BÀI 23: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN SÁU. SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 6: MÔI TRƯỜNG VÀ SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
BÀI 23: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I. MỤC TIÊU
A. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm môi trường sống của sinh vật.
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Lấy được ví dụ về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật và thích nghi của sinh vật với các nhân tố đó. Phân tích được những hoạt động của sinh vật có thể tác động làm thay đổi môi trường sống của chúng.
- Trình bày được các quy luật về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.
- Phát biểu được khái niệm nhịp sinh học; giải thích được nhịp sinh học chính là sự thích nghi của sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.
- Tìm hiểu được nhịp sinh học của chính cơ thể mình.
B. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường sống, bảo vệ đa dạng sinh vật.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Phát biểu được khái niệm môi trường sống của sinh vật.
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.
- Lấy được ví dụ về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật và thích nghi của sinh vật với các nhân tố đó.
- Phân tích được những hoạt động của sinh vật có thể tác động làm thay đổi môi trường sống của chúng.
- Trình bày được các quy luật về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.
- Phát biểu được khái niệm nhịp sinh học; giải thích được nhịp sinh học chính là sự thích nghi của sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
- HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá.
- HS tìm hiểu được nhịp sinh học của chính cơ thể mình.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: vận dụng các kiến thức về giới hạn sinh thái, các quy luật sinh thái vào chăn nuôi, trồng trọt cũng như bảo vệ môi trường sống và bảo vệ đa dạng sinh vật.
Năng lực số:
- A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, hình ảnh, học liệu điện tử, dữ liệu/biểu đồ sinh thái và môi trường số về môi trường sống, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái và nhịp sinh học.
- B. 1.NC1a: HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, PowerPoint tương tác hoặc thiết bị di động để tham gia trả lời câu hỏi, tương tác, nhận phản hồi và tự đánh giá kết quả học tập.
- 6.2.NC1a: HS tối ưu hóa việc sử dụng AI tạo sinh thông qua đặt câu lệnh phù hợp để phân loại nhân tố sinh thái, giải thích quy luật sinh thái và nhịp sinh học; biết kiểm chứng thông tin AI bằng SGK, học liệu chính thống và dữ liệu quan sát được.
C. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Hình 23.1 - 23.5; các hình ảnh về môi trường sống của sinh vật, sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Bộ học liệu số: video/ảnh về các môi trường sống, nhân tố sinh thái vô sinh - hữu sinh, sơ đồ giới hạn sinh thái, ví dụ về nhịp sinh học ở người và sinh vật.
- Mô phỏng hoặc hình ảnh số về giới hạn sinh thái, khoảng thuận lợi, khoảng ức chế và điểm gây chết.
- Công cụ số sử dụng trong bài: Quizizz/ClassPoint, mã QR học liệu, trình chiếu tương tác và AI tạo sinh có kiểm chứng.
B. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
A. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về môi trường sống của sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
C. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, hình ảnh, học liệu điện tử, dữ liệu/biểu đồ sinh thái và môi trường số về môi trường sống, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái và nhịp sinh học.
- GV đặt vấn đề: Một người khỏe mạnh bay từ Đông bán cầu sang Tây bán cầu (ví du: Việt Nam sang Mỹ), những ngày đầu tiên có thể bị mất ngủ ban đêm, buồn ngủ vào ban ngày.

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trả lời câu hỏi: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng này? Tại sao hiện tượng này thường chỉ kéo dài một vài ngày đầu rồi cơ thể lại trở lại bình thường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.
- HS ghi nhanh các thông tin rút ra từ video: môi trường sống được nhắc đến, nhân tố sinh thái tác động, biểu hiện thích nghi của sinh vật.
- HS có thể quét mã QR/đường dẫn học liệu để xem lại video, từ đó lựa chọn thông tin phù hợp phục vụ trả lời câu hỏi.
- HS sử dụng câu lệnh AI gợi ý: “Giải thích ngắn gọn vì sao thay đổi múi giờ có thể gây rối loạn giấc ngủ theo góc nhìn nhịp sinh học.”
- HS đối chiếu câu trả lời AI với SGK trước khi phát biểu.
- GV quan sát, định hướng HS đến chu kì ngày đêm ở con người.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV nhấn mạnh: thông tin từ video và AI chỉ là dữ liệu gợi mở; HS cần kiểm chứng bằng kiến thức khoa học trong bài học.
