Bài viếtSinh Học

BÀI 30: DIỄN THẾ SINH THÁI

◉ 5 lượt xem▤ Bài viếtCập nhật 13/09/2026


Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 30: DIỄN THẾ SINH THÁI

I. MỤC TIÊU

A. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: phân tích được sự biến động của hệ sinh thái, bao gồm:

  • Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái.
  • Phân biệt được các dạng diễn thế sinh thái.
  • Phân tích được nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn.
  • Phân tích được diễn thế sinh thái ở một hệ sinh thái tại địa phương. Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn hệ sinh thái đó.
  • Nêu được một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái như: sự ấm lên toàn cầu; sự phì dưỡng; sa mạc hoá. Giải thích được vì sao các hiện tượng đó vừa tác động đến hệ sinh thái, vừa là nguyên nhân của sự mất cân bằng của hệ sinh thái.

B. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sống.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:
  • Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái.
  • Phân biệt được các dạng diễn thế sinh thái.
  • Phân tích được nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn.
  • Phân tích được diễn thế sinh thái ở một hệ sinh thái tại địa phương. Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn hệ sinh thái đó.
  • Nêu được một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái như: sự ấm lên toàn cầu; sự phì dưỡng; sa mạc hoá. Giải thích được vì sao các hiện tượng đó vừa tác động đến hệ sinh thái, vừa là nguyên nhân của sự mất cân bằng của hệ sinh thái.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: đề xuất một số biện pháp đơn giản giúp bảo vệ môi trường sống và ngăn chặn chặt phá rừng, hiện tượng phì dưỡng, sa mạc hóa ở địa phương, sự biến đổi khí hậu và nóng lên của toàn cầu.

Năng lực số:

  • A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, hình ảnh, học liệu điện tử và môi trường số về diễn thế sinh thái, các dạng diễn thế, nguyên nhân diễn thế và một số hiện tượng ảnh hưởng bất lợi đến hệ sinh thái.
  • B. 1.NC1a: HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, PowerPoint tương tác hoặc thiết bị di động để tham gia trả lời câu hỏi, tương tác, nhận phản hồi và tự đánh giá kết quả học tập.
  • 6.2.NC1b: HS tích hợp công cụ AI tạo sinh để tạo ảnh/mô phỏng trực quan về các giai đoạn diễn thế sinh thái và hiện tượng môi trường bất lợi; biết điều chỉnh câu lệnh, phân tích sản phẩm AI và đối chiếu với SGK, học liệu khoa học trước khi sử dụng.

C. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
  • Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu đặc trưng của sinh thái học quần thể, HS có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình trong công tác dân số ở địa phương,...

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

A. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu học tập.
  • Sơ đồ minh họa các 30.1/hình ảnh, video về diễn thế sinh thái, hiện tượng môi trường cực đoan như sa mạc hóa, nóng lên toàn cầu, hiện tượng phì dưỡng,...
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

Học liệu số bổ sung:

- Bộ hình ảnh/video về diễn thế nguyên sinh, diễn thế thứ sinh, cháy rừng, phục hồi rừng, phì dưỡng, sa mạc hóa và sự ấm lên toàn cầu.

- Công cụ số: Quizizz/ClassPoint, PowerPoint tương tác, mã QR học liệu, Google Earth/Google Maps hoặc hình ảnh vệ tinh trước - sau để quan sát sự biến đổi của hệ sinh thái.

- Công cụ AI tạo sinh dùng có kiểm soát để tạo ảnh minh họa các giai đoạn diễn thế; sản phẩm AI chỉ dùng để trực quan hóa, không thay thế bằng chứng khoa học.

B. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

A. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.

B. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề, xác định được nhiệm vụ học tập.

C. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

D. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

Nội dung bổ sung năng lực số:

- GV cung cấp mã QR/đường dẫn video để HS có thể xem lại học liệu số sau giờ học.

- Trong khi xem video, HS ghi nhanh vào phiếu học tập: hiện tượng sinh thái quan sát được, trạng thái ban đầu của hệ sinh thái, dấu hiệu phục hồi và các nhân tố môi trường thay đổi theo thời gian.

A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ video/học liệu số để nhận biết vấn đề trung tâm của bài học: hệ sinh thái biến đổi theo thời gian và có thể phục hồi hoặc suy thoái theo những quy luật nhất định.

