Bài viếtSinh Học

BÀI 28: HỆ SINH THÁI

◉ 2 lượt xem▤ Bài viếtCập nhật 10/09/2026


Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 28: HỆ SINH THÁI

I. MỤC TIÊU

A. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái.
  • Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái và các kiểu hệ sinh thái chủ yếu của Trái Đất, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên (hệ sinh thái trên cạn, dưới nước) và các hệ sinh thái nhân tạo.

B. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề bảo vệ và phát triển hệ sinh thái.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:
  • Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái.
  • Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
  • Xác định được các kiểu hệ sinh thái chủ yếu của Trái Đất, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên (hệ sinh thái trên cạn, dưới nước) và các hệ sinh thái nhân tạo.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: đề xuất một số biện pháp đơn giản giúp bảo vệ môi trường sống và hệ sinh thái ở địa phương.

Năng lực số:

  • A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, hình ảnh, sơ đồ, học liệu điện tử và môi trường số về khái niệm hệ sinh thái, thành phần cấu trúc hệ sinh thái và các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
  • B. 1.NC1a: HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, PowerPoint tương tác hoặc thiết bị di động để tham gia trả lời câu hỏi, tương tác, nhận phản hồi và tự đánh giá kết quả học tập.
  • 6.2.NC1a: HS sử dụng AI tạo sinh ở mức phù hợp để tìm ví dụ, so sánh hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo, gợi ý giải pháp bảo vệ hệ sinh thái; biết kiểm chứng thông tin bằng SGK và học liệu chính thống.

C. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
  • Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

A. Đối với giáo viên

  • SGK, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu học tập.
  • Hình 28.1 - 28.3/các hình ảnh về thành phần cấu trúc hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái.
  • Video về các hệ sinh thái trên Trái Đất.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

- Mã QR/đường dẫn học liệu số về các hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.

- Bộ hình ảnh số về rừng mưa nhiệt đới, rạn san hô, hồ tự nhiên, ruộng lúa, vườn cây ăn quả và hệ sinh thái đô thị.

- Công cụ số hỗ trợ học tập: Quizizz/ClassPoint, Padlet/Google Form, ChatGPT/Gemini hoặc công cụ AI phù hợp dưới sự hướng dẫn của GV.

B. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

A. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.

B. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi về hệ sinh thái.

C. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

D. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI/học liệu số về một hệ sinh thái tự nhiên và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ video học tập để nhận biết mối quan hệ giữa sinh vật với sinh cảnh và giữa các thành phần trong hệ sinh thái.

- HS ghi nhanh các thông tin quan sát được từ video: thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và các mối quan hệ giữa chúng.

- HS có thể xem lại video qua mã QR/đường dẫn GV cung cấp để lựa chọn thông tin phù hợp trước khi trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Ở một hồ tự nhiên, sự thay đổi các nhân tố vô sinh như nhiệt độ, nồng độ oxygen, nồng độ muối khoáng hòa tan,... có thể ảnh hưởng như thế nào đến các hoạt động sống của quần xã sinh vật trong quần xã hồ?

- GV có thể yêu cầu HS sử dụng AI với câu lệnh ngắn: “Hãy nêu 2 ví dụ cho thấy nhân tố vô sinh trong hồ ảnh hưởng đến quần xã sinh vật”.

6.2.NC1a: HS bước đầu sử dụng AI để gợi ý ví dụ, đồng thời đối chiếu với video và kiến thức sinh học để tránh tiếp nhận thông tin thiếu kiểm chứng.

 

Hồ Ba Bể                                           Hồ Núi Đá

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, định hướng HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Các nhân tố vô sinh trong môi trường và sinh vật có mối quan hệ mật thiết với nhau. Vậy mối quan hệ đó là gì? Các nhân tố vô sinh tăng hay giảm ảnh hưởng đến quần xã như thế nào? Khi các quần thể sinh vật trong hồ bị thay đổi có tác động đến sinh cảnh không? Để có câu trả lời cho chính xác và đầy đủ, chúng ta cùng vào - Bài 28. Hệ sinh thái.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hệ sinh thái

A. Mục tiêu: 

- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.

- Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.

B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I, quan sát Hình 28.1 và tìm hiểu về Khái niệm và các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.

C. Sản phẩm học tập: Khái quát hệ sinh thái.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu quan sát Hình 28.1, kết hợp đọc thông tin mục I SGK tr.152 - 153 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình bày (Đính kèm dưới hoạt động).

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

Bổ sung tích hợp năng lực số:

- GV cung cấp mã QR/đường dẫn đến bộ hình ảnh số về một số hệ sinh thái: rừng Cúc Phương, hồ Ba Bể, rạn san hô, ruộng lúa, vườn cam.
- HS quan sát học liệu số, nhận diện quần xã sinh vật và sinh cảnh trong từng hệ sinh thái.
A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ hình ảnh, sơ đồ và học liệu số để xác định thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.

- Các nhóm sử dụng AI với câu lệnh: “Hãy giải thích ngắn gọn vì sao hệ sinh thái được xem là một hệ mở”.
- HS đối chiếu câu trả lời của AI với SGK trước khi ghi vào phiếu học tập.
6.2.NC1a: HS sử dụng AI để hỗ trợ giải thích khái niệm, biết kiểm chứng thông tin bằng SGK.

- Khi báo cáo, HS nêu rõ nguồn học liệu số đã sử dụng và chỉ ra thông tin nào được lấy từ hình ảnh/video, thông tin nào được chuẩn hóa từ SGK.
A. 1.NC1b: HS biết lựa chọn thông tin số phù hợp để trình bày kết quả học tập.

I. KHÁI QUÁT VỀ HỆ SINH THÁI

1. Khái niệm

- Khái niệm: Hệ sinh thái là một cấp độ tổ chức sống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó các thành phần cấu trúc tác động qua lại và gắn bó với nhau như một thể thống nhất và tương đối ổn định.

- Ví dụ: Hệ sinh thái hồ Tây, hệ sinh thái rừng Cúc Phương,...

- Hệ sinh thái là một hệ mở:

+ Các quần xã sinh vật thường xuyên tác động qua lại với nhau và tác động với sinh cảnh thông qua trao đổi vật chất và năng lượng.

+ Giữa các hệ sinh thái cũng có sự tác động qua lại và có cơ chế tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng.

2. Thành phần cấu trúc

- Cấu trúc hệ sinh thái bao gồm:

+ Quần xã sinh vật: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.

+ Sinh cảnh: các yếu tố khí hậu, các chất vô cơ và hữu cơ.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm: …………………………………………….

Đọc thông tin mục I SGK tr.152 - 153 và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Hệ sinh thái là gì? Lấy ví dụ về hệ sinh thái.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

2. Dựa vào Hình 28.1, hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật trong quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

3. Hoàn thành bảng đặc điểm các thành phần cấu trúc trong hệ sinh thái:

Thành phần cấu trúcVí dụĐặc điểm
Sinh cảnh  
Quần xã sinh vậtSinh vật sản xuất  
Sinh vật tiêu thụ  
Sinh vật phân giải  

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm: …………………………………………….

Đọc thông tin mục I SGK tr.152 - 153 và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Hệ sinh thái là gì? Lấy ví dụ về hệ sinh thái.

- Hệ sinh thái là một cấp độ tổ chức sống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó các thành phần cấu trúc tác động qua lại và gắn bó với nhau như một thể thống nhất và tương đối ổn định.

- Ví dụ: Hệ sinh thái hồ Tây, hệ sinh thái rừng Cúc Phương,...

2. Dựa vào Hình 28.1, hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật trong quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh.

- Mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật bao gồm quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài.

- Giữa các quần xã sinh vật và sinh cảnh thường xuyên tác động qua lại thông qua quá trình trao đổi vật chất và chuyển hoá năng lượng.

3. Hoàn thành bảng đặc điểm các thành phần cấu trúc trong hệ sinh thái:

Thành phần cấu trúcVí dụĐặc điểm
Sinh cảnhÁnh sáng, nước, xác sinh vật, chất thải…

- Khí hậu.