A. 1.NC1b: HS lựa chọn được thông tin phù hợp từ học liệu số.
6.2.NC1a: HS bước đầu biết đánh giá và sử dụng có chọn lọc thông tin do AI cung cấp.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Vấn đề này là một trong những nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này. Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta cùng vào- Bài 23. Môi trường và các nhân tố sinh thái.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái
A. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm môi trường sống của sinh vật.
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Lấy được ví dụ về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật và thích nghi của sinh vật với các nhân tố đó. Phân tích được những hoạt động của sinh vật có thể tác động làm thay đổi môi trường sống của chúng.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I và II, kết hợp quan sát Hình 23.1 - 23.4 SGK tr.122 - 124 và tìm hiểu về Môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái.
C. Sản phẩm học tập: Môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nghiên cứu nội dung mục I và II SGK tr.122 - 124, thảo luận và sử dụng Chatbot AI để hoàn thành Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động). - Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về các kiểu môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái. - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.125: Lá trên cành/thân xếp so le với nhau (H 23.2a) đem lại lợi ích gì cho thực vật? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày. Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố: Lá trên cành, thân xếp so le nhau đảm bảo lá phía trên ít che bóng nhất đối với các lá ở dưới, giảm tác động tiêu cực đến quá trình quang hợp. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Bổ sung triển khai năng lực số: - GV cung cấp bộ học liệu số gồm hình ảnh ao hồ, rừng, đất, sa mạc, rừng ngập mặn và môi trường sinh vật. - HS quan sát học liệu số, xác định môi trường sống và phân loại các nhân tố sinh thái thành vô sinh/hữu sinh. - HS sử dụng AI với câu lệnh: “Hãy phân loại các nhân tố: nước, ánh sáng, nhiệt độ, cá, ếch, cây hoa súng, con người thành nhân tố vô sinh và hữu sinh; giải thích ngắn gọn.” - HS so sánh kết quả AI với SGK và Phiếu học tập số 1, chỉnh sửa nếu thông tin chưa chính xác. - GV yêu cầu HS nêu rõ nguồn thông tin đã sử dụng: SGK, video, hình ảnh số hoặc AI. | I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT - Môi trường sống của sinh vật là toàn bộ các nhân tố xung quanh sinh vật. - Bao gồm: môi trường đất, môi trường nước, môi trường cạn, môi trường sinh vật. - Môi trường và sinh vật có mối quan hệ tác động qua lại: + Điều kiện môi trường tác động đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật. + Hoạt động của sinh vật cũng tác động làm biến đổi môi trường. II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI 1. Khái niệm và phân loại nhân tố sinh thái - Khái niệm: Nhân tố sinh thái là các nhân tố môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật. - Phân loại: + Nhân tố vô sinh: gồm các nhân tố vật lí, hóa học ví dụ: nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất khoáng, gió,... + Nhân tố hữu sinh: là các loài sinh vật sống trong cùng môi trường, ví dụ động vật, thực vật, con người. 2. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật a) Ánh sáng + Cung cấp năng lượng cho thực vật quang hợp tổng hợp chất hữu cơ; tác động đến hình thái thực vật, dựa vào đó chia thành nhóm cây ưa sáng và cây ưa bóng.
