BÀI 4: ĐỘT BIẾN GENE
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GENE
I. MỤC TIÊU
A. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm đột biến gene.
- Phân biệt được các dạng đột biến gene.
- Phân tích được nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gene.
- Trình bày được vai trò của đột biến gene trong tiến hóa, chọn giống và nghiên cứu di truyền.
B. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập kế hoạch tìm hiểu về cơ chế di truyền và ứng dụng của nghiên cứu đột biến gene trong đời sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức đột biến gene vào đời sống.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm đột biến gene. Phân biệt được các dạng đột biến gene. Phân tích được nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gene. Trình bày được vai trò của đột biến gene trong tiến hóa, chọn giống và nghiên cứu di truyền.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được nguyên nhân, cơ chế phát sinh một số đột biến gene.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS giải thích được và sơ đồ hóa kiến thức nội dung bài học. Phân tích ứng dụng hiểu biết về các cơ chế đột biến gene trong giải quyết các hiện tượng phát sinh để phục vụ đời sống con người.
Năng lực số:
- A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- C. 1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
C. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
- Nhân ái: chia sẻ với các bạn về nội dung tìm hiểu được.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Hình ảnh
D. 1 -
D. 2 và các hình ảnh liên quan. - Tài liệu về đột biến gene: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
B. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
A. Mục tiêu: HS giải thích ngắn gọn vì sao lại xuất hiện sự sai khác về kiểu hình giữa các cây cà rốt trong hình.
B. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
C. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV chiếu hình ảnh về các củ cà rốt, yêu cầu HS: Nhận xét về kiểu hình của các cây cà rốt và trả lời câu hỏi: Vì sao lại xuất hiện sự sai khác về kiểu hình giữa các cây cà rốt trong hình?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi: Do vật chất di truyền bị biến đổi dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi về vật chất di truyền? Con người ứng dụng hiện tượng đó như thế nào để cải thiện đời sống? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất cho các câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 4: Đột biến gene.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và các dạng đột biến gene
A. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm đột biến gene.
- Phân biệt được các dạng đột biến gene.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục I SGK tr.23, tìm hiểu về Khái niệm và các dạng đột biến gene.
C. Sản phẩm học tập: Khái niệm và các dạng đột biến gene.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Vận dụng kiến thức đã học ở Lớp 9, kết hợp đọc thông tin muc I SGK tr.23, thảo luận cặp đôi hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- GV yêu cầu HS: Sử dụng máy tính bảng truy cập ứng dụng thiết kế sơ đồ (như MindMeister hoặc Canva) để số hóa Phiếu học tập số 1 thành một sơ đồ tư duy trực quan Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS đọc thông tin, vận dụng kiến thức đã học, thảo luận thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát các nhóm HS tiến hành nhiệm vụ, hướng dẫn, gợi ý (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng https://wheelofnames.com/ để chọn nhóm đại diện trình bày kết quả thảo luận. - HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. - GV kết luận: Đột biến làm thay đổi cấu trúc của gene, chỉ liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là đột biến điểm. + Đột biến gene có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau, ngoài các dạng đột biến vừa nêu trên, còn có thể dựa vào loại tế bào xảy ra đột biến như đột biến soma (xảy ra ở tế bào sinh dưỡng), đột biến giao tử (xảy ra ở các tế bào sinh giao tử), đột biến tiền phôi (xảy ra ở các tế bào phôi sớm);... và nhiều cách phân loại khác. Trong bài học này, chúng ta sẽ tập trung phân tích dạng các đột biến được phân loại dựa trên cơ chế phát sinh: mất/thêm và thay thế một cặp nucleotide. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GENE A. Khái niệm - Đột biến gene là sự thay đổi trong cấu trúc của gene có liên quan đến một hay một số cặp nucleotide. - Đột biến điểm là đột biến làm thay đổi cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide trong gene. - Thể đột biến là cơ thể mang gene đã biểu hiện ra kiểu hình.
B. Các dạng đột biến gene - Dựa vào sự biểu hiện kiểu hình đột biến, người ta chia thành: + Đột biến trội: thể đột biến chỉ cần có một allele đột biến cũng biểu hiện kiểu hình đột biến. Ví dụ: Dị tật thừa ngón tay, ngón chân;...
+ Đột biến lặn: chỉ biểu hiện ra kiểu hình đột biến khi thể đột biến ở dạng đồng hợp tử, có hai allele đột biến. Ví dụ: Bệnh bạch tạng;...
- Dựa vào tính chất của đột biến, người ta chia thành: + Đột biến có lợi: ví dụ, vi khuẩn đột biến có khả năng kháng kháng sinh giúp cho vi khuẩn thích nghi với môi trường có chất kháng sinh.
