Bài viếtSinh Học

BÀI 25: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN THỂ

◉ 2 lượt xem▤ Bài viếtCập nhật 20/09/2026


Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 25: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN THỂ

I. MỤC TIÊU

A. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hành ước tính kích thước quần thể, ước tính mật độ cá thể của quần thể ở loài thực vật hoặc động vật ít di chuyển.

B. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ của tiết thực hành và các nhiệm vụ GV yêu cầu trong tiết thực hành.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, nghiên cứu độc lập qua các phương pháp thực hành.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường sống, bảo vệ đa dạng sinh vật.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học: Xác định được một số đặc trưng cơ bản của quần thể qua ước tính như kích thước quần thể và mật độ cá thể ở loài thực vật hoặc động vật ít di chuyển.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
  • HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá qua thực nghiệm môi trường tự nhiên, ví dụ vườn trường.
  • HS tìm hiểu được sự đa dạng của môi trường tự nhiên xung quanh.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học vào xác định các đặc trưng cơ bản của quần thể qua tiết học thực hành ngoài tự nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống.

Năng lực số:

  • A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, học liệu điện tử, hình ảnh thực địa, bản đồ/sơ đồ khu vực khảo sát và dữ liệu số về quần thể sinh vật để phục vụ hoạt động thực hành xác định kích thước, mật độ cá thể của quần thể.
  • C. 1.NC1a: HS sử dụng các công cụ số như điện thoại thông minh, Excel/Google Sheets, Canva, CapCut, PowerPoint hoặc Google Docs để thu thập dữ liệu thực địa, xử lí số liệu, tạo biểu đồ, biên tập hình ảnh/video minh chứng và hoàn thiện báo cáo thực hành đa phương tiện.

C. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
  • Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu đặc trưng của sinh thái học quần thể, HS có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình trong công tác dân số ở địa phương,...

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

A. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu học tập, câu hỏi bài tập củng cố.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

B. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Dụng cụ quan sát và tìm kiếm như ống nhòm, cuốc, xẻng, thước dây, găng tay,...
  • Dụng cụ tạo ô vuông (dây thép hoặc khung bằng gỗ, cọc tre nhỏ) để chăng dây chia ô theo kích thước tiêu chuẩn của đối tượng quan sát.
  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.

- Chuẩn bị điện thoại thông minh hoặc thiết bị ghi hình để chụp ảnh, quay video quá trình đặt ô vuông quadrat, ghi nhận số lượng cá thể và lưu minh chứng thực hành; chuẩn bị tài khoản/nhóm dùng chung trên Google Drive, Padlet hoặc Zalo nhóm để nộp dữ liệu thực địa.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

A. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.

B. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề.

C. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

D. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- GV có thể cung cấp mã QR/đường dẫn video để HS xem lại khi cần, bảo đảm HS biết khai thác học liệu số phục vụ nhiệm vụ thực hành.

- HS quan sát video học liệu số và ghi lại các thông tin: đối tượng quần thể được khảo sát, khu vực phân bố, cách ước tính số lượng cá thể và ý nghĩa của việc thu thập dữ liệu thực địa.

A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ video học tập để nhận biết vấn đề thực tiễn: cần ước tính kích thước, mật độ cá thể của quần thể khi không thể đếm toàn bộ số cá thể trong khu vực phân bố.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Bằng cách nào có thể xác định tương đối số lượng cây cỏ gà trong khu vực vườn trường, số lượng cá thể chim chào mào trong vườn quốc gia Ba Vì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.

- HS trao đổi nhanh theo cặp đôi và có thể ghi câu trả lời vào phiếu số/bảng Padlet chung: “Dữ liệu nào cần thu thập để ước tính kích thước và mật độ quần thể?”

- GV quan sát, gợi ý (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.

- GV định hướng: tiết thực hành không chỉ yêu cầu quan sát ngoài thực địa mà còn cần biết thu thập, lưu trữ, xử lí và trình bày dữ liệu bằng công cụ số để bảo đảm kết quả có minh chứng rõ ràng.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: - Bài 25. Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên lí và cách tiến hành

A. Mục tiêu: HS giải thích được nguyên lí và các bước tiến hành xác định một số đặc trưng cơ bản của quần thể như ước tính kích thước quần thể và mật độ cá thể của quần thể ở loài thực vật và động vật ít di chuyển bằng phương pháp ô vuông (quadrat).

B. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu về nguyên lí và các bước tiến hành xác định một số đặc trưng cơ bản của quần thể.

