BÀI 31: SINH QUYỂN, KHU SINH HỌC VÀ CHU TRÌNH SINH – ĐỊA – HÓA
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 31: SINH QUYỂN, KHU SINH HỌC VÀ CHU TRÌNH SINH – ĐỊA – HÓA
I. MỤC TIÊU
A. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm sinh quyển; giải thích được sinh quyển là một cấp độ tổ chức sống lớn nhất hành tinh; trình bày được một số biện pháp bảo vệ sinh quyển.
- Phát biểu được khái niệm khu sinh học.
- Trình bày được đặc điểm của các khu sinh học trên cạn chủ yếu và các khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn trên Trái Đất.
- Trình bày được các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học của các khu sinh học đó.
- Phát biểu được khái niệm chu trình sinh – địa – hoá các chất.
- Vẽ được sơ đồ khái quát chu trình trao đổi chất trong tự nhiên.
- Trình bày được chu trình sinh – địa – hoá của một số chất: nước, carbon, nitrogen và ý nghĩa sinh học của các chu trình đó, đồng thời vận dụng kiến thức về các chu trình đó vào giải thích các vấn đề của thực tiễn.
B. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng kiến thức đã biết để giải quyết các vẫn để trong thực tiễn như hiện tượng nóng lên của Trái Đất, hiệu ứng nhà kính, bảo vệ nguồn nước sạch.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Phát biểu được khái niệm sinh quyển; giải thích được sinh quyển là một cấp độ tổ chức sống lớn nhất hành tinh; trình bày được một số biện pháp bảo vệ sinh quyển.
- Phát biểu được khái niệm khu sinh học.
- Trình bày được đặc điểm của các khu sinh học trên cạn chủ yếu và các khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn trên Trái Đất.
- Trình bày được các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học của các khu sinh học đó.
- Phát biểu được khái niệm chu trình sinh – địa – hoá các chất.
- Vẽ được sơ đồ khái quát chu trình trao đổi chất trong tự nhiên.
- Trình bày được chu trình sinh – địa – hoá của một số chất: nước, carbon, nitrogen và ý nghĩa sinh học của các chu trình đó, đồng thời vận dụng kiến thức về các chu trình đó vào giải thích các vấn đề của thực tiễn.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hiểu được sinh quyển là cấp tổ chức lớn nhất. Giải thích được việc bảo vệ sinh quyển không phải là việc làm của mỗi quốc gia mà cần có sự đồng thuận và được thực hiện ở tất cả các nước trên thế giới.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Bảo vệ các sinh vật trong môi trường sống để đảm bảo cân bằng sinh thái thông qua sự hiểu biết về các mối quan hệ giữa các sinh vật. Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Không sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật khi dịch chưa tới ngưỡng.
Năng lực số:
- A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, hình ảnh, bản đồ số/GIS, học liệu điện tử và môi trường số về sinh quyển, khu sinh học và các chu trình sinh – địa – hoá.
- B. 1.NC1a: HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, PowerPoint tương tác hoặc thiết bị di động để tham gia trả lời câu hỏi, tương tác, nhận phản hồi và tự đánh giá kết quả học tập.
Bổ sung khai thác dữ liệu học tập:
- GV chiếu thống kê kết quả trên Quizizz/ClassPoint: tỉ lệ trả lời đúng, câu hỏi nhiều HS sai, thời gian phản hồi.
- HS tự đánh giá nội dung còn nhầm lẫn về sinh quyển, khu sinh học, chu trình carbon, chu trình nitrogen và chu trình nước.
B. 1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số để nhận phản hồi học tập và tự điều chỉnh quá trình học.
- C. 1.NC1a: HS sử dụng Canva, CapCut, Google Slides hoặc công cụ thiết kế số phù hợp để tạo video ngắn, infographic, bản đồ tư duy hoặc sản phẩm truyền thông số về bảo vệ sinh quyển, khu sinh học và giảm tác động tiêu cực đến các chu trình sinh – địa – hoá.
C. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
- Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu đặc trưng của sinh thái học quần thể, HS có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình trong công tác dân số ở địa phương,...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Sơ đồ minh họa các 31.1 - 31.7/hình ảnh, video về chu trình sinh – địa – hóa các chất, chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Bổ sung học liệu số: bản đồ số/GIS hoặc bản đồ phân bố các khu sinh học trên thế giới; hình ảnh vệ tinh/rừng, hoang mạc, đại dương; video mô phỏng chu trình nước, carbon, nitrogen; mẫu infographic/video ngắn truyền thông môi trường.
B. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
- Chuẩn bị thiết bị học tập số khi được GV cho phép: điện thoại/máy tính bảng để truy cập mã QR, học liệu số, tham gia Quizizz/ClassPoint và xây dựng sản phẩm truyền thông số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
A. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề, xác định được nhiệm vụ học tập.
C. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, hình ảnh, bản đồ số/GIS, học liệu điện tử và môi trường số về sinh quyển, khu sinh học và các chu trình sinh – địa – hoá.
- GV chiếu hình ảnh các nhiên liệu bao gồm nhiên liệu hóa thạch và than củi, củi,...
A. 
B.
C.
d. 
e.
f. 
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi chỉ ra nhiên liệu hóa thạch và trả lời câu hỏi sau: Tại sao việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch ở mỗi quốc gia đều góp phần gây ra hiện tượng ấm lên toàn cầu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức, kĩ năng, thảo luận trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi: Nhiên liệu hóa thạch là a, b, c, f.
- HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Hiện tượng ấm lên toàn cầu là hiện tượng ấm lên của hệ thống khí hậu trên Trái Đất do các hoạt động của con người, chủ yếu là đốt nhiên liệu hóa thạch. Tại sao lại như vậy? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 31. Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hóa.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh quyển và khu sinh học
A. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm sinh quyển; giải thích được sinh quyển là một cấp độ tổ chức sống lớn nhất hành tinh; trình bày được một số biện pháp bảo vệ sinh quyển.
- Phát biểu được khái niệm khu sinh học.
- Trình bày được đặc điểm của các khu sinh học trên cạn chủ yếu và các khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn trên Trái Đất.
- Trình bày được các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học của các khu sinh học đó.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I tìm hiểu Sinh quyển và khu sinh học.
C. Sản phẩm học tập: Sinh quyển và khu sinh học.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm sinh quyển - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, nghiên cứu mục I.1 SGK tr.165 và trả lời các câu hỏi sau: (1) Những phát biểu sau đây về sinh quyển là đúng hay sai? a) Sinh quyển là cấp tổ chức sống lớn nhất bao gồm toàn bộ các hệ sinh thái trên Trái Đất. Mỗi hệ sinh thái được duy trì nhờ quá trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa quần xã với môi trường. b) Các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa,...) và sự lưu chuyển các chất trong không khí, đất và nước có tác động lên những khu vực địa lí rộng lớn trên quy mô toàn cầu, do đó tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất không tồn tại rời rạc mà được gắn kết chặt chẽ với nhau thông qua các nhân tố vô sinh hình thành nên một hệ sinh thái lớn nhất là sinh quyển. c) Sinh quyển là cấp độ tổ chức sống lớn nhất hành tinh vì sinh quyển bao gồm toàn bộ các hệ sinh thái trên Trái Đất, các hệ sinh thái có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua các nhân tố vô sinh hình thành nên hệ sinh thái lớn nhất là sinh quyển. d) Sinh quyển là một cấu trúc hoàn chỉnh có khả năng tự điều chỉnh. (2) Tại sao để bảo vệ sinh quyển hiệu quả thì cần có sự đồng thuận và thực hiện đồng thời ở tất cả các nước trên thế giới? Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khái niệm khu sinh học - GV chiếu hình ảnh về khu sinh học:
- GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu mục I.2a SGK tr.165 - 166 và trả lời các câu hỏi sau: (3) Khi nói về khu sinh học, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Khu sinh học (biome) là một khu vực lớn trên Trái Đất có các đặc điểm tương tự về khí hậu và có cùng một loại thảm thực vật đặc trưng. 2. Khu sinh học được chia thành hai nhóm lớn gồm khu sinh học trên cạn và khu sinh học dưới nước. 3. Khu sinh học được chia thành bốn nhóm lớn gồm khu sinh học trên cạn, khu sinh học dưới nước, khu sinh học trên mặt đất và khu sinh học trên không khí. 4. Khu sinh học (biome) là một khu vực lớn trên Trái Đất, được con người bảo vệ , có các đặc điểm tương tự về khí hậu và có cùng một loại thảm thực vật đặc trưng. A. (4) Các nhận định sau về khu sinh học là đúng hay sai? 1. Khu sinh học trên cạn gồm các loại: rừng nhiệt đới, savanna, hoang mạc, sa mạc, rừng rụng lá ôn đới, thảo nguyên, rừng Địa Trung Hải, rừng lá kim phương bắc, đồng rêu hàn đới và cửa sông. 2. Khu sinh học dưới nước gồm: khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn. 3. Sinh quyển không được cấu thành từ các khu sinh học. - GV sử dụng kĩ thuật dạy học “khám phá”, lựa chọn HS rút thăm câu trả lời nhanh. HS có quyền lựa chọn rút thăm nhiều lần. Nếu các câu trả lời đều chính xác và phản biện được câu hỏi sẽ cho điểm tối đa. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu đặc điểm của một số khu sinh học - GV sử dụng trò chơi “Vượt chướng ngại vật”. - GV chiếu hình ảnh một số khu sinh học đã bị che lấp một phần, HS đoán tên của các khu sinh học và phải chỉ ra được một đặc điểm nhận biết cơ bản. - Mỗi nhóm cử một đại diện, các thành viên trong nhóm không được nhắc lại câu trả lời nhưng được quyền lựa chọn “tiếp sức” hay “thay thế”. Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu việc bảo vệ sinh quyển và các khu sinh học - GV cho HS nghiên cứu mục I.3 SGK tr.167 và trả lời câu hỏi: (5) Trong các biện pháp bảo vệ sinh quyển và khu sinh học dưới đây, có bao nhiêu biện pháp đúng? 1. Giảm tiêu thụ nguyên liệu (nước, gỗ, kim loại,...), tiết kiệm và tái chế nguyên liệu; sử dụng hiệu quả năng lượng, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời,..); giảm phát thải khí nhà kính, phân loại và xử lí rác thải, giảm xả thải chất độc hại ra môi trường,... 2. Đẩy mạnh bảo tồn và cải tạo sinh quyển bằng các giải pháp như trồng rừng, bảo vệ đa dạng sinh vật, thành lập các khu dự trữ sinh quyển, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên,... 3. Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cá nhân và cộng đồng; nhà nước cần có các chính sách, pháp luật chặt chẽ và thực thi nghiêm túc các luật về bảo vệ đa dạng sinh vật, khai thác tài nguyên, kiểm soát xả thải...; 4. Thúc đẩy hợp tác chặt chẽ giữa các quốc gia, các tổ chức quốc tế như UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc), WWF (Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên),... nhằm trao đổi thông tin, nghiên cứu khoa học và kinh nghiệm về bảo tồn sinh vật, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên,... đồng thời cùng thực hiện các công ước, nghị định thư, chương trình bảo vệ môi trường trên toàn thế giới. 5. Các hệ sinh thái trên Trái Đất không chịu tác động mạnh mẽ bởi con người như đốt rừng, khai thác tài nguyên sinh vật, thải các chất gây ô nhiễm môi trường,... bởi vậy không cần tiết kiệm và tái chế nguyên liệu. 6. Các hệ sinh thái tự nhiên không mang lại lợi ích vô cùng to lớn đối với con người, chỉ có các hệ sinh thái nhân tạo mới tạo ra lợi ích bao gồm cả giá trị trực tiếp (lương thực, thực phẩm, nguồn nước, dược liệu, nguồn gene, các loại vật liệu,...) và giá trị gián tiếp (cải tạo đất, điều hoà và lọc nước, giảm nhẹ thiên tai, các giá trị tinh thần,...). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời HS xung phong trình bày.: (1) Tất cả đều đúng. (2) Do sinh quyển là một hệ sinh thái, có khả năng tự điều chỉnh, bất kì thay đổi ở địa điểm nào trên Trái Đất đều có thể tác động đến sinh quyển. Vì vậy, để bảo vệ sinh quyển hiệu quả thì cần có sự đồng thuận và thực hiện đồng thời ở tất cả các nước trên thế giới. (3) 2 phát biểu đúng (1, (4) 1, 3 sai; 2 đúng. (5) 1, 2, 3, 4 đúng; 5, 6 sai. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Bổ sung tích hợp năng lực số trong Hoạt động 1: - GV cung cấp bản đồ số hoặc hình ảnh số về sự phân bố các khu sinh học trên cạn và dưới nước; HS quan sát, so sánh vị trí, khí hậu và thảm thực vật đặc trưng của từng khu sinh học. - HS khai thác học liệu số để xác định mối quan hệ giữa khí hậu, thảm thực vật và sự hình thành khu sinh học. - HS làm việc nhóm, sử dụng Canva/Google Slides/Padlet để xây dựng “bản đồ tư duy số về sinh quyển và khu sinh học”, trong đó thể hiện: khái niệm sinh quyển, khái niệm khu sinh học, ví dụ khu sinh học, đặc điểm nổi bật và biện pháp bảo vệ. - Mỗi nhóm lựa chọn một khu sinh học, tìm 1 hình ảnh/video minh họa đáng tin cậy và ghi nguồn học liệu sử dụng. 1.1.NC1b: HS khai thác thông tin từ bản đồ số, hình ảnh số và học liệu điện tử về sinh quyển, khu sinh học. 3.1.NC1a: HS tạo sản phẩm số để hệ thống hóa kiến thức và truyền thông về bảo vệ sinh quyển/khu sinh học. | I. SINH QUYỂN VÀ KHU SINH HỌC 1. Khái niệm sinh quyển - Sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất, bao gồm tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất. Thông qua chu trình sinh – địa – hoá, các sinh vật trên Trái Đất gắn kết với nhau và với nhân tố vô sinh tạo thành một thể thống nhất – một hệ sinh thái có quy mô toàn cầu. - Mỗi hệ sinh thái được duy trì nhờ quá trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa quần xã với môi trường. - Sinh quyển là một cấu trúc hoàn chỉnh có khả năng tự điều chỉnh. - Sinh quyển được cấu thành từ các khu sinh học. 2. Khái niệm khu sinh học và đặc điểm của một số khu sinh học a) Khái niệm khu sinh học - Khu sinh học (biome) là một khu vực lớn trên Trái Đất có các đặc điểm tương tự về khí hậu và có cùng một loại thảm thực vật đặc trưng. - Gồm hai nhóm lớn: + Khu sinh học trên cạn (rừng nhiệt đới, savanna, hoang mạc, sa mạc, rừng rụng lá ôn đới, thảo nguyên, rừng Địa Trung Hải, rừng lá kim phương bắc và đồng rêu hàn đới). + Khu sinh học dưới nước (khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn). b) Đặc điểm của một số khu sinh học Bảng - đính kèm dưới hoạt động 3. Các biện pháp bảo vệ sinh quyển và khu sinh học Các biện pháp giảm thiểu sự tác động có hại lên sinh quyển và khu sinh học như: - Giảm tiêu thụ nguyên liệu (nước, gỗ, kim loại,...), tiết kiệm và tái chế nguyên liệu; sử dụng hiệu quả năng lượng, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời,...); giảm phát thải khí nhà kính, phân loại và xử lí rác thải, giảm xả thải chất độc hại ra môi trường. - Đẩy mạnh bảo tồn và cải tạo sinh quyển bằng các giải pháp như trồng rừng, bảo vệ đa dạng sinh vật, thành lập các khu dự trữ sinh quyển, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên,... Sản phẩm số bổ sung: - Bản đồ tư duy số/infographic về sinh quyển và khu sinh học. - Sản phẩm thể hiện được mối quan hệ: khí hậu → thảm thực vật → đặc điểm khu sinh học → biện pháp bảo vệ. | ||||||||||
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
| |||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu chu trình sinh - địa - hóa
A. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm chu trình sinh – địa – hoá các chất.
- Vẽ được sơ đồ khái quát chu trình trao đổi chất trong tự nhiên.
- Trình bày được chu trình sinh – địa – hoá của một số chất: nước, carbon, nitrogen và ý nghĩa sinh học của các chu trình đó, đồng thời vận dụng kiến thức về các chu trình đó vào giải thích các vấn đề của thực tiễn.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II tìm hiểu về Chu trình sinh – địa – hóa.
C. Sản phẩm học tập: Chu trình sinh – địa – hóa.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm - GV chiếu hình ảnh chu trình sinh – địa – hoá , yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Theo chiều mũi tên trong sơ đồ Hình 31.4, hãy giải thích một cách khái quát sự trao đổi vật chất trong quần xã và chu trình sinh – địa – hoá, từ đó phát biểu khái niệm. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu một số chu trình sinh – địa – hóa - GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm lớn chia thành 2 nhóm nhỏ. Yêu cầu các nhóm thảo luận về các chu trình: chu trình carbon, chu trình nitrogen, chu trình nước theo các nội dung trong phiếu học tập (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát, nghiên cứu mục II SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, định hướng HS (nếu cần). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm trình bày. - GV tổ chức đánh giá cho các nhóm. - HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Bổ sung tích hợp năng lực số trong Hoạt động 2: - GV cung cấp video/hình ảnh động hoặc sơ đồ số về chu trình nước, carbon và nitrogen. - HS khai thác học liệu số để nhận diện các “kho chứa”, “dòng vận chuyển” và tác động của con người trong từng chu trình. - Các nhóm sử dụng Canva/Google Slides để thiết kế một sơ đồ số hoặc infographic so sánh ba chu trình: nước, carbon, nitrogen. - HS có thể sử dụng bảng tính đơn giản để liệt kê: hoạt động của con người, chu trình bị ảnh hưởng, hậu quả sinh thái và giải pháp giảm tác động. 1.1.NC1b: HS khai thác thông tin từ video, sơ đồ số và học liệu điện tử về chu trình sinh – địa – hoá. 3.1.NC1a: HS tạo sản phẩm số để mô tả, so sánh và truyền thông về chu trình nước, carbon, nitrogen. | II. CHU TRÌNH SINH – ĐỊA – HÓA 1. Khái niệm - Chu trình sinh – địa – hoá là chu trình tuần hoàn của các nguyên tố trên Trái Đất, trong đó các chất vô cơ từ môi trường vô sinh đi vào quần xã, qua các bậc dinh dưỡng và quay trở lại môi trường vô sinh.
- Chu trình sinh – địa – hoá được chia thành hai giai đoạn: trao đổi chất trong quần xã sinh vật và trao đổi chất giữa quần xã với sinh cảnh. 2. Một số chu trình sinh – địa – hóa Bảng - đính kèm dưới hoạt động Sản phẩm số bổ sung: - Sơ đồ số/infographic về chu trình sinh – địa – hoá. - Bảng số hóa về tác động của con người đến chu trình nước, carbon, nitrogen và giải pháp bảo vệ môi trường. |
PHIẾU HỌC TẬP Nghiên cứu mục II SGK tr.168 - 171 và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây: 1. Trả lời các câu hỏi trong bảng sau:
B. Em hãy lấy một số ví dụ về hoạt động của con người gây mất cân bằng chu trình sinh – địa – hoá.
|
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP Nghiên cứu mục II SGK tr.168 - 171 và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây: 1. Trả lời các câu hỏi trong bảng sau:
B. Em hãy lấy một số ví dụ về hoạt động của con người gây mất cân bằng chu trình sinh – địa – hoá. - Con người đốt cháy nhiên liệu hoá thạch để cung cấp năng lượng cho hoạt động công nghiệp đã thải ra lượng lớn CO2, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính, dẫn đến tăng nhiệt độ trung bình trên Trái Đất. - Con người sản xuất một lượng lớn phân đạm từ khí nitrogen. Việc sử dụng phân đạm không hợp lí trong thời gian dài dẫn đến suy thoái đất nông nghiệp; lượng phân đạm dư thừa bị rửa trôi ra sông, hồ,... gây ra hiện tượng phú dưỡng và một phần NO3- thấm xuống tầng đất sâu hơn gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. - Con người chặt phá rừng, sử dụng một lượng lớn nước cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất, đồng thời xả thải nhiều chất thải độc hại vào môi trường nước. Hậu quả là làm tăng lượng nước bề mặt, suy giảm nước ngầm, ô nhiễm nguồn nước, lũ lụt, xói mòn đất, sa mạc hoá và suy giảm đa dạng sinh vật.
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa - hóa.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hóa.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hóa.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
B. 1.NC1a: HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, PowerPoint tương tác hoặc thiết bị di động để tham gia trả lời câu hỏi, tương tác, nhận phản hồi và tự đánh giá kết quả học tập.
Câu 1: Hệ sinh thái nào sau đây có sức sản xuất cao nhất?
A. Rừng ngập mặn ven biển.
B. Rừng nhiệt đới ẩm.
C. Đồng cỏ nhiệt đới.
D. Rừng lá kim phương Bắc.
Câu 2: Chu trình sinh – địa – hoá là chu trình trao đổi
A. các chất trong tự nhiên từ môi trường vào quần xã và ngược lại.
B. các hợp chất hữu cơ cần thiết cho sự sống trong tự nhiên.
C. vật chất giữa các quần thể sinh vật trong một quần xã với nhau.
D. vật chất giữa các quần xã sinh vật với nhau.
Câu 3: Khi nói về chu trình sinh – địa – hoá carbon, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sự vận chuyển carbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.
B. Một phần nhỏ carbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.
C. Carbon đi vào chu trình dinh dưỡng dưới dạng carbon monoxide (CO).
D. Toàn bộ carbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí.
Câu 4: Nhóm vi sinh vật nào dưới đây làm giảm lượng nitrogen trong đất?
A. Vi khuẩn lam.
B. Vi khuẩn ammonium hoá.
C. Vi khuẩn nitrite hoá .
D. Vi khuẩn phản nitrate hoá.
Câu 5: Biểu đồ bên thể hiện mật độ cá thể của ba loài thực vật phân bố ở các độ cao khác nhau tại một vùng núi. Đường trong biểu đồ thể hiện nhiệt độ trung bình trong một năm tương ứng với các độ cao. Cho biết nhiệt độ trung bình trong một năm ở vùng hàn đới là dưới 0 °C, vùng ôn đới từ 0 – 12 °C, vùng nhiệt đới từ 18 – 25 °C. Phân tích đồ thị bên, trong ba loài thực vật trên, loài có thể sống được ở vùng ôn đới là

A. loài 1.
B. loài 1 và loài 2.
C. Loài 2 và loài 3.
D. loài 3.
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Hình dưới đây mô tả chu trình nitrogen trong tự nhiên. Các quá trình chuyển hóa nitrogen được kí hiệu lần lượt từ 1 đến 6.

Những phát biểu sau đây là Đúng hay Sai về chu trình trên?
A. Khi đất có độ pH thấp (pH acid) và thiếu O2 thì quá trình 6 dễ xảy ra.
B. Quá trình 4 có sự tham gia của các vi khuẩn phân giải.
C. Quá trình 2 là kết quả của mối quan hệ cộng sinh giữa vi khuẩn và thực vật.
D. Quá trình 3 có sự tham gia của vi khuẩn nitrite hoá và vi khuẩn nitrate hoá.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | A | B | D | B |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – Đ – S – S.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
A. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải thích những hiện tượng trong thực tiễn, từ đó đề xuất được các biện pháp bảo vệ môi trường.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 171.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 171 vào trong vở ghi:
A. Tại sao việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hoá thạch và giảm diện tích rừng lại là những nguyên nhân chính làm gia tăng hiệu ứng nhà kính gây biến đổi khí hậu toàn cầu? Con người cần làm gì để giảm lượng CO2 trong khí quyển?
B. Rừng có tác động như thế nào đến sự lưu chuyển nước ở lục địa? Chặt phá rừng có tác động như thế nào đến chu trình nước và gây hại gì cho đời sống con người?
C. Nước trên Trái Đất không bị mất đi nhưng tại sao con người lại đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước, đặc biệt là nước sạch? Con người cần làm gì để bảo vệ và phát triển nguồn nước sạch?
Nhiệm vụ về nhà:
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Canva hoặc Capcut thiết kế một Video ngắn trình bày chiến dịch truyền thông “Tiết kiệm nước sạch và giảm dấu chân Cacbon tại trường học” sau đó chia sẻ lên nhóm lớp.
Yêu cầu sản phẩm số:
- Video/infographic cần nêu rõ vấn đề môi trường, cơ sở sinh học liên quan đến chu trình nước hoặc chu trình carbon, hành động cụ thể tại trường học và thông điệp truyền thông ngắn gọn.
- HS có thể sử dụng ảnh tự chụp, biểu tượng, sơ đồ chu trình hoặc dữ liệu số đơn giản; sản phẩm cần ghi nguồn học liệu/hình ảnh sử dụng.
- Sản phẩm được chia sẻ lên nhóm lớp/Padlet để các nhóm nhận xét, góp ý.