+ Đột biến có hại: ví dụ, người bị bệnh mù màu khó nhận biết các màu xanh lá cây, vàng, cam và đỏ.
| 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau |
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế phát sinh
A. Mục tiêu: Phân tích được nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gene.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình
D. 1 -
D. 2 SGK tr.24 - 25 và tìm hiểu về Nguyên nhân gây đột biến gene; cơ chế phát sinh các dạng đột biến mất, thêm, thay thế cặp nucleotide.
C. Sản phẩm học tập: Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây đột biến gene - GV chia lớp thành hai đội, tổ chức trò chơi “Tiếp sức đồng đội”. Yêu cầu như sau: Các thành viên của hai đội lần lượt lên bảng ghi các nguyên nhân có thể phát sinh đột biến trong thời gian 3 phút. Lưu ý: mỗi lượt chỉ được một thành viên lên ghi bảng, sau đó chuyển phấn/bút dạ cho thành viên tiếp theo cho đến khi hết thời gian. Hết thời gian 3 phút, đội nào có nhiều đáp án đúng nhất sẽ giành chiến thắng. - Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS: Rút ra kết luận về nguyên nhân phát sinh đột biến gene. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cơ chế phát sinh đột biến gene GĐ 1: Hình thành nhóm chuyên gia - GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia, yêu cầu đọc thông tin SGK tr.24, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ như sau: Nhóm chuyên gia 1 và 3: Quan sát Hình Nhóm chuyên gia 2 và 4: Quan sát Hình GĐ 2: Hình thành nhóm mảnh ghép - GV tiến hành tạo nhóm mảnh ghép từ các nhóm chuyên gia trên, ví dụ ghép nhóm 1 với 2, nhóm 3 với 4,... - GV yêu cầu các nhóm mảnh ghép: Chia sẻ thông tin tìm hiểu ở GĐ 1, thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.25. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhiệm vụ 1: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV. - Nhiệm vụ 2: HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Nhiệm vụ 1: Sau 3 phút, các nhóm dừng lại và cùng quan sát và so sánh kết quả của cả hai đội. - Nhiệm vụ 2: GV mời đại diện một nhóm mảnh ghép trình bày kết quả thảo luận. - HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: a) Đột biến thay thế cặp T – A thành cặp A – T ở amino acid thứ 6 từ glutamic thành valine làm hồng cầu bị biến đổi thành hồng cầu hình liềm. b) Hồng cầu hình liềm gây tắc mạch dẫn đến người bệnh thường xuyên bị thiếu máu, sưng tay, chân; thường gặp các cơn đau dữ dội không rõ nguyên nhân ở bụng, ngực; xương hoặc khớp; nhiễm trùng thường xuyên;... và có nguy cơ tử vong rất cao. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV mở rộng cách phòng tránh đột biến ở gene người: Tác nhân đột biến cũng là tác nhân gây ung thư, ví dụ thực phẩm bị mốc; thực phẩm nướng, rán ở nhiệt độ cao; tia tử ngoại; hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu,... là những chất đột biến gây ung thư. Do đó, cần tránh sử dụng các loại thực phẩm, tránh tiếp xúc với tia UV và các hóa chất độc hại để phòng tránh ung thư. Các chất oxy hóa sản sinh do quá trình chuyển hóa bên trong tế bào cũng là tác nhân đột biến. Vì vậy, việc sử dụng các loại thực phẩm có các chất chống oxi hóa cũng là biện pháp hữu ích ngăn chặn đột biến, phòng chống ung thư. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH 1. Nguyên nhân - Do sai sót trong quá trình tái bản DNA. - Do sự tác động của các tác nhân gây đột biến gồm: + Tác nhân vật lí: tia tử ngoại (UV), tia phóng xạ, nhiệt,... + Tác nhân hóa học: 5-brommouracil (5-BrU), HNO2, ethyl methane sulfonate (EMS), N-Nitroso-N-methylurea (NMU),... + Tác nhân sinh học: một số virus như viêm gan B, HPV,... - Do các gốc tự do hình thành trong quá trình chuyển hóa của tế bào. 2. Cơ chế phát sinh b) Đột biến thay thế cặp nucleotide - Do sự bắt đôi nhầm của một nucleotide bình thường với một nucleotide hiếm gặp khác loại trong quá trình tái bản. Ví dụ: T bình thường có thể bắt đôi với G dạng hiếm dẫn đến đột biến thay thế cặp A – T bằng G – C.
- Do tác nhân đột biến có thể làm biến đổi cấu trúc DNA theo các cách thức khác nhau. Ví dụ: 5-bromouracil có thể bắt cặp với adenine dẫn đến đột biến thay thế cặp A – T bằng G – C.