A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, hình ảnh, học liệu điện tử và môi trường số về diễn thế sinh thái, các dạng diễn thế, nguyên nhân diễn thế và một số hiện tượng ảnh hưởng bất lợi đến hệ sinh thái.

- GV chiếu video: “Cháy rừng ở Australia năm 2020”, yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi sau: Quá trình tự tái sinh của một khu rừng bị cháy rụi sẽ diễn ra như thế nào?

A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, hình ảnh, học liệu điện tử và môi trường số về diễn thế sinh thái, các dạng diễn thế, nguyên nhân diễn thế và một số hiện tượng ảnh hưởng bất lợi đến hệ sinh thái.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, vận dụng kiến thức, kĩ năng, thảo luận trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, định hướng HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi.

- HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Để hiểu được quá trình tự tái sinh của một khu rừng sau khi bị cháy rụi chúng ta hãy cùng nhìn vào sự đa dạng sinh học về số lượng loài động vật, thực vật biến đổi như thế nào theo thời gian từ sau khi rừng bị cháy? Các yếu tố môi trường như độ ẩm, mùn khoáng, ánh sáng, nhiệt độ,... thay đổi như thế nào trong suốt quá trình tái sinh một khu rừng sau khi bị cháy? Bài học này sẽ cung cấp thông tin để trả lời cho những câu hỏi đó, chúng ta cùng vào - Bài 30. Diễn thế sinh thái.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và các loại diễn thế sinh thái

A. Mục tiêu: 

- Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái.

- Phân biệt được các dạng diễn thế sinh thái.

B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I tìm hiểu Khái niệm và các loại diễn thế sinh thái.

C. Sản phẩm học tập: Khái niệm và các loại diễn thế sinh thái.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, quan sát Hình 30.1, nghiên cứu mục I SGK tr.161 - 162 và trả lời câu hỏi trong Phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Quá trình diễn thế sinh thái là gì? Quá trình diễn thế được chia thành mấy giai đoạn?

2. Hoàn thành bảng phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.

STTĐặc điểmDiễn thế nguyên sinh

Diễn thế

thứ sinh

1

Môi trường ở giai đoạn

khởi đầu

  
Thổ những giai đoạn khởi đầu  
2Sinh vật giai đoạn khởi đầu  
3Loại sinh vật tiên phong  
4

Thời gian

của giai đoạn giữa

  
5Kết quả giai đoạn cuối  

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.162:

A. Trong diễn thế nguyên sinh ở môi trường trên cạn, tại sao những sinh vật đầu tiên của quần xã tiên phong thường là địa y, tảo, rêu?

B. Tại sao thời gian từ quần xã tiên phong đến hình thành quần xã đỉnh cực ở diễn thế nguyên sinh dài hơn so với diễn thế thứ sinh?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời HS xung phong trình bày.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

Nội dung bổ sung tích hợp năng lực số:

- GV cung cấp bộ học liệu số gồm hình ảnh/video về diễn thế nguyên sinh trên đảo núi lửa, diễn thế thứ sinh sau cháy rừng và sơ đồ thay đổi thành phần loài theo thời gian.

- HS khai thác học liệu số kết hợp SGK để hoàn thành bảng so sánh: điểm khởi đầu, quần xã tiên phong, thời gian diễn thế, quần xã đỉnh cực.

- HS sử dụng AI tạo sinh để tạo 01 hình ảnh minh họa một giai đoạn của diễn thế nguyên sinh hoặc diễn thế thứ sinh theo câu lệnh GV gợi ý.

Câu lệnh gợi ý: “Tạo hình ảnh minh họa giai đoạn quần xã tiên phong trong diễn thế nguyên sinh trên nền đá trống, có địa y, rêu và điều kiện môi trường nghèo dinh dưỡng.”

- HS đối chiếu hình ảnh AI với SGK để chỉ ra điểm phù hợp/chưa phù hợp trước khi trình bày.

A. 1.NC1b: HS khai thác học liệu số để phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.

6.2.NC1b: HS tích hợp công cụ AI tạo ảnh để trực quan hóa giai đoạn diễn thế và biết kiểm chứng sản phẩm AI bằng kiến thức khoa học.

I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC LOẠI DIỄN THẾ SINH THÁI

A. Khái niệm

- Diễn thế sinh thái là quá trình thay đổi dần thành phần loài của quần xã theo thời gian, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

Quá trình diễn thế chia thành 3 giai đoạn

+ Giai đoạn mở đầu.

+ Giai đoạn giữa.

