mindedness bao gồm việc “adapt one's behaviour”. Đáp án này bỏ mất điều kiện cốt lõi của accountability.

D.  “Trách nhiệm kém quan trọng hơn sự cởi mở vì trao đổi văn hoá trước hết phụ thuộc vào tự do.” Sai. Câu gốc không hề đặt accountability thấp hơn openness. Trái lại, nó khẳng định openness thiếu accountability thì vô hiệu. Đáp án này đảo trọng tâm đánh giá của tác giả.

Đáp án: A

Question 8: In which paragraph is the idea mentioned that being open to another culture should include changing one’s behaviour when necessary rather than reacting defensively?

Căn cứ vào thông tin:

Đoạn 4:

“Keeping an open mind means being willing to interact with a culture rather than simply consume it, to adapt one's behaviour when told that something causes harm, and to deal with discomfort instead of retreating into defensiveness.”

(“Giữ một tư duy cởi mở nghĩa là sẵn sàng tương tác với một nền văn hoá thay vì chỉ tiêu thụ nó, điều chỉnh hành vi của mình khi được nói rằng điều gì đó gây tổn hại, và đối diện với sự khó chịu thay vì rút vào thế phòng thủ.”)

Câu hỏi hỏi rất trực tiếp xem ý nào nói về hai việc:

adapt one's behaviour when necessary

instead of retreating into defensiveness

Hai chi tiết này đều xuất hiện nguyên vẹn ở đoạn 4. Vì vậy đáp án là D.

Đáp án: D

Question 9: Which of the following can be inferred from the passage?

A.  Defensiveness is a natural and productive reaction when one is accused of cultural appropriation.

B.  True cultural exchange is impossible unless both parties share the exact same level of social power.

C.  Meaningful connection between cultures depends more on the borrower’s attitude than the act of borrowing.

D.  The primary goal of multiculturalism is to encourage people to consume as many different cultures as possible.

Căn cứ vào thông tin:

Đoạn 2:

“Blending elements of another culture into one's own creative work is not inherently wrong. What makes it problematic is when that blending strips meaning away, leaving only surface.”

(“Việc pha trộn các yếu tố của nền văn hoá khác vào sáng tạo của bản thân không tự nó là sai. Điều khiến nó trở nên có vấn đề là khi sự pha trộn đó tước bỏ ý nghĩa, chỉ còn lại bề mặt.”)

Đoạn 4:

“Keeping an open mind means being willing to interact with a culture rather than simply consume it… Cultural exchange, when it works, brings people together across difference in ways that are genuinely mutual.”

(“Giữ một tư duy cởi mở nghĩa là sẵn sàng tương tác với một nền văn hoá thay vì chỉ tiêu thụ nó… Trao đổi văn hoá, khi vận hành đúng, đưa con người xích lại gần nhau qua khác biệt theo những cách thật sự có tính hai chiều.”)

Bài không kết luận rằng hành vi vay mượn tự nó là sai. Ngược lại, đoạn 2 nói rõ việc blending “is not inherently wrong”. Vấn đề nằm ở cách người ta làm, tức là họ có học, có tôn trọng ý nghĩa, có phản hồi có trách nhiệm hay không. Đoạn 4 tiếp tục nhấn mạnh thái độ của người vay mượn: interact rather than consume, adapt behaviour, avoid defensiveness. Từ hai đoạn này suy ra: điều quyết định một kết nối văn hoá có ý nghĩa hay không nằm nhiều ở attitude của người đi vay mượn hơn là ở việc borrowing xảy ra hay không.

Đáp án: C

Question 10: Which of the following best captures the main idea of the passage?

Căn cứ vào thông tin:

Đoạn 1 nói về việc người ta bị hấp dẫn bởi bề ngoài của biểu tượng văn hoá nhưng không hiểu ý nghĩa thật của nó.

Đoạn 2 phân biệt appreciation với appropriation bằng các tiêu chí: học nguồn gốc, tôn trọng bản sắc, không tước bỏ ý nghĩa.

Đoạn 3 đưa thêm chiều kích quyền lực: nhóm chiếm ưu thế có thể hưởng lợi, còn cộng đồng gốc lại bị đánh giá lệch.

Đoạn 4 nêu hướng đi đúng: openness phải đi cùng accountability, mutuality, willingness to listen.

