BÀI 8: HỌC THUYẾT DI TRUYỀN MENDEL
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: HỌC THUYẾT DI TRUYỀN MENDEL
I. MỤC TIÊU
A. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel.
- Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Mendel.
- Nêu được tính quy luật của hiện tượng di truyền và giải thích thí nghiệm của Mendel.
- Trình bày được cơ sở tế bào học của các thí nghiệm của Mendel dựa trên mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
- Nêu được vì sao các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.
B. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học: tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, kiến thức liên quan, đọc thông tin và quan sát phân tích các sơ đồ 8.1 – 8.3, trả lời các câu hỏi trong SGK và hoàn thiện các nội dung được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Rèn luyện và phát triển được năng lực diễn đạt bằng văn bản (qua việc ghi tóm tắt các ý chính đã đọc được trong SGK), bằng lời nói (qua việc trình bày những gì đã lĩnh hội được hoặc bằng giải thích, thuyết minh sơ đồ/slide trước tổ, nhóm hoặc trước lớp).
- Rèn được các kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với GV; biến phân công công việc hợp lí thông qua thảo luận tổ, nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Đưa ra được mô hình minh họa hoặc sơ đồ tư duy để thuyết trình cho nội dung mình được phân công chuẩn bị.
- Đề xuất được phương pháp lai giống cây trồng thu được năng suất cao (có biến dị tổ hợp tốt).
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Nêu được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel.
- Nêu được tính quy luật của hiện tượng di truyền.
- Trình bày được cơ sở tế bào học của các thí nghiệm của Mendel dựa trên mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
- Nêu được vì sao các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Mendel.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Từ thí nghiệm của Mendel, có thể thiết kế thí nghiệm lai giống trên đối tượng thực vật nhất định.
- Nêu được một số ứng dụng thực tiễn của quy luật Mendel: có thể dự đoán kết quả lai, xác định cá thể trội thuần chủng để làm giống thu được năng suất cao.
Năng lực số:
- A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- C. 1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
C. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: rèn luyện đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo, kiên trì vượt qua khó khăn theo tấm gương của Mendel.
- Trung thực: rèn ý thức tổ chức kỉ luật bản thân và kỉ luật nhóm, tuân thủ theo sự hướng dẫn của các thầy cô.
- Trách nhiệm: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; biết lắng nghe, chia sẻ và học tập lẫn nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Sơ đồ minh họa cho các Hình 8.1 - 8.3 SGK/hình ảnh đặc điểm sinh học của đậu Hà lan, hình ảnh về các cặp tính trạng tương phản của đậu Hà lan mà Mendel đã sử dụng trong thí nghiệm.
- Sơ đồ giảm phân của các cặp NST tương đồng ở loài sinh sản hữu tính.
- Giấy A0, bút lông nhiều màu, phấn màu.
B. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Sưu tầm thêm ngoài SGK các tư liệu về thí nghiệm/cuốn sách Danh nhân thế giới kể về cuộc đời, thân thế, sự nghiệp của Mendel.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
A. Mục tiêu: Xác định được các vấn đề cần giải quyết và nhu cầu muốn tìm hiểu về học thuyết di truyền Mendel.
B. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
C. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV chiếu video về Mendel và quy luật di truyền, yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm (3 - 4 HS) trả lời các câu hỏi sau:
A. Đối tượng nghiên cứu của Mendel là gì?
B. Mendel tiến hành thí nghiệm nhằm mục đích gì?
C. Ông đã giải thích sự truyền vật liệu di truyền qua các thế hệ cơ thể sinh vật theo những quy luật nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát quá trình tiến hành hoạt động của các nhóm, gợi ý (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm xung phong báo cáo kết quả thảo luận.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 8. Học thuyết di truyền Mendel.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel
A. Mục tiêu: Nêu được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I SGK tr.40 và tìm hiểu về Gregor Johann Mendel và bối cảnh ra đời thí nghiệm nghiên cứu di truyền.