+ Giai đoạn cuối.

B. Các loại diễn thế

Có 2 dạng diễn thế sinh thái:

- Diễn thế nguyên sinh:

+ Bắt đầu từ môi trường trống trơn, chưa có sinh vật. Những loài sinh vật đầu tiên thích nghi với điều kiện nghèo dinh dưỡng như vi khuẩn, địa y, rêu,... hình thành quần xã tiên phong.

+ Diễn ra trong thời gian dài.

+ Kết quả dẫn đến hình thành quần xã đỉnh cực, số lượng loài trong quần xã đạt cực đại.

- Diễn thế thứ sinh:

+ Từ môi trường đã có một quần xã sinh vật nhưng đã bị diệt vong, trong môi trường vẫn còn sinh vật tồn tại.

+ Diễn ra trong thời gian ngắn hơn.

+ Dẫn đến hình thành quần xã đỉnh cực mới hoặc dẫn đến hình thành quần xã suy thoái.

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:

STTĐặc điểmDiễn thế nguyên sinh

Diễn thế

thứ sinh

1Môi trường ở giai đoạn khởi đầuMôi trường hoàn toàn trống trơn (đá dung nham sau núi lửa phun, lớp đá sau khi băng vĩnh cửu tan,...)Đã từng có quần xã tồn tại nhưng bị phá huỷ (quần xã sau cháy rừng, quần xã sau lũ lụt,...)
Thổ những giai đoạn khởi đầuKhông có đất mùnThừa hưởng lớp thổ nhưỡng từ quần xã trước
2

Sinh vật giai đoạn

khởi đầu

Gần như không có sinh vậtCó sinh vật
3Loại sinh vật tiên phongỞ trên cạn thường là rêu, địa y, vi khuẩn lam,...Các loài thực vật thân thảo có vòng đời ngắn,...
4

Thời gian

của giai đoạn giữa

DàiNgắn hơn
5Kết quả giai đoạn cuốiHình thành quần xã đỉnh cựcHình thành quần xã đỉnh cực hoặc suy thoái

Hướng dẫn trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm:

A. Ở giai đoạn khởi đầu, môi trường của diễn thế nguyên sinh trên cạn không có lớp dinh dưỡng, do đó rất ít loài thực vật có thể tồn tại được, những loài thích nghi được với môi trường này thường là những loài không yêu cầu cao về thổ nhưỡng như địa y, tảo, rêu.

B. Ở diễn thể thứ sinh, lớp thổ nhưỡng được kế thừa từ quần xã trước đó nên thời gian hình thành quần xã đỉnh cực ngắn hơn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và tầm quan trọng của nghiên cứu diễn thế

A. Mục tiêu: Phân tích được nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn.

B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III tìm hiểu về Nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn. 

C. Sản phẩm học tập: Nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, nghiên cứu nội dung mục II SGK tr.162 - 163 thực hiện các yêu cầu sau:

+ Trình bày nguyên nhân gây diễn thế.

+ Nêu vai trò của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.164:

1. Tại sao nói nguyên nhân bên trong là cơ chế chính dẫn đến sự thay thế tuần tự các loài trong quần xã?

2. Tại sao trước khi xây dựng đập thuỷ điện người ta cần phải nghiên cứu, đánh giá những tác động của công trình này tới sự thay đổi của hệ sinh thái?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát, nghiên cứu mục II SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, định hướng HS (nếu cần).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày.

- GV tổ chức đánh giá cho các nhóm.

- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố:

1. Nguyên nhân bên ngoài thường là những yếu tố gây huỷ hoại và biến động mạnh thành phần loài của quần xã, còn mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài ưu thế dẫn đến thay thế loài dần dần, tuần tự theo quy luật.

2. Thuỷ điện là đại công trình có tác động mạnh đến nhân tố vô sinh như dòng chảy, lượng nước của thượng nguồn, hạ nguồn, ảnh hưởng đến phù sa bồi lắng,... ảnh hưởng đến nơi sống, sinh sản của nhiều loài sinh vật cả ở dưới nước và trên cạn. Do đó cần phải phân tích đánh giá đầy đủ những tác động này tới hệ sinh thái trước khi xây dựng.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

Nội dung bổ sung tích hợp năng lực số:

- GV cung cấp hình ảnh trước - sau hoặc học liệu số về: rừng bị chặt phá, hồ nước phì dưỡng, khu vực khai thác khoáng sản sau phục hồi và vùng đất có dấu hiệu sa mạc hóa.