C. 1.NC1a: HS sử dụng Canva, CapCut, Google Slides hoặc công cụ thiết kế số phù hợp để tạo video ngắn, infographic, bản đồ tư duy hoặc sản phẩm truyền thông số về bảo vệ sinh quyển, khu sinh học và giảm tác động tiêu cực đến các chu trình sinh – địa – hoá.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
A. * Sử dụng quá nhiều nhiên liệu hoá thạch và giảm diện tích rừng là những nguyên nhân chính làm gia tăng hiệu ứng nhà kính gây biến đổi khí hậu toàn cầu là do:
CO, khí quyển tăng lên do tăng đầu vào (đốt nhiên liệu) và giảm đầu ra (hấp thụ carbon). Lượng khí CO, trong khí quyển tăng gây hiệu ứng giữ bức xạ nhiệt mặt trời nhiều hơn làm tăng nhiệt độ Trái Đất.
- Khí hậu bản chất là sự vận hành của các yếu tố vô sinh như khí áp, độ ẩm, hải lưu,... Các yếu tố này thay đổi khi nhiệt độ thay đổi, do đó, khi nhiệt độ của Trái Đất tăng cao sẽ dẫn đến khí hậu bị thay đổi.
* Con người thực hiện những việc sau để giảm lượng CO2 trong khí quyển:
- Cải tiến công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
- Giảm sử dụng nhiên liệu hoá thạch, tăng sử dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, ánh sáng mặt trời,...
- Trồng cây, tăng diện tích rừng.
- Mỗi cá nhân thực hiện tiết kiệm năng lượng, tái chế đồ dùng.... tích cực trồng và bảo vệ cây xanh.
- Các quốc gia tham gia và thực hiện đầy đủ các nghị định thư về giảm lượng khí nhà kính.
B. Rừng có tác dụng đến sự lưu chuyển nước ở lục địa do có khả năng:
+ Giữ nước bề mặt, tăng lượng nước ngầm, thoát hơi nước, phân tán và giảm tốc độ dòng chảy.
+ Điều phối các dòng chảy (sông, suối).
Chặt phá rừng gây ra các hậu quả:
+ Giảm khả năng giữ nước bề mặt, giảm lượng nước ngầm.
+ Hình thành các dòng chảy rất lớn trong thời gian ngắn (dòng chảy không bị phân tán và giảm tốc độ) dẫn đến xói mòn đất, lũ lụt.
- Chặt phá rừng: gây hại cho con người:
+ Giảm lượng nước ngầm.
+ Thoái hoá đất đai, giảm diện tích canh tác.
+ Lũ lụt phá huỷ công trình xây dựng, đồng ruộng.... gây hại lớn đến đời sống sản xuất.
C. Nước trên Trái Đất không bị mất đi nhưng con người đang thiếu nước sạch trầm trọng do:
+ Nước bị ô nhiễm do chất thải nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt,...
+ Nước ngầm bị suy giảm, nước tập trung chủ yếu là nước mặt có chất lượng nước kém, nước chỉ lưu trữ trên bề mặt trong thời gian ngắn và thường suy kiệt khi mùa mưa đi qua.
+ Biến đổi khí hậu và phá rừng làm thay đổi sự phân bố nước trên Trái Đất, nhiều nơi bị lũ lụt và nhiều nơi bị sa mạc hoá.
- Con người cần thực hiện những hành động sau để bảo vệ và phát triển nguồn nước sạch:
+ Sử dụng nước tiết kiệm.
+ Không xả thải bừa bãi, nước thải cần được xử lí trước khi xả ra ngoài môi trường.
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
+ Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm các quy định về pháp luật trong xả thải, xử lí chất thải,...
+ Không ngừng tuyên truyền nâng cao ý thức dùng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 32: Thực hành: Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo.
- Sưu tầm 01 hình ảnh/video hoặc dữ liệu số về một hệ sinh thái nhân tạo; ghi rõ nguồn và chuẩn bị ý tưởng thiết kế sản phẩm số cho bài thực hành tiếp theo.
A. 1.NC1b: HS chủ động tìm kiếm và lựa chọn học liệu số phục vụ học tập.
C. 1.NC1a: HS chuẩn bị tư liệu số để xây dựng sản phẩm học tập ở bài sau.


