BÀI 32: THỰC HÀNH: THIẾT KẾ MỘT HỆ SINH THÁI NHÂN TẠO
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 32: THỰC HÀNH: THIẾT KẾ MỘT HỆ SINH THÁI NHÂN TẠO
I. MỤC TIÊU
A. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thiết kế được một bể nuôi cá cảnh vận dụng hiểu biết hệ sinh thái.
B. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin và tự xây dựng được quy trình thiết kế bể nuôi cá cảnh, tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tự quyết định cách thức thực hiện sản phẩm, tự đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện sản phẩm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tăng cường sự tương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động để ra kế hoạch, cách thức thực hiện sản phẩm, cách thức xử lí các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học: Thiết kế được một bể cá cảnh vận dụng hiểu biết hệ sinh thái.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
- Phân tích được các thành phần của hệ sinh thái, liệt kê các dụng cụ và thiết bị cần sử dụng.
- Lập được kế hoạch triển khai thiết kế và hoàn thiện sản phẩm.
- Viết và trình bày báo cáo sản phẩm.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được các kiến thức về thành phần của hệ sinh thái, nguyên lí hoạt động của hệ sinh thái nhân tạo để thực hiện thiết kế bể cá cảnh và đề xuất, thực hiện các biện pháp để điều chỉnh, vận hành hệ sinh thái theo nhu cầu của con người.
Năng lực số:
- A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, hình ảnh, học liệu điện tử, mô hình số và các nguồn thông tin đáng tin cậy về thành phần hệ sinh thái nhân tạo, nguyên lí vận hành bể cá cảnh, mối quan hệ giữa sinh vật - sinh cảnh, điều kiện ánh sáng, oxygen, nhiệt độ, thức ăn và cách duy trì cân bằng sinh thái trong bể.
- B. 4.NC1a: HS lựa chọn và phối hợp sử dụng các công cụ số phù hợp như Google Docs, Google Sheets, Google Drive, Padlet, Canva/Google Slides, ứng dụng chụp ảnh/quay video để lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, thiết kế mô hình, ghi nhật kí theo dõi, chia sẻ dữ liệu và hoàn thiện báo cáo thực hành.
C. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức báo cáo kết quả chính xác, khách quan các kết quả đã thực hiện được.
- Trách nhiệm: Thường xuyên thực hiện và theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong dự án.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
B. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Sách báo, internet…
- Giấy A0, bút dạ, thước kẻ để thiết kế mô hình hệ sinh thái.
- Bể cá hoặc các dụng cụ chứa nước có dung tích lớn sẵn có.
- Dụng cụ lấy nước và dựng nước: xô, chậu, gáo múc nước.
- Dụng cụ rửa cát, sỏi; rổ và rả có mắt nhỏ.
- Cát, sỏi.
- Vật trang trí, máy sục khí oxygen và máy lọc nước nếu có.
- Thiết bị chụp ảnh để lưu lại tiến trình làm việc và sản phẩm.
Bổ sung học liệu/công cụ số: Mỗi nhóm tạo một thư mục Google Drive dùng chung để lưu ảnh, video, bản thiết kế, bảng kế hoạch và báo cáo thực hành.
HS có thể sử dụng Google Docs/Google Sheets để lập bảng phân công nhiệm vụ, bảng theo dõi sự thay đổi của bể cá; sử dụng Canva/Google Slides để trình bày bản thiết kế và báo cáo sản phẩm.
- Một số loài thực vật thủy sinh (rong đuôi chó, bèo hoa dâu,...), một số động vật thủy sinh (cá bảy màu, cá vàng,...).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
A. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề.
C. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ video/hình ảnh số để nhận biết bể cá cảnh là một hệ sinh thái nhân tạo, xác định được thành phần sinh cảnh, quần xã sinh vật và mối quan hệ trao đổi vật chất - chuyển hóa năng lượng trong bể.
- HS ghi nhanh trên phiếu học tập hoặc Padlet lớp: thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải trong bể cá cảnh.
- HS có thể truy cập lại video/học liệu số bằng mã QR hoặc đường dẫn GV cung cấp để chuẩn bị cho hoạt động thực hành.
- GV giới thiệu một số mẫu bể cá cảnh:

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi: Theo em, bể cá cảnh có phải là một hệ sinh thái hay không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, gợi ý (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chốt đáp án.