- Chất vô cơ.

- Chất hữu cơ.

Quần xã sinh vậtSinh vật sản xuấtThực vật, tảo, một số vi khuẩn.Là những sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp thành chất hữu cơ.
Sinh vật tiêu thụHươu, hổ, chim ưng,...

- Sinh vật ăn thực vật.

- Sinh vật ăn động vật.

Sinh vật phân giảiVi khuẩn, nấm, giun đất…Bao gồm các sinh vật như vi khuẩn, nấm, một số động vật không xương sống như giun đất,...

Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất

A. Mục tiêu: Xác định được các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất gồm hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.

B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình 28.2 - 28.3 và tìm hiểu về Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.

C. Sản phẩm học tập: Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh (video) về các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.

- GV yêu cầu HS các nhóm quan sát, kết hợp nghiên cứu mục II SGK tr.153 - 154 và hoàn thành Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động).

- Để củng cố, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.154:

1. Tại sao hệ sinh thái tự nhiên có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái nhân tạo?

2. Con người kiểm soát thành phần loài trong một hệ sinh thái ruộng lúa như thế nào? Mục đích của các hoạt động đó là gì?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI (như ChatGPT/ Gemini) so sánh chi tiết "hiệu suất sử dụng năng lượng" giữa hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo để bổ sung luận điểm trả lời cho Phiếu học tập
B.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát, nghiên cứu mục II SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, định hướng HS (nếu cần).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày (Đính kèm dưới hoạt động).

- GV tổ chức đánh giá cho các nhóm.

- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố:

1. Hệ sinh thái tự nhiên sử dụng nguồn vật chất và năng lượng sẵn có trong tự nhiên, có thành phần loài đa dạng, giữa các loài có mối quan hệ phức tạp tuân theo các quy luật tự nhiên, do vậy có tính ổn định cao hơn.

- Hệ sinh thái nhân tạo có ít loài, mối quan hệ giữa các loài lỏng lẻo, thành phần loài và nguồn vật chất, năng lượng chịu sự chi phối của con người. Do vậy, khả năng tự điều chỉnh của hệ sinh thái nhân tạo không cao, dễ bị phá vỡ.

2. Mục đích chính của hệ sinh thái ruộng lúa là cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt nhất, giảm tất cả các yếu tố làm ảnh hưởng tới năng suất của lúa (cây trồng chính – được con người chủ động trồng và chăm sóc).

Con người kiểm soát thành phần các loài cụ thể (Đính kèm dưới hoạt động).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

Bổ sung tích hợp năng lực số hiện đại:

- GV cung cấp bộ học liệu số gồm video/hình ảnh về hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, rạn san hô, hoang mạc, ruộng lúa, ao nuôi cá và hệ sinh thái đô thị.
- HS khai thác thông tin từ học liệu số để phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ video, hình ảnh và học liệu số để nhận diện các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.

- HS sử dụng AI với câu lệnh: “So sánh hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo theo thành phần loài, tính ổn định, nguồn vật chất – năng lượng và sự can thiệp của con người”.
- HS kiểm chứng kết quả AI bằng SGK, chỉ giữ lại các ý phù hợp để bổ sung Phiếu học tập số
B.
6.2.NC1a: HS sử dụng AI để hỗ trợ so sánh, tổng hợp thông tin và đánh giá độ tin cậy của nội dung AI tạo ra.

- GV yêu cầu các nhóm trình bày một ví dụ thực tiễn: ruộng lúa, vườn cam, ao nuôi cá hoặc công viên đô thị; từ đó phân tích vì sao hệ sinh thái nhân tạo cần sự bổ sung vật chất và năng lượng từ con người.

II. CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI TRÊN TRÁI ĐẤT

1. Hệ sinh thái tự nhiên

- Khái niệm: Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành và tồn tại trong tự nhiên, ít hoặc không có sự can thiệp tác động của con người.

- Đặc điểm:

+ Số lượng loài lớn.

+ Tính ổn định cao.

+ Sử dụng nguồn vật chất, năng lượng sẵn có.