C. Sản phẩm học tập: Bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia nhóm, mỗi nhóm 6 - 8 HS: Giao nhiệm vụ về nhà từ buổi học trước. - GV yêu cầu các nhóm HS: Đọc thông tin mục I SGK tr.40, kết hợp sử dụng các tài liệu tự sưu tầm, thảo luận nhóm, xây dựng kịch bản, sau đó phân công nhiệm vụ để diễn tả lại bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel. - Dựa trên sản phẩm của các nhóm HS, GV yêu cầu cá nhân HS: Trả lời câu hỏi: Tại sao Mendel lại chọn đậu Hà lan làm đối tượng thí nghiệm để tìm ra các quy luật di truyền? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Mỗi nhóm phân công vai diễn: vai đọc lời dẫn, Mendel, giáo sư vật lí Christian Doppler, nhà thực vật học Franz Unger và các nhà sinh học tin vào thuyết di truyền pha trộn. - Các nhóm chuẩn bị tập kịch trước ở nhà. - GV theo dõi quá trình tiến hành nhiệm vụ của các nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức cho các nhóm diễn kịch. - Các nhóm tự đánh giá và đánh giá chéo sản phẩm của nhóm khác. - Các nhóm tổng hợp ý kiến đóng góp và chỉnh sửa sản phẩm của nhóm mình (nếu cần thiết). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | I. BỐI CẢNH RA ĐỜI THÍ NGHIỆM CỦA MENDEL - Gregor Johann Mendel (1822 - 1884) là nhà giáo, nhà khoa học tự nhiên người Czech rất đam mê với công tác chọn giống thực vật. - Mendel đam mê với công tác chọn giống thực vật, ông được dạy cách tiến hành thực nghiệm khoa học và sử dụng toán học để giải thích các hiện tượng tự nhiên và được khuyến khích tìm hiểu nguyên nhân gây ra các biến dị ở thực vật. - Mendel chọn đậu Hà lan làm đối tượng nghiên cứu chính vì đây là loài tự thụ phấn chặt chẽ, thời gian thế hệ ngắn, có nhiều giống thuần chủng, có nhiều cặp tính trạng tương phản, dễ lai tạo, một cây cho nhiều hạt,...
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm lai ở đậu Hà lan
A. Mục tiêu:
- Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Mendel.
- Nêu được tính quy luật của hiện tượng di truyền và giải thích thí nghiệm của Mendel.
- Trình bày được cơ sở tế bào học của các thí nghiệm của Mendel dựa trên mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
- Nêu được vì sao các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 8.1 - 8.3 SGK tr.41 - 44, tìm hiểu về Thí nghiệm lai một tính trạng và lai hai tính trạng ở đậu Hà lan.
C. Sản phẩm học tập: Thí nghiệm lai ở đậu Hà lan.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm: Đọc thông tin mục II, quan sát Hình 8.1 - 8.3 thực hiện nhiệm vụ như sau: Nhóm 1 và 3: Tìm hiểu thí nghiệm lai một tính trạng và hoàn thành Phiếu học tập số Nhóm 2 và 4: Tìm hiểu thí nghiệm lai hai tính trạng và hoàn thành Phiếu học tập số - GV yêu cầu các nhóm: Sử dụng nền tảng bảng trắng trực tuyến (như Google Jamboard hoặc Miro) để thiết kế Sơ đồ lai (P, G, F1, F2). HS phải sử dụng công cụ vẽ (Drawing tools) để vẽ mô phỏng cặp. Xuất file ảnh nộp báo cáo. - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.44: 1. Hãy hình dung mình đang thực hiện trò chơi với hai túi đựng số bi và loại bi như nhau. Một túi có 50 viên bi to, màu đỏ và 50 viên bi to cùng cỡ màu trắng; Túi còn lại đựng 50 viên bi nhỏ màu xanh và 50 viên bi nhỏ màu vàng cùng cỡ. Một túi bi tượng trưng cho túi chứa giao tử đực, túi còn lại tượng trưng cho túi đựng giao tử cái (noãn). Lấy ngẫu nhiên từ mỗi túi một viên bi to, một viên bi nhỏ, trộn với nhau (tượng trưng cho thụ tinh) rồi ghi lại hình dạng và màu sắc bị. Ví dụ: lần đầu lấy được 2 viên bi to, màu đỏ và 1 viên bi nhỏ, màu vàng, 1 viên bi nhỏ, màu xanh. Ghi lại kết quả và lặp lại thí nghiệm. Hãy dự đoán kết quả sau một số lượng lớn lần lấy bi từ các túi. 2. Nêu điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân. - GV yêu cầu HS: Chốt câu trả lời cho câu hỏi khởi động. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm đọc thông tin mục II, quan sát Hình 8.1 - 8.3, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm báo cáo sản phẩm. - Các nhóm tự đánh giá và đánh giá chéo sản phẩm của các nhóm khác. Mỗi nhóm tổng hợp ý kiến đóng góp và chỉnh sửa sản phẩm của nhóm mình. - HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | II. THÍ NGHIỆM LAI Ở ĐẬU HÀ LAN 1. Thí nghiệm lai một tính trạng Phiếu học tập số 1 - Đính kèm dưới hoạt động.
2. Thí nghiệm lai hai tính trạng Phiếu học tập số 2 - Đính kèm dưới hoạt động
| 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu thí nghiệm lai một tính trạng 1. Hoàn thành bảng sau:
B. Hãy vẽ sơ đồ và giải thích cơ sở tế bào học của quy luật phân li. …………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu thí nghiệm lai hai tính trạng 1. Hoàn thành bảng sau:
B. Hãy vẽ sơ đồ cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập. …………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………. |
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu thí nghiệm lai hai tính trạng 1. Hoàn thành bảng sau:
B. Hãy vẽ sơ đồ cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập. Các cặp allele nằm trên các NST tương đồng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử tạo nên các tổ hợp gene khác nhau.
