BÀI 33: SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH VẬT
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 8: SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI,
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
BÀI 33: SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
A. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn.
- Giải thích được tại sao cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.
- Trình bày được một số phương pháp bảo tồn và phục hồi sinh thái.
B. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự nghiên cứu tìm hiểu về bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng kiến thức đã biết để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, đề xuất các giải pháp góp phần bảo tồn, phục hồi sinh thái.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Phát biểu được khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn.
- Giải thích được tại sao cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.
- Trình bày được một số phương pháp bảo tồn và phục hồi sinh thái.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để đề xuất các biện pháp bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái; tuyên truyền, nâng cao được nhận thức của HS về phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh vật.
Năng lực số:
- A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
[BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG SỐ TRONG KHỞI ĐỘNG]
- HS quan sát video AI/video học liệu số về suy thoái rạn san hô, ghi lại các thông tin chính: hiện trạng suy giảm, nguyên nhân, hậu quả và nhu cầu phục hồi hệ sinh thái.
- HS có thể quét mã QR hoặc truy cập đường dẫn GV cung cấp để xem lại video/tư liệu số và lựa chọn một số dữ kiện làm căn cứ trả lời câu hỏi.
A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ video, bài viết số và dữ liệu hình ảnh để nhận biết vấn đề suy thoái hệ sinh thái và nhu cầu bảo tồn, phục hồi đa dạng sinh vật.
- B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
[BỔ SUNG KHAI THÁC DỮ LIỆU PHẢN HỒI HỌC TẬP]
- Sau khi HS hoàn thành Quizizz/ClassPoint, GV chiếu thống kê kết quả: tỉ lệ trả lời đúng, câu hỏi nhiều HS sai, thời gian phản hồi và nội dung còn nhầm lẫn.
- HS dựa vào kết quả phản hồi để tự đánh giá mức độ hiểu bài và xác định nội dung cần ôn lại.
B. 1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số để tương tác, nhận phản hồi tức thời và tự điều chỉnh việc học.
- C. 1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số để thiết kế poster.
[BỔ SUNG YÊU CẦU SẢN PHẨM SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG]
- HS thiết kế poster/infographic số “Bảo vệ động vật hoang dã” hoặc “Phục hồi hệ sinh thái quê em” bằng Canva/PowerPoint/Google Slides.
- Sản phẩm cần thể hiện: loài/hệ sinh thái cần bảo tồn, nguyên nhân suy giảm, biện pháp phục hồi/bảo tồn, thông điệp truyền thông và nguồn dữ liệu/hình ảnh đã sử dụng.
- HS nộp sản phẩm qua Padlet/Google Drive/Zalo nhóm lớp; các nhóm bình chọn sản phẩm có thông điệp rõ, dữ liệu đáng tin cậy và thiết kế phù hợp nhất.
C. 1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số để tạo sản phẩm truyền thông bảo tồn đa dạng sinh vật có tính thẩm mĩ, khoa học và lan tỏa cộng đồng.
[BỔ SUNG/THAY THẾ PHẦN NĂNG LỰC SỐ THEO HƯỚNG CỤ THỂ HÓA]
A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, học liệu điện tử, hình ảnh số, bản đồ số, cơ sở dữ liệu và môi trường số về sinh thái học phục hồi, bảo tồn đa dạng sinh vật, suy thoái hệ sinh thái và các mô hình phục hồi sinh thái ở Việt Nam và thế giới.
B. 1.NC1a: HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, PowerPoint tương tác hoặc thiết bị di động để tham gia trả lời câu hỏi, tương tác, nhận phản hồi tức thời và tự đánh giá mức độ hiểu bài.
C. 1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số như Canva, PowerPoint, Google Slides, Padlet hoặc công cụ thiết kế trực tuyến để tạo poster/infographic/truyền thông số về bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi hệ sinh thái và bảo vệ động vật hoang dã.
C. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
- Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu về sinh thái học phục hồi và bảo tồn, HS có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sự đa dạng sinh vật; tuyên truyền về bảo tồn và phục hồi sinh thái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A. Đối với giáo viên
- SGK, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Hình 33.1 - 33.4; hình ảnh về các biện pháp bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái.
- Video về bảo tồn các loại san hô: https://youtu.be/Vkna9dVVHA4.