- Hậu quả: Có thể làm thay đổi 1 amino acid → mất chức năng protein, gây ra các bệnh di truyền. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của đột biến gene
A. Mục tiêu: Trình bày được vai trò của đột biến gene trong tiến hóa, chọn giống và nghiên cứu di truyền.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục III SGK tr.25 - 26 và tìm hiểu về Vai trò của đột biến gene trong nghiên cứu di truyền, chọn giống và tiến hóa .
C. Sản phẩm học tập: Vai trò của đột biến gene.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cung cấp một số ví dụ về hiện tượng đột biến trên thực tế: (1) Vi khuẩn E.coli có thể bị đột biến gene blaCTX-M tạo ra khả năng kháng penicillin. (2) Bướm Biston betularia bị đột biến gene melanic tạo ra màu đen thích nghi với môi trường ô nhiễm. (3) Cá mập vây tua có thể bị đột biến gene ERBB2 kích hoạt quá trình sinh sản vô tính. (4) Giống lúa IR8 đột biến gene sd1 tạo ra cây lúa lùn, cứng cây, chịu phèn tốt có năng suất cao (khi dùng tác nhân tia gamma). (5) Giống bông Bt gene Cry1Ac có khả năng kháng sâu bollworm từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis được chuyển vào cây bông. (6) Bò sữa Holstein Friesian độ biến gene AOP1 dẫn đến tăng khả năng sản xuất sữa. (7) Ở người, đột biến gene HbA làm thay đổi 1 amino acid trong hemoglobin, gây bệnh hồng cầu hình liềm; đột biến gene p53 ức chế phát triển của tế bào ung thư → sự phát triển không kiểm soát của tế bào ung thư. - GV yêu cầu HS: Quan sát ví dụ, kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.25 - 26, thảo luận nhóm (3 - 4 HS) hoàn thành Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát ví dụ, kết hợp đọc SGK tr.25 - 26, thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm HS báo cáo sản phẩm. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV nhấn mạnh cơ chế biểu hiện sau khi HS trình bày: - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | III. VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN GENE 1. Trong nghiên cứu di truyền - Thể đột biến gene là đối tượng quan trọng và cần thiết trong nghiên cứu, giúp khám phá chức năng của gene. - Lai các dòng đột biến giúp tìm ra được kiểu hình trội/lặn hay loại đột biến ở mỗi dòng thuộc cùng một gene hay thuộc hai gene khác nhau, tìm ra các quy luật di truyền cũng như nhiều quá trình sinh học khác. 3. Trong tiến hóa - Đột biến gene làm nguyên liệu cho tiến hóa, là cơ sở để chọn lọc tự nhiên tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú như hiện nay. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu vai trò của đột biến gene 1. Các đột biến trên có vai trò như thế nào? ……………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………….. 2. Tại sao đột biến gene lại được xem là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa? ……………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………….. 3. Ở sinh vật đa bào, đột biến xảy ra ở tế bào soma, giao tử, hợp tử thì phạm vi biểu hiện có khác nhau không? Giải thích. ……………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………….. |
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu vai trò của đột biến gene 1. Các đột biến trên có vai trò như thế nào? Các đột biến có vai trò trong nghiên cứu di truyền: (7). Các đột biến có vai trò trong chọn giống: (4), (5), (6). Các đột biến có vai trò trong tiến hóa: (1), (2), (3). 2. Tại sao đột biến gene lại được xem là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa? Đột biến gene được xem là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa vì: - Đột biến gene tạo ra các allele mới quy định các kiểu hình mới. - Tần số đột biến ở từng gene rất nhỏ, tuy nhiên số lượng gene trong cơ thể nhiều nên tổng tần số đột biến là đáng kể. - Mặc dù đa số đột biến là có hại cho cơ thể, tuy nhiên giá trị thích nghi của đột biến có thể thay đổi theo từng tổ hợp gene và môi trường sống, trở thành nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. 3. Ở sinh vật đa bào, đột biến xảy ra ở tế bào soma, giao tử, hợp tử thì phạm vi biểu hiện có khác nhau không? Giải thích. - Đột biến soma: xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, trong nguyên phân và nếu biểu hiện cục bộ trên bộ phận của cơ thể (gọi là thể khảm) → không di truyền qua sinh sản hữu tính. - Đột biến tiền phôi: xảy ra ở giai đoạn sớm của phôi và trong nguyên phân có thể biểu hiện ra cơ thế → có thể di truyền qua sinh sản hữu tính. - Đột biến giao tử: xảy ra ở tế bào sinh dục trong giảm phân và có thể biểu hiện ra cơ thể → di truyền qua sinh sản hữu tính. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về đột biến gene.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Đột biến gene.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Đột biến gene.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)
B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Thể đột biến là
A. cơ thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình.
B. cơ thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.
C. cơ thể mang biến dị tổ hợp đã được biểu hiện ra kiểu hình.
D. cơ thể mang biến dị tổ hợp chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Câu 2: Đột biến nào khi xảy ra không làm thay đổi số nucleotide nhưng lại thay đổi số liên kết hydrogen trong gene?