C. Sản phẩm học tập: Nguyên lí và cách tiến hành xác định một số đặc trưng cơ bản của quần thể.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 138, 139 và trả lời các câu hỏi:

(1) Nguyên lí cơ bản của việc xác định một số đặc trưng của quần thể là gì ?

(2) Phương pháp ô vuông quadrat được áp dụng với những đối tượng quần thể sinh vật nào?

(3) Mô tả quá trình xác định một số đặc trưng của quần thể bằng phương pháp ô vuông quadrat. Giải thích các bước đó.

(4) Nêu công thức tính kích thước quần thể theo phương pháp ô vuông và cách tính mật độ cá thể của quần thể.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện nhiệm vụ.

- GV gợi ý, định hướng HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- HS khác nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt HS chuyển sang hoạt động tiếp theo.

Tích hợp năng lực số:

- GV yêu cầu HS khai thác học liệu số/hình ảnh minh họa về phương pháp ô vuông quadrat trước khi ra thực địa; HS xác định được vì sao cần chia khu vực khảo sát thành các ô mẫu và vì sao phải ghi số liệu theo từng ô.

- GV hướng dẫn HS thiết lập bảng dữ liệu số trên Excel/Google Sheets với các cột: số thứ tự ô mẫu, diện tích ô, số cá thể đếm được, ghi chú hiện trạng môi trường, ảnh minh chứng/link ảnh minh chứng.

- HS có thể sử dụng sơ đồ khu vực khảo sát hoặc ảnh chụp khu vực vườn trường để đánh dấu vị trí các ô vuông quadrat, từ đó hình thành bản đồ khảo sát đơn giản.

1.1.NC1b: HS khai thác học liệu số và dữ liệu hình ảnh để hiểu nguyên lí khảo sát quần thể bằng phương pháp ô vuông quadrat.

3.1.NC1a: HS thiết kế bảng dữ liệu số phục vụ thu thập và xử lí kết quả thực hành.

III. NGUYÊN LÍ VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

1. Nguyên lí

- Mỗi quần thể được phân bố trong một khoảng không gian xác định. Tập hợp cá thể cùng loài được tính là cùng một quần thể.

- Bố trí mẫu và thu thập số liệu về các đặc trưng cơ bản của quần thể được thực hiện

bên trong khu vực phân bố của quần thể.

- Xác định một số đặc trưng cơ bản của quần thể dựa trên cơ sở bố trí thí nghiệm, xử lí và phân tích số liệu thu được.

2. Cách tiến hành

-  Phương pháp ô vuông quadrat:

Áp dụng đối với các quần thể thực vật, nấm và các động vật nhỏ ít di chuyển như giun đất, ốc, cua, sò,...

- Quy trình thực hiện ô vuông quadrat:

+ Xác định khu vực phân bố của quần thể. Lập bản đồ chia các ô và đánh số.

+ Đặt ô vuông vào vị trí đã chọn, đếm số lượng cá thể và ghi số liệu.

+ Xử lí số liệu, tính kích thước quần thể theo công thức.

+ Từ diện tích và kích thước, tính mật độ phân bố.

- Bảng dữ liệu số mẫu trên Excel/Google Sheets.

- Sơ đồ/ảnh khu vực khảo sát có đánh dấu vị trí các ô mẫu.

- Phiếu hướng dẫn quy trình thực hành kèm minh chứng hình ảnh.

Hoạt động 2: Thực hiện xác định một số đặc trưng của quần thể

A. Mục tiêu: 

- Rèn được kĩ năng khéo léo trong các thao tác tay chân, các kĩ năng bố trí thí nghiệm, thu thập kết quả, giải thích kết quả thí nghiệm.

- Khắc sâu kiến thức về thường biến.

B. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể.

C. Sản phẩm học tập: Thực hành xác định một số đặc trưng của quần thể.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm tiến hành các bước theo hướng dẫn để ước tính kích thước, từ đó ước tính mật độ cá thể của 4 quần thể thực vật khác nhau (cỏ gà, cỏ tranh,...) trong khu vực vườn trường với giới hạn diện tích tùy điều kiện và tình hình thực tế.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS các nhóm thực hiện ngoài thực tế, ghi chép số lượng và hoàn thành báo cáo thực hành.

- GV gợi ý các nhóm quay video lại quy trình tiến hành và chụp ảnh kết quả thí nghiệm.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Mỗi khoảng thời gian định kì, các nhóm báo cáo lại với GV.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét cho các nhóm về: kĩ năng thực hành, kết quả thực hành.