+ Các thành phần của HST tương tác chặt chẽ với nhau và tự điều chỉnh theo các quy luật tự nhiên.

- Phân loại:

+ Hệ sinh thái trên cạn.

+ Hệ sinh thái dưới nước.

2. Hệ sinh thái nhân tạo

- Khái niệm: Hệ sinh thái nhân tạo là hệ sinh thái do con người tạo ra.

- Đặc điểm:

+ Số lượng loài ít, chịu sự kiểm soát của con người.

+ Tính ổn định thấp và phụ thuộc vào tác động của con người.

+ Sử dụng nguồn vật chất, năng lượng sẵn có và do con người cung cấp.

+ Các thành phần tương tác với nhau lỏng lẻo, chịu sự điều chỉnh của con người.

1.1.NC1b: HS khai thác thông tin từ video, hình ảnh và học liệu số để nhận diện các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.

6.2.NC1a: HS sử dụng AI để hỗ trợ so sánh hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo; biết kiểm chứng thông tin bằng SGK và nguồn học liệu chính thống.

Con người kiểm soát thành phần các loài cụ thể:

Thành phần loài - cách can thiệpMục đích
Diệt cỏ

- Giảm cạnh tranh dinh dưỡng khoáng và cạnh tranh ánh sáng.

- Giảm nơi cư ngụ của mầm bệnh.

Diệt vi khuẩn, nấm gây bệnh và các loài động vật kí sinh, ăn lúa

- Đảm bảo cho cây trồng có sức sống tốt nhất, giảm thiểu mắc bệnh.

- Giảm thất thoát vật chất do động vật tiêu thụ sử dụng.

- Giảm trung gian truyền bệnh.

Tạo điều kiện cho các loài có lợi phát triểnSử dụng các loài này để tiêu diệt hoặc hạn chế sự phát triển của các loài gây hại cho lúa.
 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm: …………………………………………….

Đọc thông tin mục II SGK tr.153 - 154 và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Nêu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

2. Lập bảng phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.

Đặc điểm phân biệtHệ sinh thái tự nhiênHệ sinh thái nhân tạo
Quá trình hình thành  
Số lượng loài  

Tính bền vững

và ổn định

  

Hiệu suất sử dụng

 năng lượng

  
Ví dụ  

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 2:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm: …………………………………………….

Đọc thông tin mục II SGK tr.153 - 154 và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Nêu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.

- Hệ sinh thái tự nhiên: sông, hồ, rừng ngập mặn,...

- Hệ sinh thái nhân tạo: ao cá, ruộng lúa,...

2. Lập bảng phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.

Đặc điểm phân biệtHệ sinh thái tự nhiênHệ sinh thái nhân tạo
Quá trình hình thànhHình thành và tồn tại trong tự nhiên, ít hoặc không có sự can thiệp tác động của con người.Hệ sinh thái do con người tạo ra.
Số lượng loàiNhiều loài, độ đa dạng cao.Ít loài, độ đa dạng thấp.

Tính bền vững

và ổn định

Cao, các thành phần của hệ sinh thái tương tác chặt chẽ với nhau và tự điều chỉnh theo quy luật tự nhiên.Thấp, mức độ ổn định phụ thuộc vào tác động của con người.

Hiệu suất sử dụng

 năng lượng

ThấpCao
Ví dụRừng Cúc PhươngAo nuôi tôm, mô hình VAC,...

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về quần xã sinh vật.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Quần xã sinh vật.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về  .Quần xã sinh vật

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/ClassPoint hoặc PowerPoint tương tác để HS củng cố kiến thức về hệ sinh thái, thành phần cấu trúc và các kiểu hệ sinh thái.

B. 1.NC1a: HS sử dụng Quizizz/ClassPoint hoặc PowerPoint tương tác để trả lời câu hỏi, nhận phản hồi tức thời, theo dõi kết quả và tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Câu 1 (THPTQG - 2024): Trong hệ sinh thái đồng ruộng, sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật sản xuất?