+ Giúp động vật định hướng trong không gian, ví dụ: chim di cư định hướng đường bay theo tia sáng. b) Nhiệt độ - Sinh vật đẳng nhiệt: thân nhiệt ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường (chim, thú,...). - Sinh vật biến nhiệt: thân nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (bò sát, lưỡng cư, thực vật,...). Sản phẩm số: - Bảng phân loại nhân tố sinh thái vô sinh/hữu sinh được hoàn thiện từ SGK, hình ảnh số và kết quả kiểm chứng thông tin AI. - Câu trả lời có minh chứng từ học liệu số về mối quan hệ hai chiều giữa sinh vật và môi trường sống. | 1.1.NC1b: HS khai thác thông tin từ hình ảnh, video và học liệu điện tử về môi trường sống, nhân tố sinh thái. 6.2.NC1a: HS sử dụng AI để hỗ trợ phân loại nhân tố sinh thái và kiểm chứng thông tin bằng SGK. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái Nhóm: ……………………………………………………………………………………. Nghiên cứu nội dung mục I và II SGK trang 122 - 124 và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa súng trong Hình 23.1 chịu sự chi phối của những nhân tố nào? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa súng như thế nào? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 3. a) Môi trường sống của sinh vật là gì? Có những loại môi trường sống nào? b) Loài chim ở Hình 23.1 sống ở môi trường nào? Giải thích. c) Phân tích một ví dụ về hoạt động sống của sinh vật làm thay đổi môi trường sống của chúng. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 4. Nhân tố sinh thái là gì? Hãy xếp các nhân tố được liệt kê ở câu 1 thành hai nhóm chính. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 5. Ánh sáng và nhiệt độ có vai trò tác động đến sinh vật trong môi trường như thế nào? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bổ sung yêu cầu năng lực số: 6. Sử dụng học liệu số/video GV cung cấp, hãy chọn một ví dụ về sinh vật thích nghi với môi trường sống và chỉ ra nhân tố sinh thái tác động. 7. Có thể sử dụng AI để gợi ý ví dụ, nhưng cần ghi rõ nội dung đã được kiểm chứng bằng SGK hoặc học liệu chính thống. |
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái Nhóm: ……………………………………………………………………………………. Nghiên cứu nội dung mục I và II SGK trang 122 - 124 và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa súng trong Hình 23.1 chịu sự chi phối của những nhân tố nào? Nước, ánh sáng, nhiệt độ, các sinh vật (ếch, cá, cò,...). 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa súng như thế nào? Nước là môi trường sống của cây hoa súng; ánh sáng giúp cây quang hợp; nhiệt độ giúp ổn định sự trao đổi chất của sinh vật; các sinh vật tạo ra chất thải cung cấp dinh dưỡng cho cây hoa súng;... 3. a) Môi trường sống của sinh vật là gì? Có những loại môi trường sống nào? b) Loài chim ở Hình 23.1 sống ở môi trường nào? Giải thích. c) Phân tích một ví dụ về hoạt động sống của sinh vật làm thay đổi môi trường sống của chúng. a) Môi trường sống của sinh vật là toàn bộ các nhân tố xung quanh sinh vật. Bao gồm: môi trường đất, môi trường nước, môi trường cạn, môi trường sinh vật. b) Loài chim ở Hình 23.1 sống ở môi trường cạn, chúng chỉ kiếm ăn ở các vùng đất ngập nước, những nhu cầu sống thiết yếu khác được lấy từ môi trường cạn. c) Ví dụ: Rừng phát triển làm tăng độ xốp của đất do sinh trưởng của rễ cây và hoạt động sống của động vật đất tạo nên các khe hở trong đất làm tăng độ thoáng khí và tơi xốp. 4. Nhân tố sinh thái là gì? Hãy xếp các nhân tố được liệt kê ở câu 1 thành hai nhóm chính. - Nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật gọi là nhân tố sinh thái. - Nhân tố vô sinh: nước, ánh sáng, nhiệt độ. - Nhân tố hữu sinh: các sinh vật. 5. Ánh sáng và nhiệt độ có vai trò tác động đến sinh vật trong môi trường như thế nào? - Ánh sáng là nguồn năng lượng quan trọng, giúp hình thành các đặc điểm thích nghi của mỗi nhóm sinh vật. - Nhiệt độ có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của sinh vật, từ đó quyết định tốc độ sinh trưởng, sự phân bố của mỗi loài. Bổ sung hướng dẫn trả lời năng lực số: 6. Ví dụ: cây xương rồng thích nghi với môi trường khô hạn; nhân tố tác động chính là nước, nhiệt độ và ánh sáng mạnh. 7. HS chỉ sử dụng thông tin AI sau khi đối chiếu với SGK/học liệu do GV cung cấp; không sao chép nguyên văn câu trả lời AI. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu các quy luật sinh thái
A. Mục tiêu:
- Trình bày được các quy luật về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.
- Vận dụng các kiến thức về các quy luật sinh thái vào thực tiễn sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt đem lại hiệu quả cao.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III, quan sát Hình 23.5 SGK tr.125 - 126, tìm hiểu về Các quy luật sinh thái.