A.  “Mạng xã hội đã làm cho việc vay mượn văn hoá trở nên dễ thấy hơn và gây tranh cãi hơn, vì vậy cách chính để giảm tổn hại là hạn chế mức độ tự do mà các thực hành ấy được chia sẻ trên mạng.” Sai. Bài có nhắc social media, nhưng đó chỉ là một phần nền của cuộc tranh luận, không phải trọng tâm toàn bài. Hơn nữa, bài không hề đề xuất giải pháp chính là hạn chế chia sẻ online.

B.  “Việc vay mượn từ một nền văn hoá khác trở nên có vấn đề khi ý nghĩa, sự ghi nhận nguồn gốc, và yếu tố quyền lực bị bỏ qua; còn trao đổi tôn trọng thì đòi hỏi học hỏi, tính hai chiều, và trách nhiệm.” Đúng. Đáp án này bao quát được toàn bộ đường triển khai của bài: bề mặt đối lập với ý nghĩa, appreciation đối lập với appropriation, power imbalance, rồi openness đi cùng accountability.

C.  “Việc dùng các biểu tượng truyền thống bên ngoài nền văn hoá gốc thường làm suy yếu ý nghĩa của chúng, vì vậy nhìn chung nên tránh các thực hành ấy để bảo vệ bản sắc văn hoá.” Sai. Đáp án này quá hẹp và đẩy bài sang kết luận cứng hơn tác giả. Bài không nói nên “generally avoid” việc dùng yếu tố văn hoá ngoài bối cảnh gốc. Đoạn 2 còn nói blending is not inherently wrong.

D.  “Sự cởi mở giữa các nền văn hoá thường là đủ để tạo ra sự thấu hiểu lẫn nhau, và phần lớn xung đột có thể tránh được nếu con người tiếp cận các truyền thống lạ bằng sự tò mò đơn thuần.” Sai. Đoạn 4 nói rõ openness without accountability changes nothing. Vì vậy “openness is enough” là sai hẳn tinh thần văn bản. Ngoài ra, “curiosity alone” cũng không đủ; bài yêu cầu learning, responsibility, adaptation, crediting, listening.

Đáp án: B

Exercise 8: Listen to a conversation between two students about a Vietnamese cultural festival at their school.

Transcript

Bản dịch

Lan: Did you enjoy the Vietnamese cultural festival at school this morning?

Tom: Yes, I did. It was my first time joining an event like that, so everything felt new and exciting.

Lan: What did you like most?

Tom: I really liked the traditional games. The tug of war was great because students from different classes worked together. I also tried bamboo dancing, but it was harder than I expected.

Lan: A lot of students were interested in that activity.

Tom: I know. At first, I just wanted to watch, but some Vietnamese students invited me to join in. They were very friendly and showed me how to move with the rhythm.

Lan: Did you try any food at the festival?

Tom: Only a little. I had a spring roll and some sweet tea, but I spent more time at the activity area than at the food stalls.

Lan: I think events like this help exchange students understand Vietnamese culture better.

Tom: I agree. Before the festival, I only knew a few things about Vietnam. Now I understand more about its traditions, and I feel more connected to my classmates.

Lan: I hope the school puts on this festival every year.

Tom: Me too. It was fun, educational, and a good way to bring people together.

Lan: Bạn có thích lễ hội văn hoá Việt Nam ở trường sáng nay không?

Tom: Có chứ. Đó là lần đầu tiên mình tham gia một sự kiện như vậy, nên mọi thứ đều cảm thấy mới mẻ và thú vị.

Lan: Bạn thích điều gì nhất?

Tom: Mình rất thích các trò chơi truyền thống. Kéo co rất vui vì học sinh từ các lớp khác nhau cùng phối hợp với nhau. Mình cũng thử múa sạp, nhưng nó khó hơn mình nghĩ.

Lan: Rất nhiều học sinh thích hoạt động đó.

Tom: Mình biết. Lúc đầu mình chỉ muốn đứng xem thôi, nhưng một số học sinh Việt Nam đã mời mình tham gia. Họ rất thân thiện và chỉ cho mình cách di chuyển theo nhịp.

Lan: Bạn có thử món ăn nào ở lễ hội không?

Tom: Chỉ một chút thôi. Mình ăn một chiếc nem và uống một ít trà ngọt, nhưng mình dành nhiều thời gian ở khu hoạt động hơn là ở các quầy đồ ăn.

Lan: Mình nghĩ những sự kiện như thế này giúp học sinh trao đổi hiểu rõ hơn về văn hoá Việt Nam.

Tom: Mình đồng ý. Trước lễ hội, mình chỉ biết một vài điều về Việt Nam thôi. Bây giờ mình hiểu hơn về các truyền thống của đất nước này, và mình cảm thấy gắn bó hơn với các bạn cùng lớp.