- HS khai thác dữ liệu số để xác định nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân bên trong và vai trò của con người trong quá trình diễn thế.

- HS sử dụng Google Earth/Google Maps hoặc ảnh vệ tinh GV cung cấp để quan sát sự thay đổi thảm thực vật ở một khu vực theo thời gian.

- HS thảo luận: việc nghiên cứu diễn thế có thể hỗ trợ phục hồi rừng, cải tạo đất trống đồi núi trọc hoặc quản lí hồ nước bị phì dưỡng như thế nào?

1.1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn dữ liệu số để phân tích nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHIÊN CỨU DIỄN THẾ

1. Nguyên nhân của diễn thế

- Nguyên nhân bên ngoài: tác động của các nhân tố vô sinh từ môi trường núi lửa phun, cháy rừng.... hoặc tác động của con người trong khai thác tài nguyên, xây dựng....

- Nguyên nhân bên trong: do mối quan hệ tương hỗ giữa quần xã với sinh cảnh và các mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần xã, đặc biệt là quan hệ cạnh tranh khác loài. Ví dụ loài ưu thế tác động làm biến đổi mạnh quần xã.

2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế

Đánh giá được tác động của con người lên hệ sinh thái, từ đó giúp đem lại các lợi ích

cơ bản sau:

- Bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sống.

- Duy trì đa dạng sinh vật.

- Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Sản phẩm số có thể bổ sung:

- Bảng tổng hợp nguyên nhân diễn thế từ học liệu số.

- Ảnh minh họa trước - sau về sự biến đổi của hệ sinh thái.

- Nhận xét ngắn về vai trò của nghiên cứu diễn thế trong phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái.

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hiện tượng ảnh hưởng bất lợi đến hệ sinh thái

A. Mục tiêu: Nêu được một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái như: sự ấm lên toàn cầu; sự phì dưỡng; sa mạc hoá. Giải thích được vì sao các hiện tượng đó vừa tác động đến hệ sinh thái, vừa là nguyên nhân của sự mất cân bằng của hệ sinh thái.

B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III tìm hiểu về Một số hiện tượng ảnh hưởng bất lợi đến hệ sinh thái.

C. Sản phẩm học tập: Một số hiện tượng ảnh hưởng bất lợi đến hệ sinh thái.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4  - 6 HS.

- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu mục III SGK và thảo luận hoàn thành bảng sau:

Hiện tượng bất lợiKhái niệmNguyên nhânHậu quảGiải pháp hạn chế tác động và khắc phục
1. Phì dưỡng    
2. Sự ấm lên toàn cầu    
3. Sa mạc hóa    

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.164: Những hoạt động nào của con người là nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng, tăng nhiệt độ trung bình của Trái Đất và sa mạc hóa.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như Gemini, ChatGPT) để tạo các hình ảnh mô phỏng hậu quả của sa mạc hóa và phì dưỡng, phục vụ minh họa cho bài thuyết trình của nhóm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát, nghiên cứu mục III SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, định hướng HS (nếu cần).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày (Đính kèm dưới hoạt động).

- GV tổ chức đánh giá cho các nhóm.

- HS trả lời câu hỏi củng cố: Xả các chất thải chưa qua xử lí, chặt phá rừng, khai thác và sử dụng tài nguyên không hợp lí, sử dụng nhiên liệu hóa thạch, bón phân quá mức,...

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

Nội dung bổ sung/chỉnh rõ nhiệm vụ AI:

- Mỗi nhóm lựa chọn một hiện tượng: phì dưỡng, sự ấm lên toàn cầu hoặc sa mạc hóa.

- HS khai thác hình ảnh/video số về hiện tượng đã chọn, sau đó dùng AI tạo sinh để tạo 01 ảnh minh họa hậu quả hoặc diễn biến của hiện tượng.

- HS phải nêu rõ: câu lệnh đã dùng, nội dung ảnh AI thể hiện, điểm phù hợp với kiến thức SGK và điểm cần điều chỉnh.

Câu lệnh gợi ý: “Tạo hình ảnh giáo dục mô tả hiện tượng phì dưỡng trong hồ nước: tảo phát triển dày đặc, cá chết do thiếu oxygen, có nguồn nước thải chứa nitrogen và phosphorus chảy vào hồ.”