C. Sản phẩm học tập: Các quy luật sinh thái.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm, nghiên cứu nội dung mục III SGK tr.125 - 126, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiến hành các nhiệm vụ theo phân công của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Bổ sung triển khai năng lực số: - GV trình chiếu sơ đồ/mô phỏng số về giới hạn sinh thái của một số loài: cá rô phi, cây xương rồng, cây mắm biển. - HS quan sát dữ liệu số và xác định: giới hạn dưới, giới hạn trên, khoảng thuận lợi, khoảng ức chế và điểm cực thuận. - HS sử dụng AI với câu lệnh: “Giải thích vì sao loài có giới hạn sinh thái rộng thường có vùng phân bố rộng hơn loài có giới hạn sinh thái hẹp.” - HS kiểm chứng câu trả lời AI bằng SGK, sau đó vận dụng để giải thích ví dụ trong trồng trọt/chăn nuôi. - GV yêu cầu HS chỉ ra dữ liệu nào đến từ sơ đồ, dữ liệu nào do AI gợi ý và dữ liệu nào đã được chuẩn hóa theo SGK. | III. CÁC QUY LUẬT SINH THÁI 1. Quy luật giới hạn sinh thái
- Khái niệm: Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. + Khoảng thuận lợi: sinh vật có tốc độ sinh trưởng tốt nhất. + Khoảng ức chế: các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật, sinh vật có thể bị chết nếu vượt quá điểm gây chết. - Loài có giới hạn sinh thái rộng sẽ thích nghi cao và có khu phân bố rộng hơn so với loài có giới hạn sinh thái hẹp. 2. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái Các nhân tố sinh thái trong môi trường tác động đồng thời lên sinh vật. Khi một nhân tố sinh thái thay đổi sẽ tác động làm thay đổi các nhân tố khác và cùng tác động lên sinh vật. Ví dụ: sinh vật sống trong môi trường cùng chịu tác động đồng thời của nhiệt độ, ánh sáng, nước, CO2,... Khi ánh sáng tăng cường độ → nhiệt độ tăng độ ẩm giảm,... 3. Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái Các nhân tố sinh thái tác động không giống nhau lên cùng một chức phận sống, mỗi nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên các giai đoạn khác nhau của sinh vật. Năng lực số tích hợp: 1.1.NC1b: HS khai thác thông tin từ sơ đồ, biểu đồ và mô phỏng số về giới hạn sinh thái. 6.2.NC1a: HS sử dụng AI để hỗ trợ giải thích quy luật sinh thái và kiểm chứng thông tin bằng SGK. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu về các nhân tố sinh thái Nhóm: ……………………………………………………………………………………. Quan sát sơ đồ giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây xương rồng dưới đây kết hợp đọc SGK mục III trang 125 - 126 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Điền tên các điểm/đoạn A, B, C, D và hoàn thành bảng sau:
B. Hãy cho biết giới hạn sinh thái rộng và hẹp có mối liên quan như thế nào đến khả năng phân bố và thích nghi của sinh vật trong môi trường sống tự nhiên. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… C. Cho ví dụ về khu vực phân bố của loài rộng nhiệt và loài hẹp nhiệt mà em biết. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… D. Lấy ví dụ về quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái và quy luật tác động không đều của các nhân tố sinh thái lên đời sống của sinh vật. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bổ sung yêu cầu năng lực số: 5. Quan sát thêm sơ đồ/mô phỏng số GV cung cấp, hãy giải thích vì sao khi một nhân tố sinh thái vượt quá giới hạn chịu đựng thì sinh vật có thể ngừng sinh trưởng hoặc chết. 6. Sử dụng AI để gợi ý một ví dụ thực tiễn về giới hạn sinh thái trong chăn nuôi/trồng trọt, sau đó kiểm chứng bằng kiến thức SGK. |
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu về các nhân tố sinh thái Nhóm: ……………………………………………………………………………………. Quan sát sơ đồ giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây xương rồng dưới đây kết hợp đọc SGK mục III trang 125 - 126 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Điền tên các điểm/đoạn A, B, C, D và hoàn thành bảng sau:
B. Hãy cho biết giới hạn sinh thái rộng và hẹp có mối liên quan như thế nào đến khả năng phân bố và thích nghi của sinh vật trong môi trường sống tự nhiên. - Những loài có giới hạn rộng với nhiều nhân tố sinh thái thì vùng phân bố rộng như chuột, ruồi, muỗi,... - Những loài có giới hạn sinh thái hẹp với nhiều nhân tố sinh thái thì vùng phân bố hẹp như thực vật sống dưới tán rừng, sinh vật chỉ sống ở ngoài khơi xa,... C. Cho ví dụ về khu vực phân bố của loài rộng nhiệt và loài hẹp nhiệt mà em biết. - Khu vực phân bố của loài rộng nhiệt: các sinh vật vùng ôn đới. - Khu vực phân bố của loài hẹp nhiệt chủ yếu nằm ở vùng nhiệt đới xích đạo. D. Lấy ví dụ về quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái và quy luật tác động không đều của các nhân tố sinh thái lên đời sống của sinh vật. - Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái: Hàm lượng nước ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ khoáng từ phân bón đối với cây trồng. - Quy luật tác động không đều của các nhân tố sinh thái: Loài tôm he (Penaeus merguiensis) ở giai đoạn trưởng thành, trứng và ấu trùng mới nở thích nghi với nồng độ muối cao (3,2 – 3,3%) nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn sau ấu trùng chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0 – 2,5% (nước lợ) nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặn cho đến khi đạt kích thước trưởng thành mới di cư ra biển. Bổ sung hướng dẫn trả lời năng lực số: 5. Khi nhân tố sinh thái vượt quá giới hạn chịu đựng, hoạt động sinh lí bị rối loạn, sinh vật không thể duy trì sinh trưởng bình thường và có thể bị chết. 6. Ví dụ: cá rô phi sinh trưởng tốt trong khoảng nhiệt độ thuận lợi; nếu nhiệt độ nước quá thấp hoặc quá cao sẽ làm giảm trao đổi chất, giảm sinh trưởng hoặc gây chết. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhịp sinh học
A. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm nhịp sinh học; giải thích được nhịp sinh học chính là sự thích nghi của sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.
- Tìm hiểu được nhịp sinh học của chính cơ thể mình.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục IV SGK tr.126 - 127 và tìm hiểu về Nhịp sinh học.
C. Sản phẩm học tập: Nhịp sinh học.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV SGK tr.126 - 127 và trả lời các câu hỏi sau: 1. Nhịp sinh học là gì? Lấy ví dụ về nhịp sinh học. 2. Trình bày đặc điểm của nhịp sinh học. - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.127: 1. Em hãy nêu thêm các ví dụ về nhịp sinh học ở động vật, thực vật và người. 2. Trong chăn nuôi, người nuôi gà thường thắp đèn sáng để kéo dài thời gian ăn của gà, giúp tăng tốc độ sinh trưởng. Hành động thắp đèn sáng có ảnh hưởng đến nhịp ngày đêm của gà không? Giải thích. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS xung phong trả lời câu hỏi. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét quá trình làm việc tại các trạm, thảo luận biện pháp đánh giá nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Bổ sung triển khai năng lực số: - GV cung cấp hình ảnh/video số về nhịp ngày đêm ở người, hiện tượng hoa nở theo giờ, gấu ngủ đông và ảnh hưởng của ánh sáng xanh đến giấc ngủ. - HS khai thác học liệu số để hoàn thành bảng: ví dụ nhịp sinh học - nhân tố báo hiệu - ý nghĩa thích nghi. - HS sử dụng AI với câu lệnh: “Hãy đề xuất các biện pháp giúp học sinh duy trì nhịp sinh học ổn định khi học tập và sử dụng thiết bị điện tử.” - HS đánh giá câu trả lời AI theo tiêu chí: phù hợp kiến thức sinh học, có tính khả thi, không trái với khuyến cáo sức khỏe. - HS liên hệ với nhịp sinh học của bản thân và rút ra nguyên tắc sử dụng thiết bị số trước khi ngủ. | IV. NHỊP SINH HỌC - Khái niệm: Khả năng phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường được gọi là nhịp sinh học. - Ví dụ: + Hoa mười giờ thường nở vào khoảng 10 giờ sáng.
+ Hoa quỳnh nở vào ban đêm.
+ Gấu trắng Bắc Cực ngủ đông,....
- Đặc điểm: + Có tính di truyền, đặc trưng cho loài. + Nhân tố báo hiệu do sự thay đổi các nhân tố sinh thái trong môi trường, ví dụ sự thay đổi độ dài chiếu sáng,... Năng lực số tích hợp: 1.1.NC1b: HS khai thác thông tin từ video/hình ảnh số về nhịp sinh học. 6.2.NC1a: HS sử dụng AI để đề xuất giải pháp duy trì nhịp sinh học ổn định và biết đánh giá tính phù hợp của thông tin AI. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về môi trường và các nhân tố sinh thái.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Môi trường và các nhân tố sinh thái.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Môi trường và các nhân tố sinh thái.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
B. 1.NC1a: HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, PowerPoint tương tác hoặc thiết bị di động để tham gia trả lời câu hỏi, tương tác, nhận phản hồi và tự đánh giá kết quả học tập.