Lan: Mình hy vọng trường sẽ tổ chức lễ hội này hằng năm.

Tom: Mình cũng vậy. Nó vừa vui, vừa bổ ích, và là một cách tốt để gắn kết mọi người lại với nhau.

Đáp án:

1-5

True

False

True

False

True

Exercise 9: You will hear a conversation on a cooking show between a host and a Thai chef about how to make Chicken Coconut Curry. Listen and fill in each blank with NO MORE THAN A WORD AND/OR A NUMBER.

Transcript

Bản dịch

(J = James, A = Aramwatt)

J: It's another week and I am James. Welcome you all to Cooking with Us. In this week's episode, we warmly welcome Chef Aramwatt, a master of Thai cuisine to our show today. Good morning, Ms. Aramwatt. What dish do you bring to the audience of Cooking with Us today?

A: A lovely morning to Mr James and all the fans of Cooking with Us. Today I am going to heat up the show with a special Thai dish, the Chicken Coconut Curry.

J: It sounds amazing. Do we have to buy a lot of ingredients?

A: Yes and no. It depends on how you want your dish to be. If you want to make it simple, you only have to buy chicken, red curry paste, coconut milk and chilies. But if you want to make it more delicious and eye-catching, you can add some garlic paste, onion and coriander.

J: Wow, can you explain to us how to make this dish?

A: First, you need to buy boneless chicken breasts. Then you need to add some salt, pepper, red curry paste and a little cooking oil. Stir it for about 15 to 20 minutes.

J: Do we have to add coconut milk then?

A: Yes, add
B. 5 cups of coconut milk and about 3 to 6 chilies. This depends on how spicy you want your dish to be.

J: What kind of chilies, red or green?

A: Either is fine and remember to adjust the saltiness by adding spices or water if needed.

J: Is that the final step?

A: Not really. You can finish here and serve, but it is best to add some onion and coriander on top to make the dish smell fantastic.

J: Thank you so much for those tips.

J: Một tuần nữa lại đến và tôi là James. Chào mừng quý vị khán giả đến chương trình Cùng nấu ăn nào. Trong số phát sóng tuần này, chúng ta cùng nồng nhiệt chào đón Đầu bếp Aramwatt, một bậc thầy về ẩm thực Thái Lan. Xin chào cô Aramwatt. Hôm nay cô mang món gì đến giới thiệu với khán giả của Cùng nấu ăn nào thế?

A: Chúc một buổi sáng tốt lành đến anh James cùng toàn thể khán giả của Cùng nấu ăn nào. Hôm nay tôi sẽ hâm nóng không khí chương trình với một món Thái đặc biệt, đó là món Cà ri gà nước cốt dừa.

J: Nghe tuyệt quá. Chúng ta có cần mua nhiều nguyên liệu không?

A: Có và không. Nó phụ thuộc vào việc bạn muốn món này như thế nào. Nếu bạn muốn làm thật đơn giản, bạn chỉ cần mua gà, sốt cà ri đỏ, nước cốt dừa và ớt. Nhưng nếu bạn muốn nó ngon và bắt mắt hơn thì bạn có thể thêm tỏi băm, hành và rau mùi.

J: Ồ, cô có thể chỉ cho chúng tôi cách làm món này không?

A: Đầu tiên các bạn cần mua ức gà bỏ xương. Sau đó thêm muối, tiêu, sốt cà ri đỏ và ít dầu ăn. Xào trong khoảng 15 đến 20 phút.

J: Sau đó chúng ta có cần thêm nước cốt dừa không? A: Đúng vậy, thêm
B. 5 cốc nước cốt dừa và khoảng 3 đến 6 quả ớt. Điều này phụ thuộc vào việc bạn muốn món ăn cay đến mức nào.

J: Ớt xanh hay ớt đỏ thế cô?

A: Cái nào cũng được và nhớ điều chỉnh độ mặn bằng cách thêm gia vị hoặc nước nếu cần.

J: Đó có phải là bước cuối cùng chưa?

A: Chưa hẳn. Bạn có thể hoàn tất ở đây và dọn món, nhưng nó sẽ tuyệt nhất khi bạn thêm hành và rau mùi ở trên để món ăn có mùi tuyệt vời.

J: Cảm ơn cô thật nhiều vì những bí kíp trên.

Đáp án:

1-5

curry

2.5

water

onion

coriander

----- Hết -----