A. 1.NC1b: HS lựa chọn được thông tin phù hợp từ học liệu số để giải thích vì sao bể cá cảnh có thể xem là một hệ sinh thái nhân tạo.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Một hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh. Hệ sinh thái tổn tại dựa trên sự vận hành của vòng tuần hoàn vật chất, dòng năng lượng và có khả năng tự điều chỉnh. Bể cá cảnh là một hệ sinh thái nhân tạo. Con người có thể tác động đến hệ sinh thái nhân tạo để điều chỉnh hệ sinh thái đó vận hành theo nhu cầu của con người. Vậy để làm thế nào để tiến hành xây dựng, vận hành, duy trì một hệ sinh thái nhân tạo, chúng ta cùng thực hiện thiết kế một bể nuôi cá cảnh. - Bài 32. Thực hành: Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lí và cách tiến hành
A. Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu được quy trình tiến hành thiết kế bể cá cảnh, lập được kế hoạch cụ thể để thực hiện hoàn thiện sản phẩm.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu về cách tiến hành thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo.
C. Sản phẩm học tập: Cách tiến hành thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ cho HS trước 1 – 2 tuần. GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II, III – SGK trang 172, hoạt động nhóm, thực hiện các nhiệm vụ học tập sau: + Nêu các dụng cụ, thiết bị, mẫu vật cần chuẩn bị để thiết kế bể cá cảnh. + Trình bày quy trình thiết kế bể cá cảnh? + Vẽ mô hình bể cá cảnh. + Lập bảng kế hoạch phân công nhiệm vụ và tiến trình thực hiện. - GV yêu cầu HS: Sử dụng công nghệ số Google Docs. Padlet,.. để xây dựng bản vẽ mô hình thiết kế và lập bảng phân công nhiệm vụ và tiến trình thực hành. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu nội dung SGK và trả lời câu hỏi. - GV hỗ trợ điều chỉnh ý tưởng cho các nhóm HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời nhóm nhanh nhất trình bày. - HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV dẫn dắt HS chuyển sang hoạt động tiếp theo. Nội dung bổ sung năng lực số: - HS tìm kiếm, lựa chọn thông tin từ SGK, video hướng dẫn và nguồn internet đáng tin cậy về: kích thước bể, lớp nền, cây thủy sinh, mật độ cá, ánh sáng, oxygen, máy lọc nước, cách cho ăn và các rủi ro thường gặp khi vận hành bể cá. - Các nhóm sử dụng Google Docs/Google Sheets để lập hồ sơ thiết kế số gồm: danh mục vật liệu, bảng phân công nhiệm vụ, tiến trình thực hiện, bảng dự kiến chi phí và bảng theo dõi vận hành bể cá. - Các nhóm sử dụng Canva, Google Slides hoặc Padlet để xây dựng bản vẽ/bản mô phỏng số của bể cá cảnh, thể hiện rõ: sinh cảnh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và mối quan hệ dinh dưỡng trong bể. - GV yêu cầu mỗi nhóm tạo thư mục Google Drive dùng chung, đặt tên file thống nhất và lưu toàn bộ minh chứng số của dự án. | - Quy trình tiến hành thiết kế bể cá cảnh: - Thiết kế cấu tạo của bể cá cảnh. - HS ghi chép và chụp ảnh tiến trình thực hiện. - Bản vẽ mô hình hệ sinh thái. - Bản kế hoạch phân công nhiệm vụ thực hiện sản phẩm. | 2.4.NC1a: Các nhóm chọn được các công cụ và công nghệ số thích hợp. 1.1.NC1b: HS khai thác và lựa chọn thông tin số phù hợp để xây dựng phương án thiết kế hệ sinh thái nhân tạo. 2.4.NC1a: HS lựa chọn, phối hợp sử dụng công cụ số để lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, thiết kế mô hình và chia sẻ dữ liệu nhóm. |
Hoạt động 2: Thực hành thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo
A. Mục tiêu:
- Rèn được kĩ năng quan sát, thực hành thí nghiệm.
- Khắc sâu kiến thức về hệ sinh thái.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để Thực hành: Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo.
C. Sản phẩm học tập: Thực hành: Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu các nhóm HS thực hành nhiệm vụ: Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Dựa trên bản kế hoạch phân công nhiệm vụ, HS tập trung thực hiện các nhiệm vụ được phân công. + Rửa sạch cát, sỏi. Rải cát, sỏi đã rửa sạch làm nền cho đáy bể. + Cho nước sạch vào bể. + Lắp đặt hệ thống sục khí oxygen và máy lọc nước (nếu có). + Lắp các vật trang trí. + Bố trí thực vật thủy sinh. + Thả động vật thủy sinh vào bể. + Vận hành hệ thống sục khí oxygen và máy lọc nước. + Theo dõi hoạt động của bể cá - GV tạo điều kiện hỗ trợ, tư vấn trên cơ sở tôn trọng kế hoạch HS đã xây dựng. Thời gian thực hiện dự kiến 1 tuần, tối đa 2 tuần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Các nhóm báo cáo sản phẩm. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét cho các nhóm về: kĩ năng thực hành, kết quả thực hành. Nội dung bổ sung năng lực số: - Trong quá trình thực hành, HS sử dụng điện thoại thông minh để chụp ảnh/quay video theo các mốc: chuẩn bị vật liệu, rửa cát sỏi, bố trí nền bể, đưa nước vào bể, lắp thiết bị, thả thực vật thủy sinh, thả động vật thủy sinh và vận hành bể. - Nhóm cập nhật nhật kí thực hành số trên Google Sheets/Google Docs với các thông tin: thời gian thực hiện, người phụ trách, thao tác đã làm, hiện tượng quan sát được, vấn đề phát sinh và cách điều chỉnh. - HS lưu ảnh/video minh chứng vào thư mục Google Drive của nhóm; lựa chọn các minh chứng rõ nhất để đưa vào báo cáo. - Sau khi vận hành bể, HS theo dõi định kì: độ trong của nước, hoạt động của cá, tình trạng cây thủy sinh, lượng thức ăn, hoạt động máy sục/máy lọc và dấu hiệu mất cân bằng sinh thái nếu có. 1.1.NC1b: HS khai thác học liệu số và dữ liệu quan sát để điều chỉnh quá trình thiết kế hệ sinh thái nhân tạo. 2.4.NC1a: HS phối hợp sử dụng công cụ số để ghi nhận, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu thực hành của nhóm. | Sản phẩm thiết kế hệ sinh thái của HS. Sản phẩm bổ sung: - Nhật kí thực hành số của nhóm. - Bộ ảnh/video minh chứng tiến trình thiết kế. - Bảng theo dõi vận hành bể cá trong 1 - 2 tuần. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu: Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ để biểu đạt kết quả thực hành thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa thực hành để thực hiện nhiệm vụ.
C. Sản phẩm học tập: Báo cáo kết quả thực hành: Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng thực hành, thảo luận hoàn thành Báo cáo thực hành: Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo.
- GV yêu cầu báo cáo thực hành được thực hiện dưới dạng báo cáo số bằng Google Docs/PowerPoint/Canva, có đính kèm bản thiết kế, bảng dữ liệu theo dõi, ảnh/video minh chứng và nhận xét điều chỉnh sau khi vận hành bể.
B. 4.NC1a: HS sử dụng công cụ số để hợp tác hoàn thiện báo cáo thực hành và chia sẻ sản phẩm học tập.
BÁO CÁO THỰC HÀNH Họ và tên: ………………………………………………………………………………. Nhóm: …………………..……………………………………….Lớp: ……………….. 1. Mục đích ……………………………………………………………………………………………. 2. Kết quả và giải thích Bảng
C. Trả lời các câu hỏi Vì sao bể cá cảnh của nhóm em thiết kế có thể coi là một hệ sinh thái? …………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………. D. Minh chứng số - Đường dẫn thư mục Google Drive/Padlet của nhóm: ………………………………… - Ảnh/video tiến trình thiết kế: …………………………………………………………… - Bảng theo dõi vận hành bể cá: ………………………………………………………… - Nhận xét điều chỉnh sau khi vận hành: ………………………………………………… |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS phân công nhiệm vụ, về nhà hoàn thành báo cáo.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm HS nộp báo cáo và video thực hành trên Padlet hoặc Google Drive.
- Báo cáo cần thể hiện rõ: thành phần hệ sinh thái, mối quan hệ dinh dưỡng, dòng năng lượng, vòng tuần hoàn vật chất, vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành và biện pháp điều chỉnh.
- HS sử dụng ảnh/video/bảng dữ liệu số để giải thích vì sao sản phẩm của nhóm là một hệ sinh thái nhân tạo.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi báo cáo thực hành: Bể cá cảnh được coi là một hệ sinh thái vì trong đó gồm 2 thành phần là sinh cảnh và quần xã sinh vật. Sinh cảnh chính là bể nước với các điều kiện vô sinh như nhiệt độ, ánh sáng, nước, nồng độ oxygen và các chất khoáng hoà tan trong nước, thức ăn (do con người cung cấp),...; Quần xã sinh vật gồm các sinh vật sản xuất như rong, bèo; sinh vật tiêu thụ như cá bảy màu, cá vàng; sinh vật phân giải như vi khuẩn, năm trong nước. Giữa hai thành phần này và giữa các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ qua lại, gắn bó với nhau như một thể thống nhất => Bể cá cảnh là một hệ sinh thái.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét báo cáo thực hành của các nhóm HS.
- GV nhận xét thêm về chất lượng minh chứng số, mức độ khoa học của bản thiết kế, khả năng hợp tác trên môi trường số và tính logic của báo cáo số.
B. 4.NC1a: HS biết sử dụng công cụ số để chia sẻ, trình bày và phản hồi sản phẩm học tập của nhóm.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 33: Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật.
- Tìm kiếm trên internet hoặc học liệu số một ví dụ về hệ sinh thái nhân tạo/hệ sinh thái phục hồi; ghi lại nguồn thông tin và nêu ngắn gọn các thành phần chính của hệ sinh thái đó.
A. 1.NC1b: HS chủ động tìm kiếm và khai thác học liệu số phục vụ học tập tiếp nối.
Hướng dẫn về nhà:
A. 1.NC1b - HS tìm kiếm ví dụ hệ sinh thái nhân tạo hoặc hệ sinh thái phục hồi trên internet/học liệu số.
Luyện tập/Báo cáo:
B. 4.NC1a - HS hoàn thiện báo cáo số, nộp sản phẩm trên Padlet/Google Drive và sử dụng minh chứng số để giải thích kết quả.
Hoạt động 2 - Thực hành thiết kế hệ sinh thái nhân tạo:
A. 1.NC1b,
B. 4.NC1a - HS ghi nhận ảnh/video, cập nhật nhật kí số, chia sẻ dữ liệu thực hành và theo dõi vận hành bể cá.
Hoạt động 1 - Tìm hiểu nguyên lí và cách tiến hành:
A. 1.NC1b,
B. 4.NC1a - HS khai thác học liệu số, thiết kế bản mô hình số và lập kế hoạch nhóm trên công cụ số.
Khởi động:
A. 1.NC1b - HS khai thác video/hình ảnh số để nhận biết bể cá cảnh là một hệ sinh thái nhân tạo.
TÓM TẮT CỘT NĂNG LỰC SỐ ĐỂ CHÈN NHANH
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Rubrics đánh giá quy trình thực hành:
| Tiêu chí | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 |
Kĩ năng thực hành (4 điểm) | Thực hiện đúng các thao tác các bước (dễ quan sát kết quả thí nghiệm). (3,5 – 4 điểm) | Thực hiện đúng các thao tác các bước (kết quả chưa rõ, khó quan sát kết quả thí nghiệm). (2,5 – 3 điểm) | Thực hiện chưa đúng các thao tác các bước (không quan sát kết quả thí nghiệm, phải làm lại). (0,5 – 2 điểm) |
Kết quả thực hành (2 điểm) | Kết quả thực hành dễ quan sát, rõ ràng, đảm bảo được yêu cầu cần đạt. (2 điểm) | Kết quả thực hành khó quan sát, chưa rõ ràng, đảm bảo được yêu cầu cần đạt. (1,5 điểm) | Kết quả thực hành chưa chính xác, chưa đảm bảo được yêu cầu cần đạt. (0,5 – 1 điểm) |
Kĩ năng làm việc nhóm (2 điểm) | Phân công nhiệm vụ rõ ràng, khoa học; các thành viên sẵn sàng nhận nhiệm vụ, nỗ lực và phối hợp tốt để hoàn thành nhiệm vụ học tập, tôn trọng quyết định chung của nhóm. (2 điểm) | Phân công nhiệm vụ rõ ràng, các thành viên sẵn sàng nhận nhiệm vụ, phối hợp tốt để hoàn thành nhiệm vụ học tập. (1,5 điểm) | Chưa có phân công nhiệm vụ và các thành viên chưa hỗ trợ nhau để hoàn thành nhiệm vụ. (0,5 – 1 điểm) |
Tuân thủ các quy định trong phòng thí nghiệm (2 điểm) | Tuân thủ tốt các quy định an toàn trong phòng thí nghiệm, giữ gìn vệ sinh tốt. (2 điểm) | Tuân thủ tốt một số quy định an toàn trong phòng nghiệm, giữ vệ sinh tốt. (1,5 điểm) | Chưa tuân thủ tốt các quy định an toàn trong phòng thí nghiệm, giữ gìn vệ sinh chưa tốt. (0,5 – 1 điểm) |
| Minh chứng số và báo cáo số (2 điểm) | Có đầy đủ ảnh/video, bảng theo dõi, bản thiết kế số; báo cáo trình bày rõ ràng, khoa học. (2 điểm) | Có ảnh/video hoặc bảng theo dõi nhưng chưa thật đầy đủ; báo cáo tương đối rõ. (1,5 điểm) | Minh chứng số còn thiếu, báo cáo chưa thể hiện rõ quá trình thực hành. (0,5 - 1 điểm) |
Phụ lục 2. Thang đo đánh giá hoạt động thực hành:
| Các tiêu chí | Điểm tối đa | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 |
| Chuẩn bị đầy đủ các vật dụng, mẫu vật | 1 | |||||
| Tiến hành thí nghiệm đúng quy trình, đúng thao tác kĩ thuật | 2 | |||||
| Kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu | 2 | |||||
| Giải thích được kết quả thí nghiệm | 2 | |||||
| Thực hiện được báo cáo kết quả thực hành đúng yêu cầu | 2 | |||||
| Tuân thủ các quy định trong phòng thí nghiệm | 1 | |||||
| Minh chứng số, nhật kí thực hành và báo cáo số | 2 |