- Tài liệu về bảo tồn hệ sinh thái san hô:
B. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp; sưu tầm tài liệu, hình ảnh, video về một số biện pháp phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
A. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về quần xã sinh vật.
C. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đặt vấn đề: Số liệu từ Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam cho thấy, từ tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang hiện có khoảng 40 – 60% cỏ biển, 70% là rừng ngập mặn đã biến mất và khoảng 11% các rạn san hô đã bị phá huỷ hoàn toàn, không có khả năng tự phục hồi. Đáng chú ý, có khoảng 20% rạn có độ phủ san hô sống nghèo (độ phủ 0 – 25%), 60% thuộc loại thấp (26 – 50%), 17% còn tốt (51 – 75%) và chỉ có 3% rất tốt (dưới 75%). Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia giai đoạn 2016 – 2020 cũng chỉ rõ, hiện trạng rạn san hô ở vùng biển Việt Nam đã bị suy thoái từ mức rạn phát triển trung bình (bậc
C. xuống mức rạn phát triển nghèo nàn (bậc 1, bậc
B. . Theo đó, hiện tượng suy thoái rạn san hô ở các khu bảo tồn biển nhẹ hơn các khu vực khác khoảng từ 2 – 3 lần. Một số khu bảo tồn biển rạn san hô ở mức duy trì hoặc có xu hướng tăng nhẹ trong 4 năm gần đây, điển hình như vịnh Hạ Long.
(Nguồn: Bảo tồn hệ sinh thái san hô - Bài 3: Các mô hình và giải pháp phục hồi,
Báo Tài Nguyên và Môi Trường)
- GV chiếu video: “Bảo tồn các loại san hô”, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi sau: Tại sao con người cần phải bảo vệ các rạn san hô khỏi tác động xấu từ môi trường và con người, đồng thời trồng lại nhiều rạn san hô đã bị chết hoặc suy thoái?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Các rạn san hô có vai trò quan trọng: đa dạng hệ sinh thái, làm đê chắn sóng khi có bão, bảo vệ ven bờ chống xói mòn, có vai trò trong hỗ trợ ngư nghiệp và du lịch,... Hiện nay, san hô ở Việt Nam đang có xu hướng bị suy thoái nghiêm trọng, do đó, cần có các biện pháp lí, bảo tồn và phục hồi. Đây là một trong những nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này, vậy ngoài hệ sinh thái san hô, các hệ sinh thái khác cần được phục hồi và bảo tồn như thế nào? Để có câu trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cùng vào - Bài 33. Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn
A. Mục tiêu: Nêu được khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I tìm hiểu Khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn.
C. Sản phẩm học tập: Khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK tr.175 - 176 và trả lời câu hỏi: Em hiểu gì về khái niệm phục hồi sinh thái và sinh thái bảo tồn? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời HS xung phong trình bày. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV có thể mở rộng cho HS biết đầy đủ các đối tượng sinh học mà con người đang bảo tồn: + Các vật liệu di truyền (gene) quý, có giá trị, hiếm và có nguy cơ biến mất. + Các loài nguy cấp và đặc hữu (chỉ có ở một địa phương/khu vực nào đó). + Các hệ sinh thái quan trọng, có giá trị. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. [BỔ SUNG TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ] - GV cung cấp thêm học liệu số/hình ảnh số về các khu vực phục hồi rừng ngập mặn, rạn san hô, đất ngập nước và vườn quốc gia đang được bảo tồn. - HS khai thác thông tin từ SGK kết hợp học liệu số để phân biệt sinh thái học phục hồi và sinh thái học bảo tồn. - Nhóm HS sử dụng Padlet/Google Slides để lập bảng so sánh ngắn: đối tượng nghiên cứu, mục tiêu, biện pháp và ví dụ thực tiễn của sinh thái học phục hồi và sinh thái học bảo tồn. 1.1.NC1b: HS khai thác học liệu số để làm rõ khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn. 3.1.NC1a: HS sử dụng công cụ số để hệ thống hóa kiến thức bằng bảng so sánh hoặc sơ đồ trực quan. | I. KHÁI NIỆM SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI VÀ BẢO TỒN 1. Khái niệm sinh thái học phục hồi Sinh thái học phục hồi là khoa học ứng dụng nguyên lí của sinh thái học để đưa các hệ sinh thái đã bị suy thoái về trạng thái gần nhất với trạng thái tự nhiên của nó. 2. Khái niệm sinh thái học bảo tồn Sinh thái học bảo tồn là khoa học ứng dụng sinh thái và sinh học tiến hoá vì mục tiêu bảo tồn các loài, môi trường sống, cảnh quan và hệ sinh thái một cách nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm. [SẢN PHẨM SỐ BỔ SUNG] - Bảng so sánh số hoặc sơ đồ tư duy số về sinh thái học phục hồi và sinh thái học bảo tồn. - Minh chứng: đường dẫn Padlet/Google Slides hoặc ảnh chụp sản phẩm nhóm. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu lí do cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên
A. Mục tiêu: Giải thích được tại sao cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II tìm hiểu Lí do cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.