A. Cây rau mác.
B. Cây lúa.
C. Sâu ăn lá lúa.
D. Cây ngô.

Câu 2 (THPTQG - 2023): Hệ sinh thái nào sau đây thuộc nhóm hệ sinh thái dưới nước?

A. Rạn san hô.
B. Rừng lá kim phương Bắc.

C. Thảo nguyên.
D. Đồng rêu hàn đới.

Câu 3 (THPTQG - 2023): Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

A. Tôm.
B. Khí CO2.
C. Cây đước.
D. Cua.

Câu 4 (THPTQG - 2021): Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây “truyền” năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?

A. Chim bói cá.
B. Cá rô đồng.
C. Tảo lục đơn bào.
D. Tôm sông.

Câu 5: Sơ đồ dưới biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có 4 thành phần chính là khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đồ.

Các thành phần A, B, C và D trong sơ đồ lần lượt là :

A. Sinh vật tiêu thụ , sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất, khí quyển.

B. Sinh vật phân giải, khí quyển, sinh vật tiêu thụ , sinh vật sản xuất.

C. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ , khí quyển, sinh vật phân giải.

D. Sinh vật tiêu thụ , khí quyển, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất.36

Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.  
ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Khi một quần thể nào đó bị mất khỏi hệ sinh thái sẽ gây hậu quả không chỉ đối với các loài đó mà còn đối với các loài sinh vật khác. Trong một nghiên cứu về khả năng sinh sản thành công của một loài cây bụi ở New Zealand, các nhà khoa học đã ghi chép lại tỉ lệ hoa tạo hạt của hai khu vực đảo trong ba thí nghiệm: hoa chỉ có thể tự thụ phấn, hoa được thụ phấn nhờ động vật và hoa được thụ phấn nhờ con người (hình bên).

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm trên?

A.  Hình thức sinh sản của loài thực vật này là tự thụ phấn.

B.  Khi loài chim trên đảo bị tuyệt chủng đã làm giảm khả năng sinh sản của nhóm cây bụi này.

C.  Có sự thay đổi đáng kể tỉ lệ hoa tạo hạt ở cả ba thí nghiệm trong hai khu vực đảo.

D.  Việc thực hiện thí nghiệm thụ phấn cho hoa nhờ con người cho tỉ lệ hoa tạo hạt cao đã cho thấy loài thực vật trong nghiên cứu không chỉ được thụ phấn nhờ loài chim này.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CABCB

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: S – Đ – S – Đ.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV khai thác báo cáo thống kê từ Quizizz/ClassPoint: tỉ lệ trả lời đúng, câu hỏi nhiều HS sai, thời gian phản hồi trung bình.

- HS tự đánh giá nội dung còn nhầm lẫn: khái niệm hệ sinh thái, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo.

B. 1.NC1a: HS sử dụng dữ liệu phản hồi từ công cụ số để điều chỉnh việc học.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

A. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến hệ sinh thái.

B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 154.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây:

Cho các hệ sinh thái sau: đồng rêu đới lạnh, sa mạc, hoang mạc, rừng thông phương Bắc, rạn san hô. Có bao nhiêu hệ sinh thái trên cạn?

- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 154 vào trong vở ghi:

- GV yêu cầu HS tìm kiếm thêm hình ảnh/video về một hệ sinh thái tại địa phương hoặc một hệ sinh thái nhân tạo quen thuộc như vườn cam, ruộng lúa, ao cá.

- HS sử dụng AI với câu lệnh: “Đề xuất các biện pháp quản lí hệ sinh thái vườn cam theo hướng giảm phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật”.

- HS đối chiếu gợi ý của AI với kiến thức đã học, chọn lọc biện pháp phù hợp và giải thích cơ sở sinh thái học.

A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ môi trường số để liên hệ thực tiễn địa phương.
6.2.NC1a: HS sử dụng AI để gợi ý giải pháp, đồng thời kiểm chứng và điều chỉnh bằng kiến thức sinh học.

