BÀI 26: QUẦN XÃ SINH VẬT
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ
BÀI 26: QUẦN XÃ SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
A. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
- Phân tích được các đặc trưng cơ bản của quần xã: thành phần loài (loài ưu thế, loài đặc trưng, loài chủ chốt); chỉ số đa dạng và độ phong phú trong quần xã; cấu trúc không gian; cấu trúc chức năng dinh dưỡng. Giải thích được sự cân bằng của quần xã được bảo đảm bởi sự cân bằng chỉ số các đặc trưng đó.
- Trình bày được khái niệm và phân biệt được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (cạnh tranh, hợp tác, cộng sinh, hội sinh, ức chế, kí sinh, động vật ăn thực vật, vật ăn thịt con mồi).
- Trình bày được khái niệm ổ sinh thái và vai trò của cạnh tranh trong việc hình thành ổ sinh thái.
- Phân tích được tác động của việc du nhập các loài ngoại lai hoặc giảm loài trong cấu trúc quần xã sinh vật đến trạng thái cân bằng của hệ sinh thái. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được quần xã là một cấp độ tổ chức sống và trình bày được một số biện pháp bảo vệ quần xã.
B. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự nghiên cứu tìm hiểu về các mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng kiến thức đã biết để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn như hiện tượng xâm nhập của các loài ngoại lai, sự khai thác tài nguyên quá mức của con người.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
- Phân tích được các đặc trưng cơ bản của quần xã: thành phần loài (loài ưu thế, loài đặc trưng, loài chủ chốt); chỉ số đa dạng và độ phong phú trong quần xã; cấu trúc không gian; cấu trúc chức năng dinh dưỡng. Giải thích được sự cân bằng của quần xã được bảo đảm bởi sự cân bằng chỉ số các đặc trưng đó.
- Trình bày được khái niệm và phân biệt được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (cạnh tranh, hợp tác, cộng sinh, hội sinh, ức chế, kí sinh, động vật ăn thực vật, vật ăn thịt con mồi).
- Trình bày được khái niệm ổ sinh thái và vai trò của cạnh tranh trong việc hình thành ổ sinh thái.
- Phân tích được tác động của việc du nhập các loài ngoại lai hoặc giảm loài trong cấu trúc quần xã sinh vật đến trạng thái cân bằng của hệ sinh thái. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được quần xã là một cấp độ tổ chức sống và trình bày được một số biện pháp bảo vệ quần xã.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hiểu được các sinh vật sống ngoài môi trường, trong quá trình sống đều tương tác và có ảnh hưởng lẫn nhau thông qua nhiều mối quan hệ.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Bảo vệ các sinh vật trong môi trường sống để đảm bảo cân bằng sinh thái thông qua sự hiểu biết về các mối quan hệ giữa các sinh vật. Không sử dụng thuốc hóa học bảo vệ sinh vật khi dịch chưa tới ngưỡng. Vận dụng nuôi trồng các loài sinh vật.
Năng lực số:
- A. 1.NC1a: HS xác định được nhu cầu thông tin cần tìm về quần xã sinh vật, loài ngoại lai, tác động của con người và biện pháp bảo vệ quần xã; biết lựa chọn từ khóa phù hợp để tìm kiếm dữ liệu, hình ảnh, video và thông tin sinh thái trên môi trường số.
- A. 1.NC1b: HS khai thác, lựa chọn và tổ chức được thông tin từ video học tập, hình ảnh, sơ đồ, học liệu điện tử và website khoa học về khái niệm quần xã, đặc trưng của quần xã, mối quan hệ giữa các loài, ổ sinh thái và tác động của loài ngoại lai.
- B. 1.NC1a: HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, PowerPoint tương tác hoặc thiết bị di động để tham gia trả lời câu hỏi, tương tác trong giờ học, nhận phản hồi và tự đánh giá mức độ hiểu bài.
- 6.2.NC1a: HS sử dụng AI tạo sinh (ChatGPT/Copilot/Gemini) ở mức phù hợp để giải thích các khái niệm trừu tượng như quần xã, ổ sinh thái, phân li ổ sinh thái; tìm ví dụ về loài ngoại lai, mối quan hệ sinh thái và biện pháp bảo vệ quần xã; biết đối chiếu, kiểm chứng thông tin bằng SGK và nguồn khoa học đáng tin cậy.
C. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Hình 26.1 - 26.7; các hình ảnh về quần xã sinh vật.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Học liệu số bổ sung: bộ hình ảnh/quay phim về quần xã rừng, ruộng lúa, ao hồ; video hoặc sơ đồ số về các mối quan hệ trong quần xã, ổ sinh thái và phân li ổ sinh thái; đường dẫn/QR học liệu để HS truy cập trước hoặc sau giờ học.
B. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp; tìm hiểu về một số tác động của con người đến quần xã và một số biện pháp bảo vệ quần xã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
A. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về quần xã sinh vật.
C. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ video AI/học liệu số để nhận biết các loài cùng sống trong một không gian, thời gian nhất định và bước đầu xác định mối quan hệ giữa các loài trong quần xã.
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Trên cây ở hình bên có nhiều loài cùng sinh sống, tất cả các sinh vật đó có được gọi là quần xã sinh vật không?
- HS ghi nhanh trên phiếu học tập hoặc thiết bị cá nhân: tên các loài xuất hiện trong video/hình ảnh, nơi sống chung và mối quan hệ có thể có giữa các loài.
- GV có thể cung cấp mã QR/đường dẫn video để HS xem lại học liệu khi cần.
A. 1.NC1b: HS lựa chọn được thông tin phù hợp từ học liệu số để xác định nhiệm vụ học tập của bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Vậy thế nào là quần xã sinh vật? Giữa các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ với nhau như thế nào? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 26. Quần xã sinh vật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm quần xã sinh vật
A. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I, quan sát Hình 26.1 và tìm hiểu về Quần xã sinh vật.
C. Sản phẩm học tập: Khái niệm quần xã sinh vật.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi nghiên cứu mục I, quan sát Hình 26.1 và trả lời câu hỏi: Hãy chỉ ra tên các loài sinh vật và mối quan hệ giữa các sinh vật trong Hình 26.1, từ đó phát biểu khái niệm quần xã. - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.142: 1. Người ta thu thập các loài động vật từ nhiều nơi khác nhau rồi đem nuôi nhốt chung ở một địa điểm nhất định như vườn thú Hà Nội. Tập hợp các loài động vật đó có được gọi là quần xã không. Giải thích. 2. HS sử dụng Chatbot AI, lấy ví dụ về quần xã sinh vật và giải thích tại sao em gọi đó là quần xã. Đối chiếu với kết quả của GV. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện nhóm trình bày. Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận hình thành kiến thức: Các loài sinh vật: bò, vịt, chim sẻ, các loài thực vật như cỏ, cây chuối,... Các loài sinh vật này có các mối quan hệ như bò ăn cỏ, chim sống trên cây,... Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố: 1. Các loài động vật bị nuôi nhốt trong vườn thú mặc dù gồm nhiều loài, được nuôi trong cùng không gian (vườn thú), tại một khoảng thời gian nhất định, tuy nhiên giữa chúng không có mối quan hệ về dinh dưỡng, nơi ở do chúng được nuôi nhốt trong những khu vực riêng và được con người cung cấp thức ăn, nước uống hằng ngày → không mang đầy đủ các dấu hiệu đặc trưng của quần xã → không phải là quần xã. 2. Ruộng lúa tập hợp nhiều loài khác nhau: lúa, ốc bươu vàng, cá chép, sâu rầy, bèo,...; sống trong cùng không gian và khoảng thời gian nhất định; giữa các loài có mối quan hệ qua lại, gắn bó với nhau như một thể thống nhất: ốc bươu vàng đẻ trứng lên thân cây lúa, cá chép giúp diệt các loại ốc hay sâu, rầy hại lúa,... Do đó, ruộng lúa là quần xã sinh vật. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Nội dung bổ sung năng lực số: | I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT - Khái niệm: Quần xã bao gồm những quần thể khác loài, cùng sống trong một không gian, thời gian, gắn bó với nhau bằng mối quan hệ dinh dưỡng và nơi ở. - Ví dụ: rừng mưa nhiệt đới, đồng cỏ, rừng thông, ruộng lúa, ao cá,... - Quần xã là một hệ thống mở có khả năng tự điều chỉnh. | 1.1.NC1b: HS khai thác hình ảnh/học liệu số về các quần xã tự nhiên và nhân tạo để nhận biết dấu hiệu của quần xã. 6.2.NC1a: HS sử dụng AI để lấy ví dụ về quần xã sinh vật, sau đó đối chiếu với SGK và tiêu chí khoa học trước khi kết luận. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần xã
A. Mục tiêu:
- Phân tích được các đặc trưng cơ bản của quần xã: thành phần loài (loài ưu thế, loài đặc trưng, loài chủ chốt); chỉ số đa dạng và độ phong phú trong quần xã; cấu trúc không gian; cấu trúc chức năng dinh dưỡng.
- Giải thích được sự cân bằng của quần xã được bảo đảm bởi sự cân bằng chỉ số các đặc trưng đó.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình 26.2 - 26.4 và tìm hiểu về Các đặc trưng cơ bản của quần xã.
C. Sản phẩm học tập: Các đặc trưng cơ bản của quần xã.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV sử dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép: * Vòng 1: Hình thành nhóm chuyên gia (10 phút) - GV chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm chuyên gia 1: Tìm hiểu về đặc trưng thành phần loài của quần xã. Nhóm chuyên gia 2: Tìm hiểu về đặc trưng về độ đa dạng của quần xã. Nhóm chuyên gia 3: Tìm hiểu về cấu trúc không gian trong quần xã. Nhóm chuyên gia 4: Tìm hiểu về cấu trúc dinh dưỡng trong quần xã. - Mỗi HS tìm hiểu thông tin, ghi lại ý kiến cá nhân, sau đó lần lượt trình bày (như một chuyên gia) về nội dung mình tìm hiểu. * Vòng 2: Hình thành nhóm mảnh ghép (5 phút) - GV tiến hành tạo nhóm mảnh ghép, sao cho trong nhóm có ít nhất một thành viên từ mỗi nhóm chuyên gia. - Yêu cầu HS chia sẻ thông tin, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Quan sát quá trình hoạt động của các nhóm; gợi ý và định hướng cho HS ở các nhóm chuyên gia: Nhóm chuyên gia 1: Gợi ý HS nhận xét về số loài có mặt trong quần xã, từ đó hình thành khái niệm thành phần loài của quần xã; kể tên những nhóm loài có mặt trong quần xã, xác định loài ưu thế, loài đặc trưng, loài chủ chốt. Đặt vấn đề: Nếu trong rừng mưa nhiệt đới, một loài ưu thế hoặc loài chủ chốt bị loại ra khỏi quần xã thì cấu trúc thành phần loài của quần xã có bị biến đổi không? Nhóm chuyên gia 2: Gợi ý HS quan sát Hình 26.3 và trả lời câu hỏi 2 hộp dừng lại và suy ngẫm. Một quần xã có độ đa dạng cao khi thỏa mãn hai yêu cầu: + Số lượng loài nhiều hơn. + Độ phong phú của các loài trong quần xã tương đương nhau. Nhóm chuyên gia 3: + Gợi ý HS tìm hiểu ví dụ về cấu trúc không quan theo chiều thẳng đứng: sự phân tầng rừng mưa nhiệt đới hay ao cá,... + Gợi ý HS quan sát Hình 26.4 và thảo luận vì sao đi từ chân núi lên đỉnh núi sẽ thấy thảm thực vật rất khác nhau, ruộng lúa cũng được làm thành từng bậc,... nhưng phân bố như vậy lại thuộc kiểu phân bố theo chiều ngang. Dẫn dắt tìm hiểu ứng dụng vào bố trí cây trồng, vật nuôi theo chiều ngang. Nhóm chuyên gia 4: Gợi ý HS liên hệ lại kiến thức đã học ở bậc THCS tìm hiểu về mối quan hệ thực ăn giữa các loài sinh vật trong quần xã. - Tiến hành tạo các nhóm mảnh ghép. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời các nhóm trình bày Phiếu học tập số - GV tổ chức đánh giá cho các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Nội dung bổ sung năng lực số: | II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ Phiếu học tập số 1 - Đính kèm dưới hoạt động. Sản phẩm số bổ sung: |
Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu đặc trưng cơ bản của quần xã
Trường: ………………………………………………………………………………. Lớp: …………………………………………… Nhóm: ……………………………. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần xã Đọc thông tin mục II SGK trang 142 – 144, tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần xã và hoàn thành bảng sau:
|
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1:
| Đặc trưng | Đặc điểm | Ví dụ |
| 1. Thành phần loài | - Thể hiện qua số lượng loài trong quần xã. - Loài ưu thế là loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối trong quần xã. - Loài đặc trưng chỉ phân bố hoặc tập trung nhiều ở một số sinh cảnh nhất định. Trong nhiều trường hợp, loài đặc trưng trùng với loài ưu thế. - Loài chủ chốt là loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và quyết định sự ổn định của quần xã (thông qua vai trò dinh dưỡng hoặc ổ sinh thái của chúng). | - Các loài cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới, các loài cỏ trên đồng cỏ,... - Ở vùng đất ngập nước ven biển, các loài đước, sú, vẹt là loài đặc trưng của quần xã sinh vật này đồng thời cũng là loài ưu thế. - Sư tử là loài chủ chốt trên đồng cỏ, chúng kiểm soát kích thước các quần thể động vật ăn thực vật như ngựa vằn, hạn chế sự sinh trưởng quá mức của những quần thể này. |
| 2. Độ đa dạng của quần xã | - Độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng loài trong quần xã và độ phong phú của quần xã. - Độ phong phú của quần xã là tỉ lệ số cá thể của mỗi loài so với tổng số cá thể trong quần xã. - Độ đa dạng của quần xã thay đổi theo vĩ độ, độ sâu, độ cao, khoảng cách so với bờ. - Độ đa dạng càng lớn, quần xã càng ổn định. | Hai quần xã giả định A, B có số lượng loài giống nhau nhưng độ phong phú khác nhau nên độ đa dạng của hai quần xã khác nhau.
|
| 3. Cấu trúc không gian | - Cấu trúc không gian là sự phân bố cá thể của tất cả các loài trong quần xã. - Phân bố theo chiều thẳng đứng: quần xã dưới nước, trong đất và rừng (phân tầng). - Phân bố theo chiều ngang: các loài sinh vật trong quần xã phân bố theo vành đai, tương ứng với những thay đổi của môi trường. | a) Phân bố theo chiều thẳng đứng: Ở rừng mưa nhiệt đới, thực vật phân tầng theo nhu cầu ánh sáng của mỗi nhóm loài. Sự phân tầng của thực vật dẫn tới sự phân tầng của các loài động vật như chim, côn trùng, sống trên tán lá, linh trưởng, sóc leo trèo trên cành cây, một số loài bò sát, giun tròn,... sống trên mặt đất hay trong các tầng đất khác nhau. b) Phân bố theo chiều ngang: Phân bố từ ven bờ tới khơi xa, từ đồng bằng đến vùng núi, từ chân núi đến đỉnh núi. |
| 4. Cấu trúc dinh dưỡng | - Cấu trúc dinh dưỡng là đặc điểm về mối quan hệ thức ăn giữa các loài sinh vật trong quần xã. - Sinh vật sản xuất là những sinh vật tự dưỡng, gồm thực vật và một số vi sinh vật tự dưỡng. - Sinh vật tiêu thụ sử dụng năng lượng có sẵn trong các chất hữu cơ từ những sinh vật khác cho các hoạt động sống. Chủ yếu là động vật. - Sinh vật phân giải chuyển hóa các chất hữu cơ thành các chất vô cơ; khép kín vòng tuần hoàn vật chất. Chủ yếu là các vi khuẩn, nấm,... | Trong một quần xã đồng cỏ: Thực vật → chuột → rắn → đại bàng → nấm và vi khuẩn phân giải. - Sinh vật sản xuất: thực vật. - Sinh vật tiêu thụ: chuột, rắn, đại bàng. - Sinh vật tiêu thụ: nấm và vi khuẩn phân giải. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tăng trưởng của quần thể sinh vật
A. Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm và phân biệt được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (cạnh tranh, hợp tác, cộng sinh, hội sinh, ức chế, kí sinh, động vật ăn thực vật, vật ăn thịt con mồi).
- Trình bày được khái niệm ổ sinh thái và vai trò của cạnh tranh trong việc hình thành ổ sinh thái.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III, quan sát Hình 26.5 - 26.6 và tìm hiểu về Các mối quan hệ trong quần xã và sự phân li ổ sinh thái.
C. Sản phẩm học tập: Mối quan hệ trong quần xã và sự phân li ổ sinh thái.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các các mối quan hệ trong quần xã - GV chuẩn bị các thẻ hình về các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật (Đính kèm dưới hoạt động). - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 - 6 HS. - GV phát thẻ hình và bảng phụ cho các nhóm. - Các nhóm có thời gian 1 phút đọc bảng 26.1. - Yêu cầu các nhóm HS sắp xếp các thẻ hình vào vị trí thích hợp trong bảng nhóm trong thời gian (5 phút) - Phiếu học tập số 2 đính kèm dưới hoạt động. - GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.147: 1. Quan sát Hình 26.5c, xác định loài nào có lợi, loài nào không có lợi cũng không bị hại. 2. Phân biệt mối quan hệ cộng sinh với quan hệ hợp tác. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sự phân li ổ sinh thái - GV chiếu video về ổ sinh thái và Hình 26.6. - Sử dụng kĩ thuật Think - Pair - Share, yêu cầu trả lời câu hỏi: 1. Thế nào là ổ sinh thái? 2. Quan sát Hình 26.6, mô tả sự phân li ổ sinh thái. Từ đó, cho biết sự phân li ổ sinh thái có vai trò như thế nào trong quần xã. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - Nhiệm vụ 1: GV bấm thời gian, quan sát hoạt động của các nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng https://wheelofnames.com/ mời một nhóm đại diện trình bày Phiếu học tập và mô tả khái quát về đặc điểm của các mối quan hệ. 1. Loài có lợi: dương xỉ tổ chim; loài không có lợi cũng không có hại: cây gỗ. 2. Cộng sinh là quan hệ sống chung, gắn bó mật thiết giữa hai hay nhiều loài và nhất thiết cần cho sự tồn tại của các loài tham gia. Hợp tác: không nhất thiết cần cho sự tồn tại của các loài tham gia. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: 2. Loài I và loài II có nhu cầu về thức ăn tương đối giống nhau, hai ổ sinh thái gần trùng nhau và có thể xảy ra hiện tượng loại trừ lẫn nhau. Để cùng tồn tại trong quần xã, loài II đã thay đổi ổ sinh thái dẫn đến sự phân li ổ sinh thái. → Sự phân li ổ sinh thái cho phép các loài có giới hạn của nhiều nhân tố sinh thái giống nhau cùng tồn tại trong một quần xã. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và đánh giá. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Nội dung bổ sung năng lực số: | III. MỐI QUAN HỆ TRONG QUẦN XÃ VÀ SỰ PHÂN LI Ổ SINH THÁI 1. Các mối quan hệ trong quần xã Bảng 26.1. Các mối quan hệ trong quần xã - Đính kèm dưới hoạt động. 2. Ổ sinh thái - Ổ sinh thái là không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn cho phép sự tồn tại, phát triển lâu dài của loài. - Tiến hóa dẫn đến phân li ổ sinh thái có vai trò làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài. - Sự phân li ổ sinh thái cho phép các loài có giới hạn của nhiều nhân tố sinh thái giống nhau cùng tồn tại trong một quần xã. Sản phẩm bổ sung: |
Thẻ hình về các mối quan hệ trong quần xã:
A. Nấm và tảo (địa y) |
b) Bò và chim sáo |
c) Dương xỉ tổ chim và cây gỗ |
d) Hai cây thân gỗ |
e) Ấu trùng bọ rùa sáu vằn và rệp |
f) Cây tầm gửi và cây gỗ |
g) Tảo và động vật thủy sinh |
h) Trâu và cỏ |
i) Cá sấu và chim choi choi |
k) Giun sán và người |
Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu các mối quan hệ trong quần xã
Trường: ………………………………………………………………………………. Lớp: …………………………………………… Nhóm: ……………………………. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu các mối quan hệ trong quần xã Đọc thông tin mục III.1. Các mối quan hệ trong quần xã và hoàn thành bảng sau:
| |||||||||||||||||||
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 2:
| Quan hệ | Hình ảnh ví dụ minh họa | |
| Hỗ trợ | Cộng sinh | a |
| Hợp tác | b, i | |
| Hội sinh | c | |
| Đối kháng | Cạnh tranh | d |
| Kí sinh | f, k | |
| Sinh vật ăn sinh vật | e, h | |
| Ức chế | g | |
Các mối quan hệ trong quần xã
| Quan hệ | Đặc điểm | Ví dụ | |
| Hỗ trợ | Cộng sinh | Quan hệ sống chung, gắn bó mật thiết không thể tách rời giữa hai hay nhiều loài, trong đó tất cả các loài đều có lợi. | Nấm, vi khuẩn lam/tảo lục đơn bào cộng sinh trong địa y; vi khuẩn phân giải cellulose sống cộng sinh trong đường tiêu hoá của động vật ăn cỏ;... |
| Hợp tác | Quan hệ giữa hai hay nhiều loài, trong đó tất cả các loài đều có lợi, tuy nhiên không nhất thiết cần cho sự tồn tại của mỗi loài. | Quan hệ giữa chim sáo và bò; chim hút mật và thực vật; cá mập và cá xỉa răng;... | |
| Hội sinh | Quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài được lợi, loài còn lại không bị hại cũng không được lợi. | Quan hệ giữa cây dương xỉ tổ chim và cây gỗ lớn; cá ép sống bám trên cá lớn;... | |
| Đối kháng | Cạnh tranh | Quan hệ tranh giành nguồn sống (thức ăn, nơi ở) giữa hai hay nhiều loài, trong đó cả hai loài đều bị hại, có thể dẫn đến loại trừ lẫn nhau. | Cạnh tranh thức ăn giữa thỏ và cừu; cạnh tranh con mồi giữa linh cầu và sư tử,... |
| Kí sinh | Một loài sống bám (vật kí sinh) và thu nhận chất dinh dưỡng từ cơ thể loài khác (vật chủ) nhưng không giết chết ngay vật chủ. | Giun sán kí sinh trong ruột người và thú; cây tầm gửi, tơ hồng kí sinh trên cây thân gỗ,… | |
| Sinh vật ăn sinh vật | Loài này sử dụng loài khác làm thức ăn. | Trâu ăn cỏ; hồ ăn thịt hươu nai; cây nắp ấm bắt ruồi,... | |
| Ức chế | Một loài tiết ra chất ức chế hoặc gây độc cho các loài khác. | Tảo giáp nở hoa tiết ra chất gây độc cho các động vật thuỷ sinh; cây tỏi tiết ra chất ức chế các vi sinh vật sống xung quanh. | |
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số yếu tố tác động và biện pháp bảo vệ quần xã
A. Mục tiêu:
- Phân tích được tác động của việc du nhập các loài ngoại lai hoặc giảm loài trong cấu trúc quần xã sinh vật đến trạng thái cân bằng của hệ sinh thái. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được quần xã là một cấp độ tổ chức sống và trình bày được một số biện pháp bảo vệ quần xã.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục IV, quan sát Hình 26.7 và tìm hiểu về Một số yếu tố tác động đến quần xã, từ đó đề xuất được các biện pháp bảo vệ thích hợp.
C. Sản phẩm học tập: Một số yếu tố tác động và biện pháp bảo vệ quần xã.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về loài ngoại lai - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 2 - 4 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS: Sử dụng thiết bị có thể truy cập Internet tìm hiểu về một loài ngoại lai di nhập về Việt Nam (tên loài, môi trường sống, có lợi/có hại,...) trong thời gian 5 phút. - GV yêu cầu HS trả lời câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm: Vì sao loài du nhập thường tác động tiêu cực đến các loài bản địa? Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu một số tác động của con người đến quần xã và một số biện pháp bảo vệ - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm thảo luận nêu một số tác động của con người đến quần xã sinh học, đồng thời đề xuất biện pháp bảo vệ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm: Lấy ví dụ về sự tuyệt chủng của một loài sinh vật do hoạt động khai thác quá mức của con người. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo và trả lời câu hỏi. Hướng dẫn trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm: 1. Loài du nhập thường tác động tiêu cực đến các loài bản địa do: + Chúng khai thác quá mức con mồi. + Sau chúng không có loài ăn thịt kiểm soát số lượng. + Hoạt động sống của chúng có thể làm thay đổi sâu sắc các nhân tố vô sinh. 2. Khai thác quá mức các nguồn tài nguyên làm suy giảm nghiêm trọng số lượng các loài sinh vật, đồng thời phá huỷ môi trường sống tự nhiên cần thiết cho sự phát triển của chúng dẫn tới hậu quả là nhiều loài sinh vật trên Trái Đất đã bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Hiện hơn 31 000 loài trong số khoảng 30 triệu loài động, thực vật trên Trái Đất đang có nguy cơ tuyệt chủng, theo Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN). + Lần đầu tiên con người góp phần tạo ra một đợt tuyệt chủng có tính chất toàn cầu là vào khoảng 15 000 – 25 000 năm trước. Qua săn bắn, con người đã tuyệt diệt gần 86% giống thú lớn hơn 44 kg ở 3 lục địa: Bắc Mỹ, Nam Mỹ và Australia. + Năm 1600, trên toàn thế giới đã ghi nhận sự tuyệt chủng của 700 động vật có xương sống, không xương sống và thực vật có mạch. + Sách đỏ 2006 cũng ghi rằng 25% các loài bò sát và động vật có vú, 20% các loài lưỡng cư, 12% các loài chim, 10% các loài thực vật hiện có trên Trái Đất sẽ phải đối mặt với sự tuyệt chủng trong vòng 30 năm tới. + Gấu trúc, loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng. + Chim cưu hay còn gọi là chim Dodo (loài đặc hữu của Cộng hòa Mauritius) đã bị tuyệt chủng vào năm 1662 do bị săn bắt quá mức. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và đánh giá. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Nội dung bổ sung năng lực số: | IV. MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN XÃ 1. Loài ngoại lai - Loài ngoại lai là loài xuất hiện ở khu vực vốn không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng. Ví dụ: ốc bươu vàng, trinh nữ móc, tôm hùm đất, rùa tai đỏ,... - Loài du nhập thường tác động tiêu cực đến các loài bản địa do: + Chúng khai thác quá mức con mồi. + Sau chúng không có loài ăn thịt kiểm soát số lượng. + Hoạt động sống của chúng có thể làm thay đổi sâu sắc các nhân tố vô sinh. 2. Tác động của con người - Phá rừng, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp gây xói mòn đất, lũ lụt, làm thay đổi khả năng điều hoà vòng tuần hoàn nước và khí hậu. - Thay thế các hệ sinh thái tự nhiên bằng các hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng rất thấp như hệ sinh thái đô thị, khu công nghiệp,... - Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, vượt quá khả năng tự phục hồi của quần thể sinh vật khiến kích thước quần thể giảm mạnh xuống dưới mức tối thiểu dẫn đến sự tuyệt chủng hoặc đe dọa tuyệt chủng của nhiều loài. - Sử dụng thiếu kiểm soát phân bón hoá học, thuốc trừ sâu trong trồng trọt, kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi cũng là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh vật của quần xã. 3. Một số biện pháp bảo vệ quần xã - Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã. - Xây dựng kế hoạch khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước mặt, rừng. - Bảo vệ rừng, khai thác hợp lí tài nguyên sinh vật. - Bảo vệ, phục hồi những quần thể sinh vật có kích thước nhỏ hoặc suy thoái. - Sử dụng các biện pháp kiểm soát sinh học thay thế cho kiểm soát hoá học. - Kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật ngoại lai, thực hiện nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường trước khi nhập nội sinh vật. | 1.1.NC1a: HS xác định nhu cầu thông tin và tìm kiếm dữ liệu số về loài ngoại lai, tác động của con người và biện pháp bảo vệ quần xã. A. 1.NC1b: HS khai thác, lựa chọn thông tin từ nguồn đáng tin cậy như SGK, website bảo tồn, cơ sở dữ liệu sinh học, bài viết khoa học phổ thông. 6.2.NC1a: HS sử dụng AI để gợi ý phân tích tác động của một loài ngoại lai hoặc đề xuất biện pháp bảo vệ quần xã, sau đó kiểm chứng bằng nguồn chính thống. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về quần xã sinh vật.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Quần xã sinh vật.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về .Quần xã sinh vật
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
B. 1.NC1a: HS sử dụng Quizizz hoặc PowerPoint tương tác để trả lời câu hỏi, theo dõi kết quả, nhận phản hồi tức thời và tự đánh giá mức độ hiểu bài về quần xã sinh vật.
Câu 1: Trong quần xã sinh vật, trâu rừng sử dụng cỏ làm thức ăn. Mối quan hệ giữa trâu rừng và những cây cỏ này là
A. kí sinh.
B. cạnh tranh.
C. ức chế.
D. sinh vật ăn sinh vật.
Câu 2: Mối quan hệ nào sau đây thuộc nhóm quan hệ đối kháng?
| A. Kí sinh. | B. Cộng sinh. | C. Hợp tác. | D. Hội sinh. |
Câu 3: Giun đũa sống trong ruột lợn là mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
| A. Hợp tác. | B. Hội sinh. | C. Kí sinh. | D. Cạnh tranh. |
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng về quần xã sinh vật?
A. Quần xã có các đặc trưng cơ bản về số lượng và thành phần các loài sinh vật.
B. Loài ưu thế là loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn một loài khác.
C. Loài đặc trưng là loài có vai trò quan trọng trong quần xã.
D. Tập hợp cá rô phi trong ao tạo thành một quần xã.
Câu 5: Nguyên nhân nào làm giảm đa dạng của quần xã, gây mất cân bằng sinh thái?
A. Loài ưu thế và khai thác quá mức.
B. Loài du nhập và khai thác quá mức.
C. Loài chủ chốt và khai thác quá mức.
D. Loài đặc trưng và khai thác quá mức.
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Một nghiên cứu về ảnh hưởng của một loài cỏ (C) đến sinh khối của ba loài cỏ (A), (F) và (K). Loài (C) có khả năng tiết hóa chất ức chế sự sinh trưởng của các loài cỏ sống chung. Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Thí nghiệm 1: Gieo trồng riêng ba loài (A), (F) và (K).
Thí nghiệm 2: Gieo trồng chung loài (C) với loài (A) hoặc với loài (F) hoặc với loài (K).
Trong đó, số lượng hạt gieo bàn đầu đều là 30 hạt/loài; tỉ lệ nảy mầm, sức sống và điều kiện chăm sóc là tương đồng nhau. Sau ba tháng kể từ khi gieo, tiến hành thu hoạch sinh khối mỗi loài ở các thí nghiệm, làm khô và cân; kết quả được thể hiện ở hình bên.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm trên?
A. Khi sống riêng, loài (A) có khả năng sinh trưởng tốt hơn loài (F) và loài (K).
B. Mối quan hệ sinh thái giữa loài (C) với ba loài (A), (F) và (K) là quan hệ ức chế.
C. Khi sống chung với loài (C), tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm của loài (A) lớn hơn so với loài (F), loài (K).
D. Sự thay đổi sinh khối của các loài chứng tỏ loài (F) chịu ảnh hưởng của loài (C) là lớn nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| D | A | C | A | B |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – Đ – S – S.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chiếu thống kê kết quả từ Quizizz/ClassPoint: tỉ lệ trả lời đúng, câu hỏi nhiều HS trả lời sai và thời gian phản hồi trung bình.
- HS tự xác định nội dung còn nhầm lẫn: khái niệm quần xã, đặc trưng quần xã, mối quan hệ sinh thái, ổ sinh thái hoặc loài ngoại lai.
B. 1.NC1a: HS sử dụng phản hồi từ công nghệ số để điều chỉnh việc học.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
A. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến quần xã sinh vật.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 149.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây:
Cho các loài sinh vật sau: cá cóc, ốc bươu vàng, tôm hùm đất, cá trắm cỏ, rùa tai đỏ, cá chép, sóc nâu, bèo lục bình. Có bao nhiêu loài sinh vật là loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại đối với đa dạng sinh học, gây mất cân bằng sinh thái ở Việt Nam?
- HS có thể sử dụng internet để kiểm tra thông tin về từng loài trong danh sách, nhưng cần phân biệt nguồn chính thống với nguồn không rõ tác giả.