C. Sản phẩm học tập: Lí do cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II SGK tr.176 - 177, trả lời câu hỏi: Tại sao con người cần phục hồi các hệ sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học? - Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV bổ sung các giá trị mà đa dạng sinh vật và các hệ sinh thái mang lại cho con người và môi trường sống: + Các giá trị trực tiếp: cung cấp lương thực; thực phẩm; thuốc chữa bệnh; nguồn gene tạo giống vật nuôi, cây trồng; vật liệu xây dựng, nguyên liệu làm đồ gia dụng; nguyên liệu dệt, nhuộm, thuộc da; tinh dầu; chất đốt, nguồn nước, khí thở,... + Các giá trị gián tiếp: tạo nên nơi sống của con người và muôn loài, nơi bảo vệ nguồn nước, đất đai, thụ phấn cho cây, tạo giống, điều hoà khí hậu, giảm nhẹ thiên tai, là nguồn cảm hứng của văn hoá, nghệ thuật, nơi học tập, nghiên cứu,... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát, nghiên cứu mục II SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, định hướng HS: Bên cạnh việc bảo vệ các hệ sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, con người còn cần phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên có giá trị để bảo vệ nơi ở của các sinh vật, khôi phục và phát huy các giá trị vốn có của các hệ sinh thái. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trình bày: + Vì con người đang phá huỷ và làm suy giảm các giá trị mà các hệ sinh thái và sinh vật mang lại cho con người và môi trường sống của họ. - HS khác nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. [BỔ SUNG TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ] - GV yêu cầu HS khai thác dữ liệu số, hình ảnh vệ tinh, bản đồ số hoặc thông tin từ các website chính thống về suy giảm rừng, suy thoái san hô, mất sinh cảnh và suy giảm đa dạng sinh học. - HS lựa chọn một ví dụ cụ thể ở Việt Nam hoặc thế giới, xác định nguyên nhân suy thoái và hậu quả đối với hệ sinh thái/con người. - HS trình bày kết quả bằng bảng dữ liệu ngắn hoặc sơ đồ nguyên nhân - hậu quả trên Google Slides/Canva. 1.1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn thông tin số về suy thoái hệ sinh thái và suy giảm đa dạng sinh vật. 3.1.NC1a: HS sử dụng công cụ số để trực quan hóa mối quan hệ giữa nguyên nhân suy thoái, hậu quả sinh thái và nhu cầu phục hồi/bảo tồn. | II. LÍ DO CẦN BẢO TỒN VÀ PHỤC HỒI CÁC HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN 1. Giá trị của các hệ sinh thái tự nhiên là rất lớn - Các hệ sinh thái là tổ hợp của các loài sinh vật với môi trường sống của chúng, trong đó sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để cùng tồn tại và phát triển. - Các hệ sinh thái cung cấp cho con người rất nhiều sản phẩm vật chất (lương thực, thực phẩm, dược liệu, vật liệu,...) và các dịch vụ sinh thái (thuỷ điện, điều hoà và lọc nước, cải tạo đất,...).