Câu 1. (THPTQG 2022): Trong hệ sinh thái đồng cỏ, nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
A. Ánh sáng.
B. Nhiệt độ.
C. Sâu ăn cỏ.
D. Mùn hữu cơ
Câu 2. Trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây, nhiệt độ có tác động mạnh nhất đến giai đoạn
A. cây con.
B. ra hoa.
C. nảy mầm.
D. tạo quả.
Câu 3. (THPTQG 2023): Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A. Tôm.
B. Khí CO2.
C. Cây đước.
D. Cua.
Câu 4. (THPTQG 2024): Một loài cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6℃ đến 42℃. Nhiệt độ thuận lợi cho các chức năng sống của chúng có giá trị từ 20℃ đến 35℃. Nhiệt độ nào sau đây là giới hạn trên của loài này?
A. 20℃.
B. 5,6℃.
C. 42℃.
D. 35℃.
Câu 5. Nhận định nào dưới đây không chính xác khi nói về hiện tượng nhịp sinh học?
A. Lá cây trinh nữ cụp lại khi bị va chạm là ví dụ về nhịp sinh học ở thực vật.
B. Nhịp sinh học có liên quan đến sự biến đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường.
C. Nhịp sinh học có tính di truyền.
D. Hiện tượng gấu ngủ đông là ví dụ về nhịp sinh học ở động vật.
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Hình dưới mô tả sự biến động các chỉ số trong một thuỷ vực. Các phát biểu sau đây đúng hay sai khi phân tích đồ thị hình bên?

A. Nhiệt độ môi trường biến động tương ứng với sự biến động ánh sáng ở phần lớn thời gian.
B. Sản lượng thực vật phù du cao nhất vào khoảng tháng 4, sản lượng động vật phù du cao nhất vào khoảng tháng 6.
C. Ánh sáng và nhiệt độ càng cao thì sản lượng thực vật phù du càng lớn.
D. Chất dinh dưỡng và động vật phù du có thể là các nhân tố làm giảm sút thực vật phù du vào giai đoạn tháng 5 – 6.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | C | B | C | A |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – Đ – S – Đ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
A. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về môi trường sống, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái, quy luật sinh thái và nhịp sinh học để giải thích các hiện tượng thực tiễn trong đời sống, sản xuất và bảo vệ sức khỏe.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 127.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây:
- GV bổ sung nhiệm vụ học tập số:
+ HS tìm kiếm trên internet/học liệu số một ví dụ thực tiễn về tác động của nhân tố sinh thái đến đời sống sinh vật tại địa phương.
+ HS có thể lựa chọn: cây trồng chịu hạn, vật nuôi chịu nóng/lạnh, muỗi vằn và nhiệt độ, rối loạn giấc ngủ do ánh sáng xanh.
+ HS sử dụng AI để gợi ý cách giải thích hiện tượng, nhưng phải đối chiếu với kiến thức bài học trước khi trình bày.
A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ môi trường số để giải quyết vấn đề thực tiễn.
6.2.NC1a: HS sử dụng AI để hỗ trợ phân tích hiện tượng sinh thái và kiểm chứng thông tin.
Cây mắm biển sống ở các bãi lầy ven biển chịu được nồng độ muối NaCl khoảng từ 5‰ đến 90‰ và sinh trưởng tốt ở nồng độ muối khoảng 30‰. Điểm cực thuận về nồng độ muối của loài thực vật này là bao nhiêu?
- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 127 vào trong vở ghi:
A. Một số loài thực vật rụng lá như bàng (Terminalia catappa), xoan (Melia azedarach) trong mùa đông lạnh. Điều này có ý nghĩa gì đối với đời sống của chúng?
B. Mùa đông, người chăn nuôi gia súc thường che kín chuồng, ngăn gió lùa; mùa hè,chuồng nuôi dược thông gió, phun nước trên mái. Em hãy vận dụng kiến thức về quy luật sinh thái để giải thích ý nghĩa của những việc làm này.
C. Ở người, nhịp sinh học điển hình là nhịp ngày đêm. Ban đêm, không còn ánh sáng, nhịp sinh học của cơ thể chậm dần lại, melatonin được tuyến tùng tiết ra khi ánh sáng giảm, gây buồn ngủ. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra đồng hồ sinh học kiểm soát giấc ngủ của con người nhạy cảm nhất trong khoảng thời gian 2 giờ trước khi đi ngủ.