A. 1.NC1a: HS xác định nhu cầu tìm kiếm thông tin về loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại ở Việt Nam.
- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 149 vào trong vở ghi:
A. Trong một ô nghiên cứu diện tích 6,6 ha ở rừng nhiệt đới Malaysia, có 711 loài thực vật. Một ô nghiên cứu có diện tích tương đương ở khu rừng rụng lá của Michigan chỉ có 15 loài. Hãy phân tích nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt này.
B. Khi nghiên cứu cấu trúc của một quần xã, một học sinh đã xác định được 6 loài thực vật với với độ phong phú tương đối của mỗi loài như sau: Alternanthera ficoidea: 5%, Cardamine hirsuta: 3%, Dicliptera chinensis: 70%, Amaranthus spinosus: 15%, Ageratum sp: 2%, Ammannia baccifera: 5%. Hãy xác định vai trò sinh thái của loài Dicliptera chinensis.
C. Trong các vườn cây ăn quả, kiến đen tha rệp từ các lá già sang lá non và ăn đường do rệp bài tiết, rệp lấy chất dinh dưỡng từ cây. Hãy xác định mối quan hệ sinh thái của mỗi cặp sinh vật dưới đây và giải thích.
A. Kiến đen và rệp.
B. Rệp và thực vật.
C. Kiến đen và thực vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
- Với bài vận dụng về loài ngoại lai, HS có thể dùng AI để lập bảng gợi ý gồm: tên loài, nguồn gốc, môi trường sống, tác động đến quần xã bản địa và biện pháp kiểm soát.
- HS bắt buộc kiểm chứng bảng gợi ý bằng SGK hoặc nguồn khoa học/chính thống trước khi hoàn thiện câu trả lời.
6.2.NC1a: HS sử dụng AI để hỗ trợ tổng hợp thông tin sinh thái và biết đánh giá độ tin cậy của kết quả AI tạo ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 6.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
A. Các nhân tố sinh thái trong môi trường thay đổi theo vĩ độ. Michigan ở vĩ độ cao, điều kiện môi trường, đặc biệt là nhiệt độ và độ ẩm không thuận lợi đối với nhiều loài sinh vật. Ngược lại, vùng nhiệt đới Malaysia có điều kiện môi trường thuận lợi cho sự tổn tại và phát triển của nhiều loài.
B. Loài Dicliptera chinensis là loài ưu thế vì có số lượng lớn nhất trong quần xã.
3. Quan hệ giữa kiến đen và rệp là quan hệ hợp tác vì cả hai bên cùng có lợi, nếu không có rệp, kiến đen sống bằng các nguồn dinh dưỡng khác. Không có kiến đen, rệp vẫn có thể di chuyển từ lá già sang lá non tuy tốc độ chậm.
Quan hệ giữa rệp và thực vật là quan hệ kí sinh vì rệp sống trên cây, hút chất dinh dưỡng từ cây nhưng không giết chết cây ngay.
Quan hệ giữa kiến đen và rệp là quan hệ ức chế.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 27: Thực hành: Tìm hiểu cấu trúc dinh dưỡng của quần xã trong tự nhiên.
NỘI DUNG BỔ SUNG TÓM TẮT NĂNG LỰC SỐ TRONG BÀI 26:
- Khởi động:
A. 1.NC1b - HS khai thác video AI/học liệu số để nhận biết các dấu hiệu của quần xã sinh vật.
- Hoạt động 1:
A. 1.NC1b, 6.2.NC1a - HS sử dụng hình ảnh/học liệu số và AI có kiểm chứng để giải thích khái niệm quần xã.
- Hoạt động 2:
A. 1.NC1a,
A. 1.NC1b - HS xác định nhu cầu thông tin, khai thác học liệu số để phân tích các đặc trưng cơ bản của quần xã.
- Hoạt động 3:
A. 1.NC1b, 6.2.NC1a - HS khai thác video/sơ đồ số về mối quan hệ sinh thái, sử dụng AI để giải thích ổ sinh thái và phân li ổ sinh thái.
- Hoạt động 4:
A. 1.NC1a,
A. 1.NC1b, 6.2.NC1a - HS tìm kiếm dữ liệu về loài ngoại lai, tác động của con người và biện pháp bảo vệ quần xã; biết kiểm chứng thông tin do AI cung cấp.
- Luyện tập:
B. 1.NC1a - HS sử dụng Quizizz/ClassPoint để tương tác, nhận phản hồi và tự đánh giá kết quả học tập.
- Vận dụng:
A. 1.NC1a, 6.2.NC1a - HS khai thác thông tin số và AI có kiểm chứng để giải quyết vấn đề thực tiễn về loài ngoại lai, suy giảm đa dạng sinh học và bảo vệ quần xã.