2. Các hệ sinh thái tự nhiên đang bị suy thoái nhanh Nguyên nhân gây suy thoái hệ sinh thái: - Con người trực tiếp gây hại hoặc tạo ra các yếu tố gây hại đến thành phần hoặc cấu trúc của hệ sinh thái, làm hệ sinh thoái bị mất cân bằng, bị chia cắt hoặc thu hẹp, thậm chí bị suy thoái hoặc phá huỷ . - Khai thác đến cạn kiệt các loài hoặc các thành phần quan trọng trong hệ sinh thái làm đứt gãy chu trình vật chất hoặc dòng năng lượng, dẫn đến hệ sinh thái suy thoái. [SẢN PHẨM SỐ BỔ SUNG] - Sơ đồ nguyên nhân - hậu quả về suy thoái hệ sinh thái. - Bảng dữ liệu hoặc infographic ngắn về giá trị trực tiếp/gián tiếp của đa dạng sinh học. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên
A. Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp bảo tồn và phục hồi sinh thái.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III tìm hiểu Một số biện pháp phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên.
C. Sản phẩm học tập: Một số biện pháp phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS giải thích tại sao các hệ sinh thái đang bị suy thái. - Dựa trên câu trả lời của HS, GV giải thích ngắn gọn để HS hiểu khi tác động vào hệ sinh thái quá mức, cấu trúc và thành phần của hệ sinh thái sẽ bị thay đổi và có thể dẫn tới tình trạng bị hư hỏng, suy thoái: + Mỗi hệ sinh thái đều có những thành phần, cấu trúc đặc thù của nó, như sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải; các yếu tố vô cơ, hữu cơ và các yếu tố khí hậu, không gian, thời gian. Các thành phần của hệ có đầy đủ và cấu trúc bình thường thì mới đảm bảo được các chức năng của hệ (chu trình vật chất và dòng năng lượng), giúp hệ sinh thái duy trì và phát triển lâu dài. + Tuy nhiên, con người đã tác động quá lớn lên các hệ sinh thái, khai thác quá mức các thành phần của các hệ sinh thái, phá huỷ cấu trúc, khiến hệ sinh thái không thể duy trì được các chức năng của mình, lâm vào các tình trạng bị nhiễu loạn, bị hư hỏng và nặng nề nhất là bị suy thoái, thậm chí bị phá huỷ,... cần được sửa chữa. + Khi cần sửa chữa, phục hồi các hệ sinh thái, con người cũng cần tác động vào cấu trúc và thành phần của các hệ sinh thái để khôi phục các chức năng sinh thái. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.179: 1. Em hãy lấy hai ví dụ về cải tạo sinh học và gia tăng sinh học nhằm phục hồi sinh thái ở nước ta. 2. Giải thích tại sao nhiều loài không thể bảo tồn tại nơi nó đang sinh sống mà phải đưa vào các vườn thú, vườn thực vật hoặc trung tâm cứu hộ và chăm sóc động vật. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát, nghiên cứu mục III SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, định hướng HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trình bày. 1. Ví dụ về cải tạo sinh học: Sau khi gặt xong, người nông dân thả vịt vào ruộng để chúng kiếm ăn và loại bỏ ốc bươu vàng trên đồng ruộng. Ví dụ về gia tăng sinh học: Trồng thêm các loài cây bản địa dưới tán rừng tái sinh nghèo để làm gia tăng tính đa dạng và giúp hệ sinh thái bền vững hơn. 2. Vì nơi ở và các điều kiện sống của loài ngoài tự nhiên thay đổi bất lợi đến mức loài không thể tự tồn tại và phát triển; hoặc kích thước quần thể loài quá nhỏ, sức sống kém đến mức có khả năng suy giảm và có nguy cơ tuyệt chủng. - HS khác nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. [BỔ SUNG TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ] - GV giao nhiệm vụ theo nhóm: mỗi nhóm lựa chọn một biện pháp phục hồi/bảo tồn như phục hồi rạn san hô, trồng rừng ngập mặn, bảo tồn chuyển vị, kiểm soát loài ngoại lai, cải tạo đất ô nhiễm hoặc bảo tồn động vật hoang dã. - HS tìm kiếm hình ảnh, video, số liệu hoặc mô hình phục hồi từ các nguồn chính thống; ghi rõ nguồn thông tin sử dụng. - HS thiết kế poster/infographic số với cấu trúc: vấn đề cần phục hồi/bảo tồn - nguyên nhân - biện pháp - hiệu quả mong đợi - hành động của học sinh. - HS chia sẻ sản phẩm lên Padlet/Drive lớp để các nhóm nhận xét chéo. 1.1.NC1b: HS khai thác thông tin số phục vụ tìm hiểu các biện pháp phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái. 3.1.NC1a: HS tạo sản phẩm truyền thông số về bảo tồn đa dạng sinh vật và phục hồi sinh thái. | III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHỤC HỒI VÀ BẢO TỒN CÁC HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN 1. Một số phương pháp phục hồi sinh thái - Cải tạo sinh học: loại bỏ các yếu tố gây hại cho hệ sinh thái (chất thải, hoá chất độc hại, loài ngoại lai,...). - Gia tăng sinh học: bổ sung những thành phần cần thiết cho hệ sinh thái phục hồi (vật liệu hoặc sinh vật).