Bổ sung tích hợp năng lực số trong quá trình thực địa:

- Mỗi nhóm phân công nhiệm vụ rõ ràng: 01 HS đặt ô mẫu, 01 HS đếm số lượng cá thể, 01 HS chụp ảnh/quay video minh chứng, 01 HS nhập số liệu vào bảng Excel/Google Sheets.

- HS chụp ảnh từng ô mẫu sau khi đặt khung, bảo đảm ảnh thể hiện rõ khu vực khảo sát và đối tượng quần thể được đếm.

- HS nhập số liệu theo từng ô mẫu, tính số cá thể trung bình/ô, ước tính kích thước quần thể và mật độ cá thể bằng công thức đã học.

- HS tạo biểu đồ cột hoặc biểu đồ phân bố đơn giản thể hiện số lượng cá thể trong các ô mẫu để nhận xét mức độ phân bố đồng đều/không đồng đều của quần thể.

3.1.NC1a: HS sử dụng công cụ số để thu thập dữ liệu, xử lí số liệu, tạo biểu đồ và lưu trữ minh chứng thực hành.

Bản ghi chép quá trình theo dõi số liệu thực tế khi theo dõi số lượng cá thể theo từng giai đoạn.

- Ảnh/video minh chứng quá trình đặt ô mẫu và đếm cá thể.

- Bảng số liệu thực địa đã tính toán kích thước, mật độ cá thể.

- Biểu đồ thể hiện số lượng cá thể ở các ô mẫu.

- Nhận xét ngắn về sai số, nguyên nhân sai số và cách cải thiện độ tin cậy của dữ liệu.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu: Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ để biểu đạt kết quả thực hành xác định một số đặc trưng của quần thể.

B. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa thực hành để thực hiện nhiệm vụ.

C. Sản phẩm học tập: Báo cáo kết quả thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng thực hành, thảo luận hoàn thành Báo cáo thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể

- Báo cáo cần được hoàn thiện dưới dạng báo cáo số, có bảng dữ liệu, công thức tính, biểu đồ, ảnh/video minh chứng và nhận xét kết quả thực hành.

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên: ……………………………………………………………………………….

Nhóm: …………………..……………………………………….Lớp: ………………..

1. Mục đích

…………………………………………………………………………………………….

2. Kết quả và giải thích

Bảng
A. Kết quả thực hành thí nghiệm xác định một số đặc trưng của quần thể

Dụng cụĐối tượng thí nghiệmCách tiến hànhKết quảGiải thích
…… ……

C. Trả lời các câu hỏi

Tại sao cần xác định khu vực phân bố của quần thể trước khi ước tính các đặc trưng của quần thể?

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

Bổ sung yêu cầu đối với báo cáo số:

- Đính kèm ảnh/video minh chứng quá trình đặt ô vuông quadrat và đếm số lượng cá thể.

- Bảng số liệu cần thể hiện rõ: diện tích khu vực khảo sát, diện tích mỗi ô mẫu, số cá thể từng ô, số cá thể trung bình/ô, kích thước quần thể ước tính và mật độ cá thể.

- Có ít nhất một biểu đồ minh họa kết quả khảo sát; biểu đồ cần có tên, đơn vị và chú thích rõ ràng.

- Có nhận xét về sai số có thể phát sinh: vị trí đặt ô mẫu, khả năng quan sát cá thể, điều kiện thời tiết, sự phân bố không đồng đều của sinh vật.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS phân công nhiệm vụ, về nhà hoàn thành báo cáo.

- HS sử dụng Canva/PowerPoint/Google Docs để thiết kế báo cáo thực hành rõ ràng, có minh chứng hình ảnh và phần giải thích sai số.

- HS xử lí dữ liệu bằng Excel/Google Sheets; kiểm tra lại công thức tính kích thước quần thể, mật độ cá thể và trình bày kết quả bằng biểu đồ phù hợp.

- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm HS nộp báo cáo và video thực hành trên Padlet hoặc Google Drive.

C. 1.NC1a: HS sử dụng công cụ số để biên tập báo cáo thực hành đa phương tiện, kết hợp bảng số liệu, biểu đồ từ Excel/Google Sheets, ảnh/video thực địa và nhận xét khoa học về kết quả ước tính quần thể.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi báo cáo thực hành: Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản (hữu tính hoặc vô tính) tạo ra những thế hệ mới có thể sinh sản được. Vì vậy, có thể nói, khu vực phân bố là giới hạn của quần thể, nếu không xác định được khu vực phân bố thì không xác định được quần thể.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét báo cáo thực hành của các nhóm HS.

C. 1.NC1a: HS biết sử dụng sản phẩm số để trình bày, phân tích và bảo vệ kết quả thực hành.

- GV nhận xét thêm về chất lượng dữ liệu số: tính đầy đủ của ảnh/video minh chứng, độ chính xác của bảng tính, tính phù hợp của biểu đồ và khả năng giải thích sai số trong quá trình khảo sát.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 26: Quần xã sinh vật.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Rubrics đánh giá quy trình thực hành:

Tiêu chíMức 1Mức 2Mức 3

Kĩ năng thực hành

(4 điểm)

Thực hiện đúng các thao tác các bước (dễ quan sát kết quả thí nghiệm).

(3,5 – 4 điểm)

Thực hiện đúng các thao tác các bước (kết quả chưa rõ, khó quan sát kết quả thí nghiệm).

(2,5 – 3 điểm)

Thực hiện chưa đúng các thao tác các bước (không quan sát kết quả thí nghiệm, phải làm lại).

(0,5 – 2 điểm)

Kết quả thực hành

(2 điểm)

Kết quả thực hành dễ quan sát, rõ ràng, đảm bảo được yêu cầu cần đạt.

(2 điểm)

Kết quả thực hành khó quan sát, chưa rõ ràng, đảm bảo được yêu cầu cần đạt.

(1,5 điểm)

Kết quả thực hành chưa chính xác, chưa đảm bảo được yêu cầu cần đạt.

(0,5 – 1 điểm)

Kĩ năng làm việc nhóm

(2 điểm)

Phân công nhiệm vụ rõ ràng, khoa học; các thành viên sẵn sàng nhận nhiệm vụ, nỗ lực và phối hợp tốt để hoàn thành nhiệm vụ học tập, tôn trọng quyết định chung của nhóm.

(2 điểm)

Phân công nhiệm vụ rõ ràng, các thành viên sẵn sàng nhận nhiệm vụ, phối hợp tốt để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

(1,5 điểm)

Chưa có phân công nhiệm vụ và các thành viên chưa hỗ trợ nhau để hoàn thành nhiệm vụ.

(0,5 – 1 điểm)

Tuân thủ các quy định trong phòng thí nghiệm

(2 điểm)

Tuân thủ tốt các quy định an toàn trong phòng thí nghiệm, giữ gìn vệ sinh tốt.

(2 điểm)

Tuân thủ tốt một số quy định an toàn trong phòng nghiệm, giữ vệ sinh tốt.

(1,5 điểm)

Chưa tuân thủ tốt các quy định an toàn trong phòng thí nghiệm, giữ gìn vệ sinh chưa tốt.

(0,5 – 1 điểm)

Phụ lục 2. Thang đo đánh giá hoạt động thực hành:

Bổ sung tiêu chí đánh giá năng lực số: HS thu thập đầy đủ dữ liệu số; nhập và xử lí số liệu chính xác trên Excel/Google Sheets; trình bày biểu đồ phù hợp; sử dụng ảnh/video minh chứng rõ ràng; báo cáo số có cấu trúc khoa học, dễ theo dõi.

Các tiêu chíĐiểm tối đaMức 1Mức 2Mức 3Mức 4Mức 5
Chuẩn bị đầy đủ các vật dụng, mẫu vật1     
Tiến hành thí nghiệm đúng quy trình, đúng thao tác kĩ thuật2     
Kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu2     
Giải thích được kết quả thí nghiệm2     
Thực hiện được báo cáo kết quả thực hành đúng yêu cầu2     
Tuân thủ các quy định trong phòng thí nghiệm1     

TÓM TẮT CỘT NĂNG LỰC SỐ ĐỂ CHÈN NHANH

Khởi động:
A. 1.NC1b - HS khai thác video/học liệu số để nhận biết nhiệm vụ ước tính kích thước và mật độ quần thể.

Hoạt động 1 - Nguyên lí và cách tiến hành:
A. 1.NC1b,
C. 1.NC1a - HS khai thác học liệu số về phương pháp quadrat và thiết lập bảng dữ liệu số phục vụ khảo sát.

Hoạt động 2 - Thực hành xác định đặc trưng quần thể:
C. 1.NC1a - HS chụp ảnh/quay video thực địa, nhập số liệu, tính toán, tạo biểu đồ và lưu trữ minh chứng thực hành.

Luyện tập/Báo cáo:
C. 1.NC1a - HS biên tập báo cáo thực hành đa phương tiện, kết hợp bảng số liệu, biểu đồ, ảnh/video và nhận xét sai số.

Hướng dẫn về nhà:
A. 1.NC1b - HS tìm hiểu thêm các ví dụ thực tiễn về điều tra quần thể và phương pháp thu thập dữ liệu sinh thái ngoài tự nhiên.