A. Hãy giải thích vì sao sử dụng điện thoại trước giờ đi ngủ lại gây khó ngủ, thậm chí mất ngủ.
B. Mỗi người nên làm gì để duy trì nhịp sinh học ổn định cho giấc ngủ?
D. Khi nghiên cứu sự phân bố của muỗi vằn (Aedes aegypti) gây bệnh sốt xuất huyết, người ta thấy chúng phân bố từ vùng vĩ độ cao cho tới vĩ độ thấp. Ruồi Glossina mang kí sinh trùng Trypanosoma gây bệnh ngủ châu Phi phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Phi. Em có nhận xét gì về giới hạn nhiệt độ của hai loài côn trùng này?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
- HS chuẩn bị sản phẩm ngắn dưới dạng bảng/đoạn trình bày 5 dòng:
+ Hiện tượng thực tiễn.
+ Nhân tố sinh thái liên quan.
+ Giới hạn sinh thái/nhịp sinh học/quy luật sinh thái được vận dụng.
+ Nguồn thông tin đã sử dụng.
+ Kết luận của cá nhân sau khi kiểm chứng thông tin AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 30.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
A. Giảm diện tích tiếp xúc bề mặt cơ thể với nhiệt độ thấp, giảm thoát hơi nước, đảm bảo cho cây thích nghi với điều kiện môi trường khô lạnh vào mùa đông.
B. Tất cả các hoạt động của người chăn nuôi đều nhằm mục đích duy trì sự ổn định của các nhân tố sinh thái trong giới hạn tối ưu cho sinh vật.
3. a) Ánh sáng (đặc biệt là ánh sáng xanh) kích thích thị giác → ức chế sự sản sinh melatonin → có thể tỉnh táo hơn.
B. Đi ngủ đúng giờ, hạn chế sử dụng máy tính hay điện thoại trước giờ đi ngủ.
D. Loài muỗi vằn có khu vực phân bố rộng trải dài từ vĩ độ cao (nhiệt độ thấp) tới vĩ độ thấp (nhiệt độ cao), trong khi loài ruồi Glossina phân bố chủ yếu ở châu Phi nơi có nhiệt độ cao. Điều này chứng tỏ giới hạn về nhiệt độ của muỗi vằn rộng hơn ruồi Glossina.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 24: Sinh thái học quần thể.
- Tìm kiếm thêm một hình ảnh, video hoặc bài viết khoa học phổ thông về tác động của nhân tố sinh thái đến sinh vật.
- Ghi rõ nguồn học liệu số đã sử dụng và chuẩn bị chia sẻ trong tiết học sau.
A. 1.NC1b: HS chủ động khai thác học liệu số phục vụ tự học.
6.2.NC1a: HS biết sử dụng AI/học liệu số có kiểm chứng để mở rộng kiến thức sinh thái học.
TÓM TẮT CỘT NĂNG LỰC SỐ SAU KHI BỔ SUNG:
Khởi động:
A. 1.NC1b; 6.2.NC1a - HS khai thác video AI/học liệu số và kiểm chứng giải thích ban đầu về nhịp sinh học.
Hoạt động 1 - Môi trường sống và nhân tố sinh thái:
A. 1.NC1b; 6.2.NC1a - HS khai thác hình ảnh số, phân loại nhân tố sinh thái và sử dụng AI để hỗ trợ kiểm chứng thông tin.
Hoạt động 2 - Các quy luật sinh thái:
A. 1.NC1b; 6.2.NC1a - HS khai thác sơ đồ/mô phỏng giới hạn sinh thái và dùng AI để giải thích quy luật sinh thái có kiểm chứng.
Hoạt động 3 - Nhịp sinh học:
A. 1.NC1b; 6.2.NC1a - HS khai thác video/hình ảnh số về nhịp sinh học và dùng AI để đề xuất biện pháp duy trì nhịp sinh học lành mạnh.
Luyện tập:
B. 1.NC1a - HS sử dụng Quizizz/ClassPoint để tương tác, nhận phản hồi và tự đánh giá kết quả học tập.
Vận dụng:
A. 1.NC1b; 6.2.NC1a - HS tìm kiếm thông tin thực tiễn về nhân tố sinh thái, sử dụng AI để hỗ trợ giải thích và kiểm chứng bằng kiến thức bài học.