2. Một số biện pháp bảo tồn đa dạng sinh vật - Bảo tồn nguyên vị: bảo tồn tại nơi cư trú tự nhiên (bảo vệ khu vực sống khỏi tác động bên ngoài hoặc bảo vệ loài này khỏi các loài săn mồi). - Bảo tồn chuyển vị: bảo tồn bên ngoài nơi cư trú tự nhiên của loài (bảo quản giống, cứu hộ, chăm sóc cá thể của loài, nuôi cấy mô,...).
[SẢN PHẨM SỐ BỔ SUNG] - Poster/infographic số về một biện pháp bảo tồn hoặc phục hồi sinh thái. - Sản phẩm cần có thông điệp rõ ràng, hình ảnh minh họa, thông tin khoa học chính xác và nguồn tham khảo. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Lĩnh vực khoa học nào áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá hủy về gần nhất với trạng thái tự nhiên?
A. Sinh thái học phục hồi.
B. Sinh thái học phân tích.
C. Sinh thái học bảo tồn.
D. Đa dạng sinh học.
Câu 2: Hoạt động nào sau đây không làm suy giảm đa dạng sinh học?
A. Làm mất nơi ở (môi trường sống).
B. Xuất hiện các loài du nhập.
C. Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật.
D. Bảo tồn đa dạng sinh học.
Câu 3: Hoạt động nào sau đây là biện pháp cải tạo sinh học?
A. Nắn lại dòng chảy của một con sông.
B. San bằng đất trên một khu đồi để xây dựng công viên.
C. Thêm hạt của thực vật có khả năng tích lũy chromium vào đất đã bị nhiễm chromium.
D. Trồng các cây họ Đậu để làm giàu nitrogen cho hệ sinh thái nghèo dinh dưỡng.
Câu 4: Đối với những dòng sông có tốc độ chảy mạnh gây xói lở, các nhà sinh thái học ưu tiên phục hồi yếu tố nào trước?
A. Thành phần hữu cơ.
B. Thành phần vật lí.
C. Thành phần vô sinh.
D. Thành phần hữu sinh.
Câu 5: Trong bảo tồn đa dạng sinh học, những loài có đặc điểm nào được ưu tiên trong bảo tồn?
A. Những loài đang bị suy giảm số lượng có có số lượng cá thể lớn.
B. Những loài không gia tăng số lượng và có số lượng cá thể lớn.
C. Những loài không gia tăng số lượng và có số lượng cá thể nhỏ.
D. Những loài đang bị suy giảm nhanh chóng và có số lượng cá thể nhỏ.
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Năm 2005, ít nhất 10 con gấu xám Bắc Mỹ trong hệ sinh thái Yellowstone đã bị giết do tiếp xúc với con người. Nguyên nhân những cái chết này là do: va chạm với ô tô, thợ săn (của các động vật khác) nổ súng khi bị một con gấu xám cái tấn công với đàn con gần đó và các nhà quản lí khu bảo tồn giết chết những con gấu tấn công gia súc liên tục.
Những biện pháp sau đây là đúng hay sai để thực hiện bảo tồn loài gấu ở khu vực này bằng cách giảm thiểu những va chạm giữa gấu và con người?
A. Ngăn cấm không cho con người đến khu vực này.
B. Quy định giới hạn tốc độ phương tiện giao thông trên đường trong khu vực vườn quốc gia.
C. Di chuyển các con gấu sang khu vực sống mới an toàn hơn.
D. Quy định thời gian và các địa điểm các mùa săn bắn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | D | C | B | D |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: S – Đ – Đ – S.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
A. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải thích những hiện tượng trong thực tiễn, từ đó đề xuất được các biện pháp bảo vệ môi trường.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 179.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 179 vào trong vở ghi:
A. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu một số loài sinh vật đang được bảo tồn chuyển vị ở nước ta.