Lưu ý: HS không sử dụng ảnh AI như bằng chứng thực địa; ảnh AI chỉ dùng để minh họa và cần được kiểm chứng bằng kiến thức khoa học.

III. MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG ẢNH HƯỞNG BẤT LỢI ĐẾN HỆ SINH THÁI

Bảng - đính kèm dưới hoạt động

6.2.NC1b: HS tích hợp công cụ AI tạo ảnh để minh họa hậu quả của các hiện tượng ảnh hưởng bất lợi đến hệ sinh thái; biết điều chỉnh câu lệnh, phân tích sản phẩm AI và kiểm chứng bằng SGK/học liệu khoa học.

A. 1.NC1b: HS khai thác hình ảnh, video và học liệu số về phì dưỡng, sự ấm lên toàn cầu, sa mạc hóa.

6.2.NC1b: HS sử dụng AI tạo sinh có kiểm soát, không sao chép máy móc và biết đánh giá độ phù hợp của sản phẩm AI.

Hướng dẫn hoàn thành bảng:

Hiện tượng bất lợi

Gợi ý: HS có thể bổ sung hình ảnh minh họa hoặc mã QR nguồn học liệu số cho từng hiện tượng.

Khái niệmNguyên nhânHậu quảGiải pháp hạn chế tác động và khắc phục
1. Phì dưỡngHiện tượng môi trường nước thừa chất dinh dưỡng (nitrogen, phosphorus).Dòng nước chứa phân bón dư thừa, nước thải sinh hoạt, nước thải từ ngành công nghiệp chế biến, chất thải chăn nuôi chưa được xử lí.Dẫn đến sự phát triển quá mức của vi sinh vật, gây độc và suy giảm lượng oxygen trong nước, làm chết hàng loạt động vật thủy sinh.

- Tạo điều kiện cho nước trong ao hồ được lưu thông (xây dựng nguồn vào và ra, tạo dòng lưu thông).

- Sử dụng phân bón đúng liều lượng, kĩ thuật.

- Xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường.

2. Sự ấm lên toàn cầuHiện tượng tăng nhiệt độ trung bình của Trái Đất trong thời gian dài.Do chặt phá rừng, các hoạt động công nghiệp, giao thông, sinh hoạt phát thải nhiều khí nhà kính vào khí quyển.Biến đổi khí hậu, gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan.Trồng rừng, sử dụng năng lượng sạch tái tạo, bền vững như gió, thủy triều,...
3. Sa mạc hóaQuá trình thoái hóa đất ở những vùng khô hạn.Biến đổi khí hậu và hoạt động canh tác lạc hậu, chăn thả gia súc mật độ cao.Suy giảm diện tích rừng, giảm diện tích đất nông nghiệp, gây suy giảm đa dạng sinh vật.Trồng rừng phòng hộ chắn cát ven biển, quy hoạch lại vùng chăn thả gia súc, thu giữ dòng nước ngầm kết hợp cải tạo đất.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về diễn thế sinh thái.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Diễn thế sinh thái.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về  Diễn thế sinh thái.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

B. 1.NC1a: HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, PowerPoint tương tác hoặc thiết bị di động để tham gia trả lời câu hỏi, tương tác, nhận phản hồi và tự đánh giá kết quả học tập.

(Đề minh họa 2025): Dùng thông tin sau để trả lời câu 1 và câu 2: Việc khai thác khoáng sản ở một số khu vực rừng mưa nhiệt đới làm huỷ hoại hệ sinh thái: đất bị xáo trộn, nghèo mùn bã hữu cơ, chỉ còn ít cây bụi và ít hạt cây trong đất. Sau khi ngừng khai thác khoáng sản, rừng trên khu vực này phục hồi nhưng tốc độ rất chậm.

Câu 1: Quá trình rừng phục hồi ở khu vực đất đã khai thác khoáng sản là diễn thế …(1)... làm …(2)... độ đa dạng của quần xã. Cụm từ/từ tương ứng với (1), (2) lần lượt là

A. nguyên sinh, tăng.
B. nguyên sinh giảm.

C. thứ sinh, tăng.
D. thứ sinh, giảm.

Câu 2: Cùng với việc gieo hạt và trồng cây bản địa, để thúc đẩy tốc độ phục hồi hệ sinh thái sau khi ngừng khai thác khoáng sản, biện pháp nào sau đây phù hợp nhất?

A. Di nhập các động vật đào hang để làm tơi xốp đất.

B. Thường xuyên tỉa thưa để hạn chế sự phát triển của các loài ưu thế.

C. Bổ sung vụn cành và lá cây vào trong đất.

D. Gieo hạt của các cây ngoại lai vào trong đất.

Câu 3: Nhân tố nào sau đây  quyết định mức độ đa dạng của thảm thực vật trên cạn?

A. Gió.
B. Ánh sáng.
C. Nước.
D. Không khí.

Câu 4: Trong quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh, đồ thị nào sau đây mô tả đúng

kết quả của quá trình biến đổi quần xã từ khi khởi đầu diễn thế cho đến khi hình thành

quần xã đỉnh cực?

A. Đồ thị 1.
B. Đồ thị 3.
C. Đồ thị 4.
D. Đồ thị 2.

Câu 5: Tảo đơn bào hai roi là một nhóm các loài thực vật phù du biển, trong đó có một số loài có thể tiết chất độc gây hại. Sự xuất hiện với số lượng lớn của các loài tảo này tạo ra hiện tượng “thuỷ triều đỏ” (hay còn gọi là hiện tượng “tảo nở hoa”) gây hại đến các sinh vật biển khác. Hiện tượng này chịu ảnh hưởng của gió, nhiệt độ và ngày càng gia tăng do lượng rác và nước thải từ các hoạt động của con người đổ ra biển. Phát biểu nào sau đây giải thích đúng về ảnh hưởng của con người tới hiện tượng tảo nở hoa?

A. Carbon trong rác và nước thải giết chết các sinh vật cạnh tranh với tảo, nhờ đó tảo có điều kiện sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ hơn.

B. Nước thải làm tăng lượng nitrogen trong nước biển, từ đó giúp tảo tổng hợp được nhiều carbohydrate hơn. Nhờ có carbohydrate là nguồn thức ăn dồi dào, tảo sinh trưởng và phát triển mạnh trong môi trường.

C. Nước thải chưa qua xử lí thải ra môi trường chứa lượng lớn phosphorus và nitrogen. Đây là nguồn dinh dưỡng dồi dào, tạo điều kiện cho tảo phát triển mạnh và tăng nhanh về số lượng.

D. Chất thải từ các hoạt động của con người chứa nhiều lưu huỳnh. Lưu huỳnh là thành phần quan trọng trong lipid, do đó nhờ vào nguồn lưu huỳnh từ nước thải đổ ra biển, tảo có thể tổng hợp nhiều lipid hơn để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống và tăng nhanh về số lượng.

Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.  
ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Sơ đồ sau mô tả các giai đoạn của một quá trình diễn thế sinh thái:

Khi nói về quá trình này, những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

A. Quá trình này là diễn thế nguyên sinh.

B. Thứ tự đúng của các giai đoạn là a → e → c → d →
B.

C. Quần xã ở giai đoạn d có độ đa dạng cao nhất.

D. Thành phần chủ yếu của giai đoạn e là cây thân thảo ưa bóng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CCCAC

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – Đ – S – S.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

A. Mục tiêu: Phân tích được diễn thế sinh thái ở một hệ sinh thái tại địa phương. Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn hệ sinh thái đó.

B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 164.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 164 vào trong vở ghi:

Nội dung bổ sung năng lực số:

- HS lựa chọn một hệ sinh thái tại địa phương như hồ nước, công viên, ruộng lúa, khu đất bỏ hoang, bãi rác hoặc khu rừng bị tác động.

- HS khai thác thông tin từ internet/hình ảnh thực tế/Google Maps hoặc ảnh chụp tại địa phương để mô tả sự biến đổi của quần xã theo thời gian.

- HS có thể dùng AI tạo ảnh để minh họa kịch bản phục hồi hoặc suy thoái của hệ sinh thái, sau đó giải thích bằng kiến thức diễn thế sinh thái.

- Sản phẩm vận dụng có thể trình bày dưới dạng bài viết ngắn kèm ảnh minh họa, slide hoặc phiếu báo cáo số.

A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin số và dữ liệu thực tiễn để phân tích diễn thế sinh thái ở địa phương.

6.2.NC1b: HS sử dụng AI tạo ảnh để minh họa kịch bản diễn thế và biết kiểm chứng, điều chỉnh sản phẩm AI bằng kiến thức khoa học.

A.  Để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, người ta thường trồng các loài cây họ Đậu để cải tạo đất như cây keo lá chàm, keo tai tượng, lạc dại,...

