BÀI 34: PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 34: PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
I. MỤC TIÊU
A. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm phát triển bền vững. Phân tích khái quát về tác động giữa kinh tế - xã hội – môi trường tự nhiên.
- Nêu được khái niệm và vai trò phát triển nông nghiệp bền vững.
- Phân tích được: vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng, năng lượng); các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường; các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh vật; vai trò của chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình trong phát triển bền vững; vai trò của giáo dục bảo vệ môi trường đối với phát triển bền vững đất nước.
- Đề xuất các hoạt động bản thân có thể làm được nhằm góp phần phát triển bền vững.
B. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động học tập, HS có thể để xuất các giải pháp giải quyết vấn đề phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh vật,...
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Trình bày được khái niệm phát triển bền vững.
- Phân tích khái quát về tác động giữa kinh tế - xã hội – môi trường tự nhiên.
- Nêu được khái niệm và vai trò phát triển nông nghiệp bền vững.
- Phân tích được: vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng, năng lượng); các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường; các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh vật; vai trò của chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình trong phát triển bền vững; vai trò của giáo dục bảo vệ môi trường đối với phát triển bền vững đất nước.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: đề xuất các hoạt động bản thân có thể làm được nhằm góp phần phát triển bền vững.
Năng lực số:
- A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, hình ảnh, học liệu điện tử, website chính thống và môi trường số về phát triển bền vững, 17 mục tiêu phát triển bền vững, nông nghiệp bền vững, sử dụng hợp lí tài nguyên, hạn chế ô nhiễm môi trường, dân số và giáo dục môi trường.
- B. 1.NC1a: HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, Mentimeter hoặc thiết bị di động để tương tác, trả lời câu hỏi, nhận phản hồi tức thời và tự đánh giá mức độ hiểu bài về phát triển bền vững.
- C. 1.NC1a: HS tạo và chỉnh sửa được nội dung số phù hợp như infographic, poster, brochure, slide, Vlog ngắn hoặc video truyền thông về phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
- 6.3.NC1a: HS sử dụng AI để tìm kiếm, gợi ý, tổng hợp và kiểm tra thông tin về phát triển bền vững; biết đối chiếu kết quả AI với SGK, học liệu chính thống và nguồn tin đáng tin cậy trước khi sử dụng.
C. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình trong công tác dân số ở địa phương,...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A. Đối với giáo viên
- SGK, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Phiếu học tập.
- Hình 34.1 - 34.4; hình ảnh về tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, giáo dục bảo vệ môi trường,...
- Bổ sung học liệu số: video/hình ảnh về 17 mục tiêu phát triển bền vững, bản tin/infographic về ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, nông nghiệp bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học; đường dẫn website chính thống như Liên hợp quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường, WWF/UNDP; Padlet/Google Drive thư mục chung để HS nộp sản phẩm số.
B. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp; sưu tầm tài liệu, hình ảnh, video về bảo vệ môi trường, các mối quan hệ trong phát triển bền vững.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
A. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề.
C. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- GV cung cấp mã QR/đường dẫn video và yêu cầu HS ghi nhanh: (1) vấn đề phát triển bền vững được nêu; (2) mục tiêu SDG liên quan; (3) hành động cá nhân có thể thực hiện trong trường học hoặc cộng đồng.
A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ video/hình ảnh số về 17 mục tiêu phát triển bền vững, nhận diện được mối liên hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường trong phát triển bền vững.
- GV chiếu hình ảnh minh họa các mục tiêu phát triển bền vững do Liên hợp quốc phát động giai đoạn 2015 - 2030:

- GV yêu cầu HS quan sát, vận dụng kiến thức, kĩ năng và cho biết: Em hiểu gì về các mục tiêu phát triển bền vững đó?
- HS có thể sử dụng Mentimeter/ClassPoint để nhập nhanh một từ khóa về phát triển bền vững; GV hiển thị đám mây từ khóa để dẫn dắt vào bài học.
B. 1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác và chia sẻ nhận thức ban đầu về phát triển bền vững.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
- Xóa nghèo dưới mọi hình thức ở mọi nơi
- Xóa đói, đảm bảo an ninh lương thực và cải thiện dinh dưỡng, phát triển nông nghiệp bền vững.
- Đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh và nâng cao phúc lợi cho tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi.
- Đảm bảo giáo dục chất lượng, rộng mở và công bằng và nâng cao cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người.
- Đạt được bình đẳng giới và trao quyền cho tất cả phụ nữ và trẻ em gái.
- Đảm bảo sự sẵn có và quản lý bền vững nguồn nước và cải thiện các điều kiện vệ sinh cho tất cả mọi người.
- Đảm bảo việc tiếp cận năng lượng với giá cả hợp lý, tin cậy, bền vững và hiện đại cho tất cả mọi người.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn, rộng mở và bền vững, việc làm đầy đủ và năng suất và công việc tốt cho tất cả mọi người.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc, đẩy mạnh công nghiệp hóa rộng mở và bền vững, khuyến khích đổi mới.
- Giảm bất bình đẳng trong mỗi quốc gia và giữa các quốc gia.
- Xây dựng các đô thị và các khu dân cư mở cửa cho tất cả mọi người, an toàn, vững chắc và bền vững.
- Đảm bảo các mô hình tiêu dùng và sản xuất bền vững.
- Có biện pháp khẩn cấp để chống lại biến đổi khí hậu và các tác động của nó.
- Bảo tồn và sử dụng bền vững các đại dương, biển và các nguồn tài nguyên biển cho phát triển bền vững.
- Bảo vệ, tái tạo và khuyến khích sử dụng bền vững các hệ sinh thái trên cạn, quản lý tài nguyên rừng bền vững, chống sa mạc hóa, chống xói mòn đất và mất đa dạng sinh học.
- Thúc đẩy xã hội hòa bình và rộng mở cho phát triển bền vững, mang công bằng đến với tất cả mọi người và xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm và rộng mở ở tất cả các cấp.
- Đẩy mạnh cách thức thực hiện và đem lại sức sống mới cho quan hệ đối tác toàn cầu để phát triển bền vững.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, và chốt đáp án.
- GV định hướng HS: thông tin từ video/AI chỉ là nguồn gợi ý ban đầu; khi học nội dung khoa học, HS cần đối chiếu với SGK và nguồn chính thống.
6.3.NC1a: HS bước đầu nhận biết yêu cầu kiểm chứng thông tin số trước khi sử dụng.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Trên đây là 17 mục tiêu phát triển bền vững do Liên hợp quốc phát động cho giai đoạn 2015 – 2030. Vậy chúng ta cần làm gì để góp phần phát triển bền vững? Để có câu trả lời cho câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 34. Phát triển bền vững.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm phát triển bền vững
A. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm phát triển bền vững. Phân tích khái quát về tác động giữa kinh tế - xã hội – môi trường tự nhiên.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I tìm hiểu Khái niệm phát triển bền vững và mối tương tác giữa kinh tế - xã hội - môi trường.
C. Sản phẩm học tập: Khái niệm phát triển bền vững và mối tương tác giữa kinh tế - xã hội - môi trường.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm phát triển bền vững - GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK tr.180 - 181 và thực hiện các yêu cầu sau: Trình bày ngắn gọn 17 mục tiêu phát triển bền vững toàn cầu mà Liên hợp quốc đã phát động cho giai đoạn 2015 - 2030. - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong hai khái niệm thường được sử dụng, theo em, khái niệm nào đưa ra những tiêu chí cụ thể hơn? Tại sao mục tiêu tăng trưởng kinh tế, thực hiện công bằng xã hội; khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường sống lại được nhấn mạnh trong khái niệm phát triển bền vững được đưa ra tại Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về phát triển bền vững năm 2022? Giữa các mục tiêu phát triển bền vững mà Liên hợp quốc đưa ra có liên quan với nhau không? Giải thích. - GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để yêu cầu giải thích sự tiến hóa của khái niệm “Phát triển bền vững” sau đó so sánh, đánh giá với nội dung trong SGK. Nhiệm vụ 2: Phân tích mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội - môi trường trong quá trình phát triển - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, nghiên cứu mục I.2 và phân tích mối tương tác giữa kinh tế - xã hội - môi trường trong quá trình phát triển. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời HS xung phong trình bày. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Bổ sung năng lực số: GV cung cấp đường dẫn/mã QR tới học liệu số về 17 mục tiêu phát triển bền vững và yêu cầu HS xác định: mục tiêu liên quan đến kinh tế, mục tiêu liên quan đến xã hội, mục tiêu liên quan đến môi trường. HS sử dụng AI với câu lệnh: “Hãy giải thích ngắn gọn mối quan hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường trong phát triển bền vững”, sau đó đối chiếu nội dung AI với SGK để chỉnh sửa câu trả lời. | I. KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ MỐI TƯƠNG TÁC GIỮA KINH TẾ - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG - “Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng hay tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” (Theo Liên hợp quốc – 1987). - “Phát triển bền vững là sự đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định đi cùng với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống”. 2. Mối tương tác giữa kinh tế – xã hội – môi trường trong quá trình phát triển - Mục tiêu chung của phát triển bền vững là đảm bảo cho mọi người dân được đáp ứng đầy đủ những nhu cầu thiết yếu về kinh tế, văn hoá , xã hội và được sống trong môi trường an toàn. - Kinh tế, xã hội và môi trường luôn có sự tương tác qua lại lẫn nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển.
| 1.1.NC1b: HS khai thác thông tin từ SGK, học liệu số và website chính thống về khái niệm phát triển bền vững, 17 mục tiêu SDGs và mối tương tác kinh tế - xã hội - môi trường. 6.3.NC1a: HS sử dụng AI để giải thích sự phát triển của khái niệm “phát triển bền vững”, sau đó đối chiếu với SGK và nguồn chính thống trước khi kết luận. |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi: 1.
2. Có nhiều khái niệm phát triển bền vững từ những năm 1970 đến nay, trong đó có hai khái niệm quan trọng nhất: khái niệm của Liên hợp quốc vào năm 1987 và khái niệm năm 2022. Với khái niệm đó, Liên hợp quốc đã cụ thể hóa bằng 17 mục tiêu phát triển toàn cầu cho giai đoạn 2015 - 2023 để các quốc gia của cùng cam kết và nỗ lực thực hiện. 3. Giữa ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường luôn có sự tương tác qua lại lẫn nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển. Khi kinh tế phát triển sẽ tạo ra việc làm và thu nhập cho con người, tạo ra nguồn lực để phát triển xã hội và kinh phí để bảo vệ môi trường. Khi xã hội phát triển (giáo dục, y tế, văn hoá,...) sẽ tạo ra lao động có chất lượng và một xã hội ổn định cho kinh tế phát triển. Khi kinh tế, xã hội phát triển bền vững sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục ý thức và chính sách bảo vệ môi trường. Khi môi trường bền vững sẽ tạo ra các nguồn lực thiên nhiên (đất đai, nguồn nước, cảnh quan,...) dồi dào để phục vụ nền kinh tế và thúc đẩy xã hội phát triển. | ||
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển bền vững trong một số lĩnh vực
A. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm và vai trò phát triển nông nghiệp bền vững.
- Phân tích được: vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng, năng lượng); các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường; các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh vật; vai trò của chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình trong phát triển bền vững; vai trò của giáo dục bảo vệ môi trường đối với phát triển bền vững đất nước.
- Đề xuất các hoạt động bản thân có thể làm được nhằm góp phần phát triển bền vững.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II tìm hiểu Sự phát triển bền vững trong một số lĩnh vực.
C. Sản phẩm học tập: Phát triển bền vững trong một số lĩnh vực.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Trong tiết học trước, GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu mục II trang 182 – 186 SGK, lựa chọn sản phẩm tương ứng với các nội dung: (1) Khái niệm và vai trò của phát triển nông nghiệp bền vững; Đề xuất những điều HS cần làm để góp phần phát triển bền vững. (2) Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường; Đề xuất những điều HS cần làm để góp phần phát triển bền vững. (3) Vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên; Đề xuất những điều HS cần làm để góp phần phát triển bền vững. (4) Vấn đề dân số và vai trò của chính sách dân số đối với phát triển bền vững; Đề xuất những điều HS cần làm để góp phần phát triển bền vững. (5) Vai trò của giáo dục môi trường đối với phát triển bền vững; HS cần làm gì để góp phần phát triển bền vững. HS có thể lựa chọn một trong các sản phẩm sau: poster, inforgraphic, lapbook, broucher, video,... - Để củng cố kiến thức, GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.186: 1. Phát triển nông nghiệp bền vững có vai trò gì đối với kinh tế, xã hội và môi trường? 2. Trình bày các nhóm biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường và vai trò của chúng đối với phát triển bền vững. 3. Phân loại các nhóm tài nguyên và trình bày các biện pháp sử dụng hợp lí từng loại tài nguyên đó. 4. Trình bày một số biện pháp giáo dục môi trường áp dụng phù hợp với học sinh. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu SGK, tìm hiểu thông tin và lập kế hoạch phân công nhiệm vụ, tiến trình công việc. - GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo ở buổi học tiếp theo. - Các nhóm đánh giá, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Bổ sung năng lực số: Mỗi nhóm khai thác thông tin từ SGK kết hợp học liệu số/website chính thống về một lĩnh vực phát triển bền vững. HS sử dụng Canva, Google Slides, PowerPoint hoặc CapCut để thiết kế poster/infographic/brochure/video ngắn. Sản phẩm cần nêu: vấn đề thực tiễn, nguyên nhân, giải pháp bền vững, hành động HS có thể thực hiện và nguồn thông tin đã sử dụng. 6.3.NC1a: HS có thể dùng AI để gợi ý ý tưởng truyền thông hoặc cấu trúc sản phẩm, nhưng phải kiểm chứng thông tin bằng SGK, nguồn chính thống và bổ sung nhận xét cá nhân. | II. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC 1. Khái niệm và vai trò của phát triển nông nghiệp bền vững - Nông nghiệp bền vững là phương thức canh tác nông nghiệp theo cách bền vững, để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm và dệt may hiện tại của xã hội mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của các thế hệ tương lai. - Nông nghiệp bền vững có vai trò quan trọng đối với kinh tế, xã hội và môi trường. - Ứng dụng các quy luật sinh thái trong sản xuất nông nghiệp bền vững: ứng dụng quy luật khuếch đại sinh học đối với các chất dinh dưỡng qua các bậc sinh thái, từ đó tạo ra các sản phẩm có giá trị cao; mở ra nhiều khả năng mới trong giải quyết an ninh lương thực, bệnh tật và biến đổi khí hậu. 2. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường - Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hoá học, sinh học của thành phần môi trường đến mức gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của con người, sinh vật và tự nhiên. - Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường: + Giáo dục và khuyến khích. + Ngăn ngừa. + Khắc phục và nâng cao khả năng chịu đựng. 3. Vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên - Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội. - Cần có các biện pháp khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên: + Tài nguyên có khả năng tái tạo (nước, đất, sinh vật,...): đánh giá được trữ lượng, khả năng tái tạo, khai thác phù hợp với tốc độ tái tạo. + Tài nguyên không có khả năng tái tạo (khoáng sản,...): đánh giá trữ lượng, khả năng và chi phí khai thác, lập kế hoạch khai thác có chiến lược, tiết kiệm, lâu dài. + Tài nguyên khí hậu (thuỷ triều, sóng, bức xạ mặt trời,...): cần nghiên cứu để có biện pháp khai thác tối đa, đảm bảo an toàn và hiệu quả. 4. Vấn đề dân số và vai trò của chính sách dân số đối với phát triển bền vững - Dân số tăng nhanh tạo gánh nặng cho việc đảm bảo thu nhập, việc làm, nơi ở, lương thực, y tế, giáo dục, giao thông, điện, nước,... cản trở tiến trình phát triển bền vững. - Chính sách dân số mỗi quốc gia cần phù hợp với tình trạng dân số, nhu cầu lao động và kế hoạch phát triển của quốc gia mình, chính sách chung là duy trì tỉ lệ sinh thay thế, mỗi gia đình nên có trung bình hai con. 5. Vai trò của giáo dục môi trường đối với phát triển bền vững - Giáo dục môi trường có mục tiêu đào tạo ra những công nhân có đủ nhận thức, ý thức và năng lực bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội, hướng tới phát triển bền vững. - Biện pháp: + Giáo dục môi trường cho cộng đồng. + Giáo dục môi trường trong nhà trường. + Giáo dục môi trường cho nhà quản lí, cán bộ các cấp. + Đào tạo chuyên môn về môi trường cho công nhân lành nghề, kĩ thuật viên, kĩ sự, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy. 6. Học sinh cần làm gì để góp phần phát triển bền vững - Trang bị kiến thức về môi trường và phát triển bền vững. - Thể hiện chính kiến và thái độ đúng đắn với môi trường. - Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. - Tổ chức các hoạt động vì sự phát triển bền vững. - Trở thành các chuyên gia trong lĩnh vực phát triển trong tương lai, quan tâm đến sự phát triển bền vững trong lĩnh vực của mình. Sản phẩm học tập bổ sung: poster/infographic/brochure/video số về phát triển nông nghiệp bền vững, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, hạn chế ô nhiễm môi trường, dân số và giáo dục môi trường. Sản phẩm được nộp lên Padlet/Google Drive lớp và trình bày trước lớp. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về phát triển bền vững.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Phát triển bền vững.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Phát triển bền vững.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
B. 1.NC1a: HS sử dụng Quizizz/ClassPoint hoặc PowerPoint tương tác để trả lời câu hỏi, nhận phản hồi tức thời, theo dõi kết quả và tự đánh giá mức độ hiểu bài về phát triển bền vững.
Câu 1: Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ
A. quá khứ và hiện tại.
B. hiện tại.
C. tương lai.
D. hiện tại và tương lai.
Câu 2: Hoạt động nào sau đây không phải là phát triển bền vững?
A. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
B. Tăng cường khai thác tài nguyên thiên nhiên để phát triển nền kinh tế.
C. Hạn chế sử dụng điều hòa nhiệt độ, xe chạy bằng xăng, dầu.
D. Tăng cường sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học.
Câu 3: Biện pháp 3R trong hạn chế ô nhiễm môi trường gồm:
A. Tiết giảm, tái sử dụng và tái chế.
B. Tăng bảo vệ, tái sử dụng và tái chế.
C. Tiết giảm, tăng sử dụng và tăng đa dạng sinh học.
D. Tăng bảo vệ, tái sử dụng và tăng đa dạng sinh học.
Câu 4: Đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội và môi trường là yếu tố cần thiết để phát triển bền vững vì:
A. Sự phát triển kinh tế thường dẫn tới sự gia tăng nguồn tài nguyên thiên nhiên và giảm ô nhiễm môi trường.
B. Sự phát triển kinh tế làm giảm khoảng cách giàu nghèo và tạo sự công bằng trong sử dụng tài nguyên.
C. Suy thoái môi trường dẫn tới suy giảm sức khoẻ, suy giảm kinh tế và gây ra những xáo trộn xã hội.
D. Xã hội phát triển dẫn tới gia tăng các nhu cầu tiêu dùng, khai thác tài nguyên và giảm lượng chất thải.
Câu 5: Những hoạt động nào sau đây góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường?
A. Tăng cường sử dụng các phương tiện giao thông công cộng và hạn chế các phương tiện cá nhân.
B. Sử dụng các loại phân bón vô cơ tổng hợp để bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho đất.
C. Hạn chế xem tivi và tăng cường sử dụng các thiết bị điện tử cá nhân để tiết kiệm năng lượng điện.
D. Khuyến khích người dân sinh thêm con để không thiếu hụt nguồn lao động trong tương lai.
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Những nhận định sau đây là đúng hay sai về vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên và biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên đó?
A. Rừng giúp điều tiết lượng ion khoáng mà thực vật có thể hấp thụ nên cần phải có biện pháp quản lí và khai thác hợp lí.
B. Đất cung cấp các loại thảo dược quý hiếm nên cần cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
C. Nước tham gia điều hoà khí hậu, do đó cần quy hoạch quản lí, sử dụng nguồn nước hợp lí.
D. Không có năng lượng thì các hoạt động sản xuất và sinh hoạt, các hoạt động giao thông vận tải không thể thực hiện được, vì vậy, cần phát triển các nguồn năng lượng mặt trời, điện gió,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| D | B | A | C | A |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: S – S – Đ – Đ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chiếu thống kê kết quả từ Quizizz/ClassPoint: tỉ lệ trả lời đúng, câu hỏi nhiều HS sai, thời gian phản hồi trung bình. HS tự xác định nội dung còn nhầm lẫn và ghi cách khắc phục.
B. 1.NC1a: HS sử dụng dữ liệu phản hồi số để tự điều chỉnh quá trình học tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
A. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải thích những hiện tượng trong thực tiễn, từ đó đề xuất được các biện pháp bảo vệ môi trường.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 179.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà: HS biên tập một Vlog/video ngắn hoặc infographic số trả lời câu hỏi vận dụng SGK trang 179, sau đó tải sản phẩm lên thư mục chung của lớp/Padlet. Sản phẩm cần có hình ảnh hoặc dữ liệu minh họa, thông điệp rõ ràng và nguồn thông tin đáng tin cậy.
- Gợi ý cấu trúc sản phẩm số: (1) vấn đề phát triển bền vững được lựa chọn; (2) bằng chứng/hình ảnh thực tế; (3) nguyên nhân; (4) giải pháp; (5) hành động cá nhân của HS; (6) nguồn tham khảo.
C. 1.NC1a: HS tạo và chỉnh sửa nội dung số để truyền thông về phát triển bền vững.
C. 1.NC1a: HS tạo, chỉnh sửa và chia sẻ sản phẩm truyền thông số dưới dạng Vlog/video ngắn/infographic nhằm đề xuất hành động góp phần phát triển bền vững.
A. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu một số loài sinh vật đang được bảo tồn chuyển vị ở nước ta.
B. Theo em, mỗi học sinh cần làm gì để góp phần bảo tồn và phục hồi sinh thái?
C. Hãy giải thích tại sao con người đang nỗ lực bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm kiếm thông tin từ SGK, website chính thống và học liệu số; sử dụng AI để gợi ý ý tưởng hoặc dàn ý sản phẩm, sau đó kiểm chứng và chỉnh sửa nội dung trước khi hoàn thiện Vlog/infographic.
6.3.NC1a: HS sử dụng AI có kiểm chứng để hỗ trợ xây dựng sản phẩm vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
A. HS vào các trang web về bảo tồn đa dạng sinh học để tìm hiểu về bảo tồn chuyển vị:
+ https://vietnam.panda.org/our_work_vn/wildlife_vn/;
+ https://www.youtube.com/watch?v=8pB_D_3DuAs&ab_channel=VTV24
B.
- Tìm hiểu về đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái để có kiến thức tốt.
- Không tiêu thụ, tiếp tay cho người khác tiêu thụ các loài động, thực vật hoang dã; không nuôi cấy, phát triển các loài ngoại lai, không làm hại môi trường sống của các loài,...
- Tham gia vào các cuộc thi, các hoạt động về bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái mà các tổ chức quốc tế, Việt Nam và các cơ quan quản lí về tài nguyên - môi trường của các địa phương và Bộ thường tổ chức hằng năm, đặc biệt là dịp nhân các sự kiện môi trường lớn.
- Tham gia các sự kiện bảo vệ môi trường như ngày Môi trường quốc tế (5/6), Giờ Trái Đất, ngày Đa dạng sinh vật (22/5),...
- Chủ động tổ chức các câu lạc bộ tìm hiểu/tuyên truyền về đa dạng sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái, bảo vệ môi trường,...
- Cùng các thầy cô, các nhà nghiên cứu khoa học tiến hành các nghiên cứu, khảo sát, tìm hiểu, đánh giá về đa dạng sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái, bảo vệ môi trường....
C. Hệ sinh thái tự nhiên có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người. Các hệ sinh thái cung cấp cho con người rất nhiều sản phẩm vật chất (lương thực, thực phẩm, dược liệu, vật liệu,...) và các dịch vụ sinh thái (thuỷ điện, điều hoà và lọc nước, cải tạo đất,...). Đa dạng sinh học đang bị suy giảm, nhiều loài sinh vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, nên cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm theo tiêu chí: đúng kiến thức sinh học, nguồn thông tin đáng tin cậy, thông điệp phát triển bền vững rõ ràng, hình thức số phù hợp, có đề xuất hành động cụ thể của HS.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 35: Dự án: Tìm hiểu thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn.
- Chuẩn bị trước cho dự án Bài 35: HS tìm kiếm một vấn đề môi trường/hệ sinh thái tại địa phương, thu thập ít nhất 02 minh chứng số (ảnh, video, bản tin, dữ liệu hoặc bản đồ), ghi rõ nguồn và đề xuất một hướng bảo tồn/phục hồi.
A. 1.NC1b: HS chủ động khai thác dữ liệu số phục vụ dự án học tập tiếp theo.
TÓM TẮT CỘT NĂNG LỰC SỐ SAU KHI BỔ SUNG
- Khởi động:
A. 1.NC1b,
B. 1.NC1a - HS khai thác video/hình ảnh số về SDGs và tương tác bằng công cụ số để chia sẻ nhận thức ban đầu.
- Hoạt động 1:
A. 1.NC1b, 6.3.NC1a - HS khai thác học liệu số về khái niệm phát triển bền vững, sử dụng AI để giải thích và kiểm chứng thông tin với SGK/nguồn chính thống.
- Hoạt động 2:
A. 1.NC1b,
C. 1.NC1a, 6.3.NC1a - HS khai thác dữ liệu số về các lĩnh vực phát triển bền vững, tạo poster/infographic/video và kiểm chứng thông tin AI.
- Luyện tập:
B. 1.NC1a - HS sử dụng Quizizz/ClassPoint để trả lời câu hỏi, nhận phản hồi và tự đánh giá kết quả học tập.
- Vận dụng:
A. 1.NC1b,
C. 1.NC1a, 6.3.NC1a - HS tìm kiếm thông tin, tạo Vlog/infographic số và sử dụng AI có kiểm chứng để đề xuất hành động góp phần phát triển bền vững.