B. Theo em, mỗi học sinh cần làm gì để góp phần bảo tồn và phục hồi sinh thái?
C. Hãy giải thích tại sao con người đang nỗ lực bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.
Nhiệm vụ về nhà
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Canva để thiết kế poster “Bảo vệ động vật hoang dã”. Sản phẩm được nộp vào tiết học tới.
C. 1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số để thiết kế poster.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
A. HS vào các trang web về bảo tồn đa dạng sinh học để tìm hiểu về bảo tồn chuyển vị:
+ https://vietnam.panda.org/our_work_vn/wildlife_vn/;
+ https://www.youtube.com/watch?v=8pB_D_3DuAs&ab_channel=VTV24
B.
- Tìm hiểu về đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái để có kiến thức tốt.
- Không tiêu thụ, tiếp tay cho người khác tiêu thụ các loài động, thực vật hoang dã; không nuôi cấy, phát triển các loài ngoại lai, không làm hại môi trường sống của các loài,...
- Tham gia vào các cuộc thi, các hoạt động về bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái mà các tổ chức quốc tế, Việt Nam và các cơ quan quản lí về tài nguyên - môi trường của các địa phương và Bộ thường tổ chức hằng năm, đặc biệt là dịp nhân các sự kiện môi trường lớn.
- Tham gia các sự kiện bảo vệ môi trường như ngày Môi trường quốc tế (5/6), Giờ Trái Đất, ngày Đa dạng sinh vật (22/5),...
- Chủ động tổ chức các câu lạc bộ tìm hiểu/tuyên truyền về đa dạng sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái, bảo vệ môi trường,...
- Cùng các thầy cô, các nhà nghiên cứu khoa học tiến hành các nghiên cứu, khảo sát, tìm hiểu, đánh giá về đa dạng sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái, bảo vệ môi trường....
C. Hệ sinh thái tự nhiên có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người. Các hệ sinh thái cung cấp cho con người rất nhiều sản phẩm vật chất (lương thực, thực phẩm, dược liệu, vật liệu,...) và các dịch vụ sinh thái (thuỷ điện, điều hoà và lọc nước, cải tạo đất,...). Đa dạng sinh học đang bị suy giảm, nhiều loài sinh vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, nên cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 34: Phát triển bền vững.
[BỔ SUNG HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ THEO HƯỚNG NĂNG LỰC SỐ]
- Tìm kiếm trên internet hoặc cơ sở dữ liệu chính thống một dự án bảo tồn/phục hồi sinh thái ở Việt Nam; ghi lại tên dự án, mục tiêu, đối tượng bảo tồn, biện pháp thực hiện và kết quả ban đầu.
- Chuẩn bị 01 hình ảnh hoặc đường dẫn minh chứng để chia sẻ trong tiết học sau.
A. 1.NC1b: HS chủ động khai thác học liệu số phục vụ học tập và liên hệ thực tiễn bảo tồn đa dạng sinh vật.
TÓM TẮT CỘT NĂNG LỰC SỐ ĐÃ BỔ SUNG/CHUẨN HÓA
Khởi động:
A. 1.NC1b - HS khai thác video/học liệu số về suy thoái rạn san hô và nhu cầu phục hồi hệ sinh thái.
Hoạt động 1:
A. 1.NC1b;
C. 1.NC1a - HS khai thác học liệu số và xây dựng bảng/sơ đồ số phân biệt sinh thái học phục hồi và sinh thái học bảo tồn.
Hoạt động 2:
A. 1.NC1b;
C. 1.NC1a - HS sử dụng dữ liệu/hình ảnh số để phân tích lí do cần phục hồi hệ sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học.
Hoạt động 3:
A. 1.NC1b;
C. 1.NC1a - HS tìm hiểu biện pháp phục hồi/bảo tồn và thiết kế poster/infographic số.
Luyện tập:
B. 1.NC1a - HS sử dụng Quizizz/ClassPoint để trả lời câu hỏi, nhận phản hồi và tự đánh giá.
Vận dụng:
A. 1.NC1b;
C. 1.NC1a - HS tìm hiểu dự án bảo tồn, thiết kế sản phẩm truyền thông số và chia sẻ qua môi trường số.