A. Hãy tìm hiểu và cho biết những loài cây này có các đặc điểm gì giúp chúng sống được trên đất trống, đồi núi trọc.

B. Tại sao việc trồng cây họ Đậu trong giai đoạn đầu tiên của quá trình cải tạo đất là lựa chọn phù hợp với quy luật diễn thể?

B.  Hãy lấy một ví dụ về diễn thế ở địa phương em đang sinh sống (đồng ruộng, khu rừng, hồ nước, công viên, khu vực đổ rác thải,...). Nguyên nhân nào gây ra diễn thế ở quần xã đó? Quần xã đang tăng dẫn đa dạng sinh học hay đang suy thoái? Cần phải làm gì để chống suy thoái, bảo tồn và phát triển quần xã đó?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.

- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:

1. a) Chúng có vi khuẩn cố định đạm sống cộng sinh trong rễ.

B. Mỗi loại môi trường phù hợp với từng loại sinh vật. Muốn đẩy nhanh diễn thế theo hướng phục hồi cần tạo lớp thổ nhưỡng để các loài cây khác có thể sống được. Cây họ Đậu có khả năng sống trên đất nghèo dinh dưỡng, hoạt động của hệ rễ và vật chất rơi rụng (lá rụng, cành rụng...) dần hình thành lớp thổ nhưỡng.

So với việc để đất phục hồi tự nhiên bằng cây cỏ ưa sáng thì phục hồi bằng cây họ Đậu có thời gian tạo lớp thổ nhưỡng nhanh hơn.

B.  Ví dụ: Hiện tượng chặt phá rừng đầu nguồn, đốt nương làm rẫy:

Đây là ví dụ về diễn thế thứ sinh.

- Nguyên nhân chính là do con người.

Quần xã đang suy giảm đa dạng sinh học nghiêm trọng (số loài động vật, thực vật suy giảm nhanh làm giảm độ che phủ đất khiến đất bị rửa trôi mùn, khoáng, làm giảm lượng vi sinh vật đất).

+ Các biện pháp chống suy thoái và phát triển lại quần xã (tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về giá trị của rừng đối với con người, từ đó có ý thức bảo vệ rừng; tăng cường lực lượng bảo vệ và xử lí người vi phạm; trồng mới bổ sung thực vật vào những diện tích đã bị chặt phá,...).

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.

Bổ sung nhiệm vụ số:

- Tìm kiếm trên internet hoặc học liệu số một ví dụ về diễn thế sinh thái ở Việt Nam hoặc tại địa phương.

- Lưu lại đường dẫn/hình ảnh minh họa và ghi ngắn gọn: loại diễn thế, nguyên nhân, xu hướng biến đổi đa dạng sinh học, biện pháp bảo tồn hoặc phục hồi.

- Chuẩn bị 01 câu hỏi còn băn khoăn để trao đổi ở tiết học sau.

A. 1.NC1b: HS chủ động tìm kiếm, lựa chọn và khai thác học liệu số phục vụ tự học.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.

- Chuẩn bị Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh - địa - hóa.

TÓM TẮT CỘT NĂNG LỰC SỐ SAU KHI HOÀN THIỆN:

- Khởi động:
A. 1.NC1b - HS khai thác video/học liệu số về cháy rừng và quá trình phục hồi hệ sinh thái.

- Hoạt động 1:
A. 1.NC1b, 6.2.NC1b - HS khai thác học liệu số và dùng AI tạo ảnh có kiểm chứng để phân biệt diễn thế nguyên sinh, diễn thế thứ sinh.

- Hoạt động 2:
A. 1.NC1b - HS khai thác dữ liệu/hình ảnh số để phân tích nguyên nhân và tầm quan trọng của nghiên cứu diễn thế.

- Hoạt động 3:
A. 1.NC1b, 6.2.NC1b - HS khai thác học liệu số và dùng AI tạo ảnh minh họa phì dưỡng, sự ấm lên toàn cầu, sa mạc hóa; biết kiểm chứng sản phẩm AI.

- Luyện tập:
B. 1.NC1a - HS sử dụng Quizizz/ClassPoint để trả lời câu hỏi, nhận phản hồi và tự đánh giá.

- Vận dụng:
A. 1.NC1b, 6.2.NC1b - HS khai thác thông tin số về diễn thế tại địa phương và sử dụng AI tạo ảnh để minh họa kịch bản phục hồi/suy thoái có kiểm chứng.