BÀI 35: DỰ ÁN: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG BẢO TỒN HỆ SINH THÁI TẠI ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 35: DỰ ÁN: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG BẢO TỒN HỆ SINH THÁI TẠI ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
I. MỤC TIÊU
A. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được bài tập (hoặc dự án) về thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn.
B. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự lựa chọn đề tài, tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tự quyết định cách thức thực hiện dự án, tự đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện dự án.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tăng cường sự tương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thực hiện dự án, cách thức xử lí các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học: Thực hiện được bài tập (hoặc dự án) về thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
- Phân tích được các vấn đề bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương.
- Lập được kế hoạch triển khai dự án.
- Thu thập thông tin và phân tích, xử lí kết quả dự án.
- Viết và trình bày báo cáo dự án bằng phần mềm trình chiếu hoặc làm poster dán lên bảng tin của trường/video/tập ảnh.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức về sinh thái học và bảo tồn, phát triển bền vững đề xuất các biện pháp bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương.
Năng lực số:
- A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác, lựa chọn và lưu trữ được thông tin từ video học tập, hình ảnh, bản đồ số, website chính thống, dữ liệu khảo sát và môi trường số về thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương.
- 6.2.NC1b: HS điều chỉnh câu lệnh và sử dụng AI tạo sinh để lập kế hoạch dự án, xây dựng tiêu chí khảo sát, gợi ý hướng phân tích dữ liệu và đề xuất giải pháp bảo tồn; biết kiểm chứng kết quả AI bằng SGK, dữ liệu thực địa và nguồn thông tin chính thống.
Định hướng triển khai năng lực số của bài học: HS thực hiện dự án theo mô hình “Digital Conservation Project” – thu thập dữ liệu số, khảo sát thực địa, xử lí minh chứng bằng bảng/biểu đồ, sử dụng AI có kiểm chứng và trình bày giải pháp bảo tồn bằng sản phẩm số.
C. Phẩm chất
- Trung thực: Có ý thức báo cáo kết quả chính xác, khách quan các kết quả đã thực hiện được.
- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong dự án.
- Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành công việc mà bản thân được giao phó, phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn thành dự án.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A. Đối với giáo viên
- SGK, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
Học liệu số bổ sung: video/hình ảnh về hệ sinh thái địa phương, bản đồ số khu vực khảo sát, website chính thống của địa phương/cơ quan môi trường, mẫu Google Forms khảo sát cộng đồng, Google Sheets/Excel để nhập và xử lí số liệu, Padlet/Google Drive để lưu minh chứng dự án.
Công cụ AI tạo sinh dùng có kiểm soát để hỗ trợ lập kế hoạch khảo sát, xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn, gợi ý tiêu chí đánh giá và đề xuất giải pháp bảo tồn phù hợp với bối cảnh địa phương.
B. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
Thiết bị học tập số: điện thoại/máy tính bảng để chụp ảnh, ghi hình, ghi âm phỏng vấn, định vị vị trí khảo sát; tài khoản Google Drive/Padlet để nộp minh chứng và báo cáo dự án.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
A. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề.
C. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- HS ghi nhanh các thông tin xuất hiện trong video: tên hệ sinh thái, vấn đề bảo tồn, đối tượng cần bảo tồn, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp được gợi ý.
- GV cung cấp mã QR/đường dẫn video để HS có thể xem lại và trích xuất thông tin phục vụ thảo luận.
A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác, lựa chọn và lưu trữ được thông tin từ video học tập, hình ảnh, bản đồ số, website chính thống, dữ liệu khảo sát và môi trường số về thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương.
- GV chiếu hình ảnh một phần của Vườn quốc gia Bạch Mã (tỉnh Thừa Thiên – Huế) và giới thiệu: Hình dưới đây là một phần của Vườn quốc gia Bạch mã (tỉnh Thừa Thiên – Huế), đây là hệ sinh thái rừng nhiệt đới rất đa dạng, là nơi lưu giữ và bảo tồn hơn 2400 loài nấm, thực vật cùng hơn 1700 loài động vật hoang dã.