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về học thuyết di truyền Mendel.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Học thuyết di truyền Mendel.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Học thuyết di truyền Mendel.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)
B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1 (THPTQG - 2024): Mendel đã sử dụng đối tượng nghiên cứu nào sau đây khi tiến hành thí nghiệm phát hiện quy luật phân li độc lập?
A. Cải bắp.
B. Đậu Hà Lan.
C. Cây hoa phấn.
D. Ruồi giấm.
Câu 2 (THPTQG - 2023): Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn có với allele a quy định thân thấp. Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?
A. aa × aa.
B. AA × aa.
C. Aa × aa.
D. AA × AA.
Câu 3: Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AABB giảm phân bình thường tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 4: Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?
A. Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.
B. Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen.
C. Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ.
D. Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu.
Câu 5: Màu lông ở trâu do một gene quy định. Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen (4). Con nghé đen lớn lên giao phối với một con trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6). Kiểu gene của 6 con trâu nói trên theo thứ tự là
A. aa, Aa, aa, Aa, Aa, aa.
B. aa, AA hoặc Aa, aa, Aa, Aa, aa.
C. aa, Aa, aa, Aa, AA, aa.
D. aa, Aa, aa, Aa, AA hoặc Aa, aa.
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Bảng Punnett được đặt theo tên của nhà khoa học người Anh đã tạo ra nó là Reginald Punnett sáng tạo ra bảng này vào khoảng năm 1901-1908, ít lâu sau khi phát hiện lại các định luật Mendel. Bảng Punnett là một mô hình toán học đơn giản dùng để mô tả trực quan hoặc để dự đoán các kiểu gen, kiểu hình của một thí nghiệm lai giống nhất định trong nghiên cứu Di truyền học cổ điển.
Cho phép lai và tỉ lệ kiểu gene ở đời con qua bảng Punnett sau:
P: AaBb × AaBb
G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai qua bảng Punnet này?
| GP | AB | Ab | aB | ab |
| AB | AABB | AABb | AaBB | AaBb |
| Ab | 2 | AAbb | AaBb | Aabb |
| aB | AaBB | 1 | aaBB | aaBb |
| ab | AaBb | Aabb | aaBb | aabb |
A. Vị trí (1) trong bảng Punnet có kiểu gene là AaBb.
B. Vị trí (2) có kiểu gene là AABb.
C. Kiểu gene AABB và aabb chiếm tỉ lệ 1/16.
D. Nếu A và B là allele quy định tính trạng trội, thì tỉ lệ kiểu hình 1 trội và 1 lặn ở đời con là 3/16.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | C | D | B | A |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về học thuyết di truyền Mendel vào giải quyết các tình huống thực tiễn.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây:
Ở đậu hà lan, allele A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp gene này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gene đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chat GPT tìm kiếm câu trả lời, sau đó đối chiếu với đáp án của GV.
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS, trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.45 và một số câu hỏi vào trong vở ghi:
A. Khi lai cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus L) thuần chủng màu đỏ với cây hoa trắng thuần chủng thu được đời F1 đều có hoa màu hồng. Kết quả này có ủng hộ thuyết di truyền pha trộn không? Sử dụng phép lai nào có thể bác bỏ được thuyết di truyền pha trộn trong trường hợp này?
B. Nêu một số ứng dụng thực tiễn của quy luật Mendel.
C. Làm thế nào người ta có thể khẳng định được một cây hoặc một con vật có kiểu hình trội là thuần chủng?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 1/3.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
A. Lai cây thuần chủng màu đỏ với cây thuần chủng màu trắng được F1 toàn cây màu hồng thì chưa thể kết luận được các nhân tố di truyền pha trộn với nhau. Nếu kết quả lai ở đời F1 xuất hiện các cây hoa trắng và cây hoa đỏ thì chứng tỏ nhân tố di truyền tồn tại riêng rẽ, 2 không pha trộn với nhau.
C. Để xác định được con vật có kiểu hình trội là thuần chủng hay không, có thể cho con vật đó lai với con vật mang tính trạng lặn (lai phân tích). Nếu 100% đời con có kiểu hình trội thì con vật đó có kiểu gene thuần chủng. Để thu được kết quả chính xác thì số lượng cá thể con của phép lai phân tích phải đủ lớn.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập Bài 8 trong Sách bài tập Sinh học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 9: Mở rộng học thuyết di truyền Mendel.