A. Đột biến thay thế cặp A – T bằng G –
C.
B. Đột biến mất một cặp nucleotide (mất cặp A – T hoặc G –
C. .
C. Đột biến thay thế cặp G – C bằng C – G.
D. Đột biến thêm một cặp nucleotide (thêm cặp A – T hoặc G –
C. .
Câu 3: Vai trò của đột biến gene trong tiến hóa là
A. giúp đào thải các cá thể có hại.
B. tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
C. tạo các biến dị tổ hợp.
D. giảm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Câu 4 (THPTQG - 2023): Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là đúng?
A. Đột biến gene luôn làm biến đổi cấu trúc của protein.
B. Các dạng đột biến điểm gồm: mất, thêm, thay thế một cặp nucleotide.
C. Đột biến gene không phải là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
D. Mức độ gây hại của allele đột biến chỉ phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Câu 5 (THPTQG - 2020): Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây không xuất hiện codon kết thúc?
A. 3’AGG5’.
B. 3’ACC5’.
D. 3’ACA5’.
D. 3’AAT5’.
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Các codon 5'GUU3', 5'GUC3', 5'GUA3', 5'GUG3' mã hoá cho amino acid valine; 5'GGU3', 5'GGC3', 5'GGA3', 5'GGG3' mã hoá cho amino acid glycine. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đột biến thay thế cặp nucleotide T – A thành G – C trong triplet của gene làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.
B. Có bốn đột biến thay thế 1 cặp nucleotide khác nhau trong triplet của gene làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.
C. Đột biến mất một cặp nucleotide trong triplet của gene có thể làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.
D. Nếu hai chuỗi polypeptide do 2 allele khác nhau quy định chỉ khác nhau ở amino acid valine và glycine thì có thể đã xảy ra đột biến thay thế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | A | B | B | A |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về đột biến gene trong tế bào vào giải quyết các tình huống thực tiễn.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS: Vận dụng kiến thức, kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay để trả lời câu hỏi sau đây: Cho các loại đột biến gene: mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác cùng loại, thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác khác loại. Có bao nhiêu loại đột biến có thể làm lệch khung các bộ ba dẫn đến làm thay đổi trình tự các amino acid từ vị trí xảy ra đột biến đến cuối chuỗi polypeptide?
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS, trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.26 vào trong vở ghi:
A. Sưu tầm thông tin về một số tác nhân đột biến có trong môi trường hoặc xuất hiện trong quá trình bảo quản và chế biến thực phẩm.
B. Hai loại mô ở người khác nhau về mức độ phân chia tế bào: một loại có các tế bào thường xuyên phân chia (ví dụ tế bào niêm mạc ruột), trong khi loại mô còn lại có các tế bào biệt hoá rất ít phân chia (ví dụ tế bào thần kinh). Loại tế bào của mô nào dễ phát sinh các đột biến gene hơn? Giải thích.
C. Một số bệnh ung thư ở người, ví dụ ung thư da do da tiếp xúc nhiều với tia UV trong ánh sáng mặt trời gây đột biến gene. Dựa vào nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, hãy cho biết chúng ta có thể làm gì để phòng tránh các bệnh do đột biến gene.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng tại lớp.
- HS về nhà trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.26 vào vở ghi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 2.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.26:
C. Để phòng tránh các bệnh do đột biến gene, có thể áp dụng các biện pháp phòng tránh sau:
+ Tránh tiếp xúc với các tác nhân đột biến, nếu buộc phải tiếp xúc thì cần có biện pháp bảo vệ. Ví dụ: Khi đi ngoài trời nắng gắt, cần có dụng cụ che bớt ánh sáng mặt trời hoặc sử dụng kem chống nắng phù hợp nhằm tránh tia cực tím trong ánh sáng tác động tới các tế bào da gây đột biến gene dẫn đến ung thư da.
+ Không hút thuốc và tránh xa khói thuốc lá.
+ Không sử dụng các loại thực phẩm đã bị ôi thiu, mốc.
+ Các bệnh do virus cần chữa trị kịp thời, hạn chế tối đa sự nhân lên của virus trong tế bào.
+ Tăng cường sức đề kháng, khả năng miễn dịch để hệ thống miễn dịch của người có thể nhận biết và tiêu diệt những tế bào bị đột biến, tế bào già, tế bào bị tổn thương hay bị ung thư do có các đột biến gene.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập Bài 4 trong Sách bài tập Sinh học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Công nghệ gene.