- GV đặt câu hỏi: Tại địa phương em, có hệ sinh thái nào được bảo tồn không? Công tác đó đang được thực hiện như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.
- HS có thể sử dụng điện thoại để ghi nhanh ý tưởng, lưu đường dẫn học liệu số hoặc tìm kiếm nhanh tên hệ sinh thái/loài sinh vật tiêu biểu tại địa phương.
- GV quan sát, định hướng HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không đánh giá đúng/sai.
- GV định hướng HS: thông tin trên môi trường số chỉ là điểm khởi đầu; khi thực hiện dự án, HS cần thu thập minh chứng thực địa và kiểm chứng bằng nguồn đáng tin cậy.
A. 1.NC1b: HS biết lựa chọn thông tin số phù hợp để hình thành câu hỏi khảo sát ban đầu cho dự án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Bài học này chúng ta sẽ thực hiện dự án khảo sát thực trạng bảo tồn hệ sinh thái đại địa phương của mình, từ đó đánh giá và đề xuất những phương án tối ưu hơn thay thế cho phương pháp bảo tồn ở thời điểm hiện tại. Để thực hiện dự án này, chúng ta cùng vào - Bài 35. Dự án: Tìm hiểu thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Chuẩn bị
A. Mục tiêu: Mỗi nhóm lựa chọn được một chủ đề của dự án, lập được kế hoạch cụ thể để thực hiện chủ đề dự án đã lựa chọn.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu về chuẩn bị thực hiện dự án tìm hiểu thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương.
C. Sản phẩm học tập: Bản kế hoạch phân công nhiệm vụ thực hiện dự án tìm hiểu thực trạng bảo tồn.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Nghiên cứu mục tiêu và các sản phẩm dự kiến của dự án (Mục I.1 SGK). - Sau khi HS nghiên cứu mục tiêu và sản phẩm dự kiến, GV cho HS tự chia nhóm và lựa chọn chủ đề dự án. Số lượng nhóm: 4 nhóm. Các chủ đề gợi ý: + Đánh giá thực trạng công tác bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương A và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh vật. + Đánh giá thực trạng bảo tồn loài cây/con........... tại địa phương A và đề xuất các giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả bảo tồn, phát huy giá trị của loài. - GV yêu cầu HS: Sử dụng AI với câu prompt: “Hãy đóng vai một chuyên gia sinh thái học, gợi ý cho tôi 5 tiêu chí để đánh giá thực trạng bảo tồn loài [Tên loài cụ thể] tại [Tên địa phương]”. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm lựa chọn chủ đề, tìm hiểu thông tin, thảo luận lập kế hoạch thực hiện dự án. - GV hỗ trợ điều chỉnh ý tưởng cho các nhóm HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Các nhóm báo cáo ý tưởng. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV dẫn dắt HS chuyển sang hoạt động tiếp theo. Bổ sung định hướng năng lực số trong bước chuẩn bị dự án: - GV yêu cầu mỗi nhóm tạo một thư mục Google Drive/Padlet dùng chung để lưu kế hoạch, phiếu khảo sát, hình ảnh, video, bảng số liệu và sản phẩm báo cáo. - HS xác định nguồn dữ liệu số cần khai thác: website chính thống của địa phương, trang thông tin về khu bảo tồn/vườn quốc gia, bản đồ số, báo cáo môi trường, tin/bài từ nguồn đáng tin cậy. - HS điều chỉnh câu lệnh AI theo đúng bối cảnh địa phương, ví dụ: “Hãy đóng vai chuyên gia sinh thái học, giúp tôi lập kế hoạch khảo sát thực trạng bảo tồn [tên hệ sinh thái/loài sinh vật] tại [địa phương], gồm mục tiêu, đối tượng khảo sát, dữ liệu cần thu thập, câu hỏi phỏng vấn và minh chứng cần chụp/ghi hình”. - HS kiểm tra lại gợi ý của AI, loại bỏ nội dung không phù hợp, bổ sung điều kiện thực tế của địa phương và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. - Nhóm thiết kế bảng kế hoạch số gồm: nhiệm vụ, người phụ trách, thời gian thực hiện, nguồn dữ liệu, minh chứng cần thu thập, công cụ số sử dụng và sản phẩm dự kiến. | Bản kế hoạch phân công nhiệm vụ thực hiện dự án tìm hiểu thực trạng bảo tồn. Sản phẩm bổ sung: - Bản kế hoạch dự án số. - Thư mục Drive/Padlet của nhóm. - Bộ tiêu chí khảo sát thực trạng bảo tồn. - Danh mục nguồn thông tin số chính thống. - Bảng phân công nhiệm vụ và tiến độ thực hiện dự án. | 1.1.NC1b: HS tìm kiếm, lựa chọn và tổ chức được nguồn thông tin số phục vụ lập kế hoạch dự án bảo tồn tại địa phương. 6.2.NC1b: HS điều chỉnh câu lệnh AI theo chủ đề, địa bàn, đối tượng khảo sát; biết đánh giá, lựa chọn và chỉnh sửa kết quả AI để xây dựng kế hoạch dự án phù hợp thực tiễn. |
Hoạt động 2: Thực hiện dự án
A. Mục tiêu: Thực hiện được bài tập (hoặc dự án) về thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để Thực hiện dự án: Tìm hiểu thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương.
C. Sản phẩm học tập: Sản phẩm dự án.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu các nhóm HS thực hiện dự án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Dựa trên bản kế hoạch dự án, HS tập trung thực hiện các nhiệm vụ được phân công. - HS sử dụng phần mềm thống kê để thống kê, phân tích số liệu và trình bày kết quả dưới dạng các bảng, biểu đồ, đồ thị. - Sử dụng các hình ảnh/ảnh chụp hoặc các đoạn trích dẫn, đoạn video để minh hoạ các nội dung của báo cáo nhằm tăng độ tin cậy và hấp dẫn. - GV tạo điều kiện hỗ trợ, tư vấn trên cơ sở tôn trọng kế hoạch HS đã xây dựng. - Thời gian thực hiện dự án dự kiến 1 tuần, tối đa 2 tuần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Các nhóm báo cáo sản phẩm. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét cho các nhóm về: kĩ năng thực hành, kết quả thực hành. Bổ sung triển khai năng lực số trong quá trình thực hiện dự án: - HS thu thập dữ liệu thực địa bằng thiết bị số: chụp ảnh hiện trạng, ghi hình khu vực khảo sát, ghi âm phỏng vấn, ghi chú thời gian và địa điểm khảo sát. - HS nhập dữ liệu khảo sát vào Google Sheets/Excel: số lượng mẫu quan sát, mức độ tác động của con người, hiện trạng ô nhiễm/suy giảm, số ý kiến phỏng vấn, mức độ ưu tiên bảo tồn. - HS sử dụng biểu đồ/bảng thống kê để phân tích kết quả: tỉ lệ ý kiến cộng đồng, nhóm nguyên nhân chính gây suy giảm, nhóm giải pháp được đề xuất nhiều nhất. - HS sử dụng AI để gợi ý cách phân loại vấn đề và đề xuất giải pháp, ví dụ: “Từ các dữ liệu khảo sát sau, hãy gợi ý 3 nhóm nguyên nhân và 3 nhóm giải pháp bảo tồn khả thi. Không tự tạo số liệu mới”. - HS kiểm chứng kết quả AI bằng dữ liệu đã thu thập, SGK và nguồn thông tin chính thống; tuyệt đối không đưa số liệu không có minh chứng vào báo cáo. - HS lưu minh chứng số theo cấu trúc: Ảnh hiện trạng – Video/phỏng vấn – Bảng số liệu – Biểu đồ – Tài liệu tham khảo – Bản báo cáo. Năng lực số tích hợp: 1.1.NC1b: HS khai thác, thu thập, lưu trữ và xử lí thông tin số từ khảo sát thực địa và nguồn dữ liệu trực tuyến. 6.2.NC1b: HS điều chỉnh AI tạo sinh để hỗ trợ phân tích dữ liệu, gợi ý giải pháp và kiểm chứng tính phù hợp của đề xuất bảo tồn. | Sản phẩm dự án của các nhóm HS. Sản phẩm số bổ sung: - Bộ dữ liệu khảo sát số. - Ảnh/video/ghi âm minh chứng thực địa. - Bảng thống kê và biểu đồ phân tích. - Ma trận “Vấn đề – Nguyên nhân – Minh chứng – Giải pháp”. - Báo cáo dự án số hoặc video/poster/tập san số về giải pháp bảo tồn. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu: Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ để biểu đạt kết quả dự án.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa thực hành để thực hiện nhiệm vụ.
C. Sản phẩm học tập: Báo cáo kết quả dự án.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng thực hành, thảo luận hoàn thành Báo cáo dự án bằng phần mềm trình chiếu hoặc video, tập san,...
- Báo cáo dự án cần có cấu trúc số hóa rõ ràng: mục tiêu dự án, phương pháp khảo sát, dữ liệu thu thập, bảng/biểu đồ phân tích, hình ảnh/video minh chứng, nhận xét thực trạng, giải pháp đề xuất và tài liệu tham khảo.
- GV yêu cầu HS ghi rõ nguồn của hình ảnh, số liệu, website tham khảo và đánh dấu những phần có sử dụng AI hỗ trợ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS phân công nhiệm vụ, về nhà hoàn thành báo cáo.
- HS hoàn thiện báo cáo trên Google Slides/PowerPoint/Canva hoặc video; sử dụng Google Sheets/Excel để xử lí số liệu và tạo biểu đồ.
- HS sử dụng AI để rà soát dàn ý, cách diễn đạt hoặc gợi ý giải pháp, nhưng phải kiểm tra lại với dữ liệu thực tế và không sao chép nguyên văn kết quả AI.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm HS nộp báo cáo trên Padlet hoặc Google Drive.
- Các nhóm nộp kèm: link thư mục minh chứng, bảng số liệu, biểu đồ, sản phẩm báo cáo và bản tự đánh giá quá trình sử dụng công cụ số.
A. 1.NC1b: HS tổ chức, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu số phục vụ báo cáo dự án.
6.2.NC1b: HS sử dụng AI tạo sinh có điều chỉnh và có kiểm chứng trong quá trình hoàn thiện báo cáo.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét báo cáo thực hành của các nhóm HS.
- GV đánh giá thêm các tiêu chí năng lực số: chất lượng minh chứng số, tính chính xác của dữ liệu, khả năng xử lí số liệu, mức độ kiểm chứng thông tin AI và tính khả thi của giải pháp bảo tồn.
- HS phản hồi, tự đánh giá điểm mạnh – hạn chế trong quá trình khai thác thông tin số và sử dụng AI cho dự án.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thiện hồ sơ dự án số, rà soát nguồn thông tin đã sử dụng và chuẩn bị phần trình bày ngắn gọn về giải pháp bảo tồn khả thi nhất tại địa phương.
- Mỗi nhóm chọn 01 minh chứng số tiêu biểu nhất để trình bày: ảnh hiện trạng, biểu đồ số liệu, video phỏng vấn hoặc bản đồ vị trí khảo sát.
A. 1.NC1b: HS chủ động khai thác, lưu trữ và lựa chọn dữ liệu số để hoàn thiện sản phẩm học tập.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Tiêu chí đánh giá dự án
Bổ sung tiêu chí đánh giá năng lực số trong dự án:
- Thu thập dữ liệu số: có ảnh/video/ghi âm/bảng khảo sát minh chứng rõ ràng, phù hợp với chủ đề dự án.
- Xử lí và trình bày dữ liệu: có bảng thống kê, biểu đồ hoặc sơ đồ thể hiện kết quả khảo sát.
- Khai thác thông tin số: sử dụng nguồn thông tin đáng tin cậy, ghi rõ nguồn tham khảo.
- Sử dụng AI tạo sinh: có câu lệnh phù hợp, biết điều chỉnh kết quả AI và kiểm chứng bằng dữ liệu thực tế/nguồn chính thống.
- Sản phẩm số: báo cáo/poster/video/tập san số trình bày khoa học, có minh chứng, có giải pháp bảo tồn khả thi.