A.  Tại sao nói rừng mưa nhiệt đới Cúc Phương, Ninh Bình là một hệ sinh thái?

B.  Một khu vườn trồng cam là một hệ sinh thái nhân tạo.

A. Người trồng có những tác động gì lên hệ sinh thái vườn cam để thu được năng suất cao?

B. Trong canh tác, để hạn chế tối thiểu việc sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật, người trồng cam có thể thực hiện những biện pháp nào để cung cấp dinh dưỡng cho cây và hạn chế sâu bệnh?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.

- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 4.

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:

A.  Rừng Cúc Phương bao gồm đầy đủ các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.

2. a) Tác động:

* Tác động vào sinh cảnh: làm đất, đào hố, kênh dẫn nước,...

- Can thiệp thành phần loài:

+ Chọn lọc giống cam tốt để trồng.

+ Loại bỏ cỏ dại, sâu bệnh và các động vật khác hại cây cam.

+ Bố trí mật độ cây trồng hợp lí.

+ Tạo điều kiện cho khu hệ sinh vật đất và các sinh vật có lợi phát triển.

* Bổ sung thêm nguồn vật chất và năng lượng khác: bón phân, tưới nước, phun hoá chất bảo vệ thực vật,...

B. Để hạn chế tối thiểu việc sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật, người trồng cam có thể áp dụng một số biện pháp sau:

+ Sử dụng phân bón hữu cơ, phân xanh để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây cam. Giảm đến mức tối thiểu sử dụng phân vô cơ.

+ Có thể trồng xen các loại cây họ Đậu để bổ sung đạm cho đất và lấy nguồn phân xanh.

+ Sử dụng các chế phẩm sinh học, vi sinh vật đất có lợi để cung cấp chất dinh dưỡng và tăng cường sức đề kháng cho cây.

+ Thường xuyên vệ sinh vườn ươm, loại bỏ cỏ dại, lá bị sâu bệnh để hạn chế nguồn lây nhiễm.

+ Diệt trừ sâu bằng biện pháp cơ học hoặc sử dụng chế phẩm trừ sâu bệnh sinh học, dùng bẫy pheromone để hạn chế sự phát triển của côn trùng gây hại, giảm sử dụng thuốc trừ sâu hoá học. Tạo điều kiện cho các loài thiên địch của côn trùng và vi sinh vật gây hại phát triển.

+ Bố trí mật độ, thường xuyên chăm sóc và tưới nước hợp lí để tăng cường sức đề kháng cho cây.

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

BẢNG TÓM TẮT TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ TRONG BÀI 28

Khởi động:
A. 1.NC1b, 6.2.NC1a - HS khai thác video/học liệu số và sử dụng AI để gợi ý ví dụ về mối quan hệ giữa nhân tố vô sinh và quần xã sinh vật.

Hoạt động 1:
A. 1.NC1b, 6.2.NC1a - HS khai thác hình ảnh/sơ đồ số về hệ sinh thái, sử dụng AI có kiểm chứng để giải thích hệ sinh thái là một hệ mở.

Hoạt động 2:
A. 1.NC1b, 6.2.NC1a - HS khai thác học liệu số, sử dụng AI để so sánh hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.

Luyện tập:
B. 1.NC1a - HS sử dụng Quizizz/ClassPoint để trả lời câu hỏi, nhận phản hồi và tự đánh giá kết quả học tập.

Vận dụng:
A. 1.NC1b, 6.2.NC1a - HS khai thác thông tin số và sử dụng AI có kiểm chứng để đề xuất giải pháp quản lí, bảo vệ hệ sinh thái tại địa phương.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học; hoàn thành bài tập về nhà và bổ sung một ví dụ thực tế về hệ sinh thái tự nhiên hoặc hệ sinh thái nhân tạo kèm hình ảnh/học liệu số minh họa.

- Chuẩn bị một câu hỏi ngắn về hệ sinh thái để thảo luận ở tiết sau; HS có thể sử dụng AI để gợi ý câu hỏi nhưng phải tự kiểm chứng bằng SGK.

A. 1.NC1b, 6.2.NC1a: HS chủ động khai thác học liệu số và sử dụng AI có kiểm chứng phục vụ tự học.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.

- Chuẩn bị Bài 29: Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái.