BÀI 22: TIẾN HÓA LỚN VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT SINH CHỦNG LOẠI
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 22: TIẾN HÓA LỚN VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT SINH CHỦNG LOẠI
I. MỤC TIÊU
A. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm tiến hoá lớn. Phân biệt được tiến hoá lớn và tiến hoá nhỏ.
- Vẽ được sơ đồ ba giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất (tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học).
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được các đại địa chất và biến cố lớn thể hiện sự phát triển của sinh vật trong các đại đó.
- Nêu được một số minh chứng về tiến hoá lớn.
- Dựa vào sơ đồ cây sự sống, trình bày được sinh giới có nguồn gốc chung và phân tích được sự phát sinh chủng loại là kết quả của tiến hoá.
- Vẽ được sơ đồ các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.
- Nêu được loài người hiện nay (H.sapiens) đã tiến hoá từ loài vượn người (Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian.
- Làm được bài tập sưu tầm tài liệu về sự phát sinh và phát triển của sinh giới hoặc của loài người.
B. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Xây dựng kế hoạch tự tìm hiểu về tiến hoá lớn, quá trình phát sinh, phát triển của sự sống và loài người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức về tiến hoá lớn trong nghiên cứu và đời sống.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Phát biểu được khái niệm tiến hoá lớn. Phân biệt được tiến hoá lớn và tiến hoá nhỏ.
- Vẽ được sơ đồ ba giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất (tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học).
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được các đại địa chất và biến cố lớn thể hiện sự phát triển của sinh vật trong các đại đó.
- Nêu được một số minh chứng về tiến hoá lớn.
- Dựa vào sơ đồ cây sự sống, trình bày được sinh giới có nguồn gốc chung và phân tích được sự phát sinh chủng loại là kết quả của tiến hoá.
- Về được sơ đồ các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.
- Nêu được loài người hiện nay (H.sapiens) đã tiến hoá từ loài vượn người (Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian.
- Làm được bài tập sưu tầm tài liệu về sự phát sinh và phát triển của sinh giới hoặc của loài người.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS giải thích được nguồn gốc chung của sinh giới và nguồn gốc của loài người. Ứng dụng hiểu biết về sự phát sinh, phát triển của sự sống nhằm bảo vệ môi trường và sự sống trên Trái Đất.
Năng lực số:
- A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, hình ảnh, sơ đồ cây sự sống, bảng niên đại địa chất, học liệu điện tử và môi trường số về tiến hoá lớn, phát sinh sự sống, phát triển sinh giới và nguồn gốc loài người.
- B. 1.NC1a: HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, PowerPoint tương tác hoặc thiết bị di động để tham gia trả lời câu hỏi, tương tác, nhận phản hồi và tự đánh giá kết quả học tập.
- 5.3.NC1a: HS sử dụng các công cụ số phù hợp như Canva, Google Slides, Padlet, Miro hoặc phần mềm vẽ sơ đồ để xây dựng dòng thời gian tiến hoá, cây phát sinh chủng loại, infographic, bảng so sánh hoặc sản phẩm số về quá trình phát sinh và phát triển của sinh giới.
Định hướng tổ chức học tập số: Bài học được thiết kế theo mô hình “Digital Evolution Timeline Lab”, trong đó HS khai thác học liệu số, phân tích dữ liệu hình ảnh, xây dựng dòng thời gian tiến hoá và trình bày cây phát sinh chủng loại bằng công cụ số. Công nghệ số không thay thế nội dung sinh học mà hỗ trợ HS trực quan hoá các mốc tiến hoá lớn, mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật và quá trình phát sinh loài người.
C. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học, chuẩn bị nội dung bài mới.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
- Nhân ái: chia sẻ với các bạn về nội dung tìm hiểu được thông qua các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Sơ đồ minh họa các Hình 22.1 - 22.4; sơ đồ cây tiến hóa; bảng tóm tắt các đại địa chất cùng các mốc xuất hiện và phát triển các loài sinh vật trên Trái Đất.
- Video AI/học liệu số dùng để khởi động bài học; mã QR liên kết tới video, hình ảnh cây sự sống, bảng niên đại địa chất và tư liệu số về phát sinh loài người.
Bộ học liệu số gợi ý: sơ đồ cây sự sống, dòng thời gian địa chất, hình ảnh hoá thạch tiêu biểu, sơ đồ phát sinh loài người, bảng sự kiện tuyệt chủng và xuất hiện các nhóm sinh vật qua các đại địa chất.
B. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Tài liệu sưu tầm được về quá trình tiến hóa và nội dung học tập đã chuẩn bị theo nhiệm vụ của nhóm; nghiên cứu trước nội dung Bài 22.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
A. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề.
C. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ video học tập/học liệu số để nhận biết vấn đề trung tâm của bài học: sự sống trên Trái Đất đã phát sinh, phát triển và phân nhánh như thế nào qua thời gian địa chất.
- HS ghi nhanh vào phiếu học tập số hoặc vở ghi: các mốc thời gian, nhóm sinh vật xuất hiện và câu hỏi còn băn khoăn sau khi xem video.
- GV chiếu hình ảnh về cây phát sinh động vật trong đó có con người:

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trả lời câu hỏi: Quá trình phát sinh loài người diễn ra như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, thảo luận trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Từ khi Trái Đất được hình thành cách đây 4600 triệu năm, nhưng loài người mới xuất hiện cách đây 1,8 triệu năm. Vậy trong khoảng thời gian trước khi loài người xuất hiện, Trái Đất đã trải qua những biến đổi như thế nào? Quá trình tiến hóa của loài người diễn ra như thế nào? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất cho các câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 22. Tiến hóa lớn và quá trình phát sinh chủng loại.
A. 1.NC1b: HS lựa chọn được thông tin phù hợp từ video số và hình ảnh cây phát sinh để hình thành câu hỏi học tập về tiến hoá lớn, phát sinh sự sống và phát sinh loài người.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tiến hóa lớn
A. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm tiến hoá lớn. Phân biệt được tiến hoá lớn và tiến hoá nhỏ.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I SGK tr.113, kết hợp kiến thức đã học tìm hiểu về Tiến hóa lớn.
C. Sản phẩm học tập: Tiến hóa lớn.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tr.113 và hoàn thành Phiếu học tập (Đính kèm dưới hoạt động). - Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về Tiến hóa lớn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Bổ sung tích hợp năng lực số: - GV cung cấp mã QR/học liệu số về tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn; HS khai thác thông tin, hình ảnh, sơ đồ để hoàn thành phiếu học tập so sánh hai quá trình. - HS có thể trình bày kết quả so sánh bằng bảng số trên Google Slides/Canva hoặc Padlet thay vì chỉ ghi vào giấy. 1.1.NC1b: HS khai thác thông tin từ học liệu số về tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn. 5.3.NC1a: HS sử dụng công cụ số để hệ thống hoá kiến thức bằng bảng so sánh hoặc sơ đồ khái niệm. | I. TIẾN HÓA LỚN Phiếu học tập - Đính kèm dưới hoạt động. Sản phẩm số bổ sung: Bảng so sánh tiến hoá nhỏ – tiến hoá lớn hoặc sơ đồ tư duy số thể hiện phạm vi, quy mô, thời gian và kết quả của từng quá trình. |
PHIẾU HỌC TẬP: PHÂN BIỆT TIẾN HÓA NHỎ VÀ TIẾN HÓA LỚN Nghiên cứu nội dung mục I SGK trang 113 và hoàn thành bảng sau:
|
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP: PHÂN BIỆT TIẾN HÓA NHỎ VÀ TIẾN HÓA LỚN Nghiên cứu nội dung mục I SGK trang 113 và hoàn thành bảng sau:
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất
A. Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ ba giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất (tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học).
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình 22.1 và tìm hiểu về Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.
C. Sản phẩm học tập: Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm (4 - 6 HS), vẽ sơ đồ tóm tắt các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống và kết quả của từng giai đoạn tiến hóa bằng sơ đồ trực tuyến trên Canva hoặc PowerPoint. - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.115: Cho các sự kiện sau: (a) protobiont mang các đặc tính sống hình thành tế bào sơ khai, (b) hình thành tế bào nhân sơ, (c) các chất vô cơ được xúc tác thành các hợp chất hữu cơ đơn giản trong điều kiện khí hậu nguyên thuỷ, (d) hình thành tế bào nhân thực sơ khai, (e) các hợp chất hữu cơ đơn giản xảy ra phản ứng tạo thành các đại phân tử hữu cơ, (g) hình thành sinh vật đa bào dị dưỡng, (h) hình thành sinh vật đa bào tự dưỡng, (k) các protobiont tổ hợp tự do với các đại phân tử hữu cơ, (l) hình thành tế bào nhân thực mang ti thể, (m) hình thành tế bào nhân thực mang ti thể và lục lạp. Dựa vào kiến thức trong mục II, xác định các sự kiện thuộc về mỗi giai đoạn tiến hoá. Vẽ sơ đồ sắp xếp các sự kiện theo trình tự tiến hoá trong sinh giới. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiến hành các nhiệm vụ theo phân công của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm trình bày. Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố: + (c) → (e) → (k) → (a) → (b) → (d) → (i) → (g); + (c) → (e) → (k) → (a) → (b) → (d) → (m) → (h). - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời cho câu hỏi củng cố. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Bổ sung nhiệm vụ số: - HS khai thác hình ảnh/sơ đồ số về ba giai đoạn phát sinh sự sống: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học. - Mỗi nhóm xây dựng “dòng thời gian số” mô tả các giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất, trong đó thể hiện: điều kiện môi trường, sự kiện chính, sản phẩm hình thành và ý nghĩa tiến hoá. - HS sử dụng Canva, PowerPoint, Google Slides hoặc Miro để trực quan hoá mối quan hệ giữa các giai đoạn. | II. QUÁ TRÌNH PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT 1. Tiến hóa hóa học a) Giả thuyết súp tiền sinh học - Oparin và Haldane đã đề xuất học thuyết: Các hợp chất hữu cơ đơn giản (đường đơn, nucleotide base, amino acid) có thể hình thành một cách tự phát từ các chất vô cơ trên bề mặt Trái Đất (trong đại dương nước nông) với nguồn năng lượng từ sấm sét, núi lửa phun trào, bức xạ tử ngoại từ Mặt Trời. - Stanley Miller và Harold Urey đã làm thí nghiệm kiểm chứng sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản trong bầu khí quyển nguyên thủy:
Kết quả: Từ các chất vô cơ hình thành các phân tử hữu cơ phức tạp có kích thước lớn, khối lượng lớn. b) Giả thuyết hợp chất hữu cơ đến từ vũ trụ - Hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất có thể đến từ vũ trụ bởi các thiên thạch. 2. Tiến hóa tiền sinh học - Giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai (protocell). - Giả thuyết: Phospholipid ở trong nước tạo nên lớp màng bao bọc các phân tử hữu cơ → hình thành nên protobiont hay các siêu giọt (microsphere). Qua CLTN, những giọt chứa đồng thời nucleic acid và protein có tiềm năng trở thành tế bào sơ khai. 3. Tiến hóa sinh học - Hình thành tế bào nhân thực (1,8 tỉ năm): + Màng gấp nếp → màng nhân, lưới nội chất. + Thực bào: vi khuẩn hiếu khí → ti thể; vi khuẩn lam → lục lạp. - Hình thành sinh vật đa bào: theo quy luật sinh học.
Sản phẩm số bổ sung: Dòng thời gian phát sinh sự sống trên Trái Đất; sơ đồ 3 giai đoạn tiến hoá; infographic “Từ phân tử hữu cơ đến tế bào đầu tiên”. | 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới 1.1.NC1b: HS khai thác học liệu số, sơ đồ và hình ảnh để nhận diện đặc điểm của từng giai đoạn phát sinh sự sống. 5.3.NC1a: HS sử dụng công cụ số để xây dựng dòng thời gian/sơ đồ trực quan về tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, sơ đồ cây sự sống và quá trình phát sinh loài người
A. Mục tiêu:
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được các đại địa chất và biến cố lớn thể hiện sự phát triển của sinh vật trong các đại đó.
- Nêu được một số minh chứng về tiến hoá lớn.
- Dựa vào sơ đồ cây sự sống, trình bày được sinh giới có nguồn gốc chung và phân tích được sự phát sinh chủng loại là kết quả của tiến hoá.
- Vẽ được sơ đồ các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.
- Nêu được loài người hiện nay (H.sapiens) đã tiến hoá từ loài vượn người (Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian.
- Làm được bài tập sưu tầm tài liệu về sự phát sinh và phát triển của sinh giới hoặc của loài người.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III, IV, V SGK tr.116 - 119, kết hợp quan sát hình ảnh tìm hiểu nhiệm vụ được giao.
C. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của các nhóm HS.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 3 nhóm, thực hiện nhiệm vụ như sau: Nhóm 1: Phân công nhiệm vụ tìm hiểu và sưu tầm tư liệu, tổ chức thuyết trình về sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất; thiết kế phiếu tìm hiểu cho các nhóm khác khi tham quan trạm (Đính kèm dưới hoạt động). + GV yêu cầu HS chuẩn bị video về các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống. Nhóm 2: Sưu tầm các sơ đồ về cây phát sinh sự sống; những luận điểm cơ bản trình bày được sinh giới có nguồn gốc chung để người xem chủ động phân tích được sự phát sinh chủng loại là kết quả của tiến hóa. Nhóm 3: Tìm hiểu các thông tin, giả thuyết để trên cơ sở đó, người tham quan có thể vẽ được sơ đồ các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người; rút ra được loài người hiện nay (Homo sapiens) đã tiến hóa từ loài vượn người (Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian. - GV tổ chức cho HS lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ và hỗ trợ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ ở nhà sau tiết học. - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.117 - 118: 1. Theo Stanley Miller và Harold Urey, bầu khí quyển nguyên thuỷ không có oxygen. Sự gia tăng lượng oxygen trong khí quyển có liên quan đến sự xuất hiện của những loài sinh vật nào trên Trái Đất? Giải thích. 2. Sơ đồ cây tiến hoá dưới đây cho thấy những đặc điểm ở loài tổ tiên xuất hiện ở tất cả các loài trong cùng một nhánh, đặc điểm phát sinh chỉ đặc trưng riêng cho một nhánh. Từ sơ đồ cây sự sống này, hãy giải thích phát sinh chủng loại là kết quả của quá trình tiến hoá (gợi ý: các cá thể đời con vừa thừa hưởng các đặc điểm của bố mẹ vừa có những đặc điểm mới phát sinh do biến dị và tổ hợp lại các gene).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị tư liệu tại các trạm mà nhóm phụ trách. - GV tổ chức cho HS tham quan, tìm hiểu các trạm còn lại theo nhóm và hướng dẫn của GV (mỗi trạm 10 phút). - Kết quả nghiên cứu ở các trạm sẽ tiến hành thảo luận theo nhóm ngoài giờ học. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét quá trình làm việc tại các trạm, thảo luận biện pháp đánh giá nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. Bổ sung tích hợp năng lực số theo mô hình “Trạm nghiên cứu tiến hoá số”: - Nhóm 1 khai thác bảng niên đại địa chất/hình ảnh hoá thạch để xây dựng dòng thời gian số về sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất. - Nhóm 2 khai thác sơ đồ cây sự sống để xác định nguồn gốc chung và mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật; trình bày bằng sơ đồ số trên Miro/Canva/Google Slides. - Nhóm 3 khai thác học liệu số về phát sinh loài người để xây dựng sơ đồ các giai đoạn chính từ Australopithecus đến Homo sapiens. - Các nhóm ghi rõ nguồn tư liệu đã sử dụng, ưu tiên SGK, học liệu của GV và nguồn khoa học/chính thống. 1.1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn thông tin số về đại địa chất, cây sự sống và phát sinh loài người. 5.3.NC1a: HS sử dụng công cụ số để tạo dòng thời gian, cây phát sinh hoặc sơ đồ tiến hoá loài người. | III. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT - Sự xuất hiện của các nhóm sinh vật (tiến hoá lớn) → Sự đa dạng, phong phú về hệ thống phân loại: sự gia tăng về số lượng và chủng loại sinh vật trong mỗi đại địa chất, so với các đại địa chất trước đó. - Tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp và hoàn thiện: Sinh vật xuất hiện sau có tổ chức cơ thể hoàn thiện hơn và thích nghi tốt hơn sinh vật xuất hiện trước đó. - Sự tuyệt chủng hàng loạt: do sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu → sinh giới được chọn lọc tiến hoá theo hướng đa dạng hơn. IV. SƠ ĐỒ CÂY SỰ SỐNG - Sơ đồ cây sự sống là một sơ đồ hình cây phân nhánh thể hiện sự phát sinh của các loài trong quá trình tiến hoá. - Từ một gốc chung → các cành → các nhánh. - Dựa vào các bằng chứng tiến hoá → toàn bộ sinh giới ngày nay được tiến hoá từ một tổ tiên chung qua quá trình được gọi là phát sinh chủng loại. - Dựa trên các bằng chứng phân tử → chia thế giới sống hiện nay thành ba lãnh giới hay miền (domain) có tổ tiên chung từ nhiều quần thể các tế bào tổ tiên: Archaea; vi khuẩn; sinh vật nhân thực.
V. QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI Quá trình phát sinh loài người trải qua ba giai đoạn: - Người vượn Ardipithecus: Ardipithecus ramidus (phát hiện năm 1994, tại Ethiopia, sống cách đây khoảng 4,4 triệu năm) là loài tổ tiên cổ nhất trong nhánh tiến hoá người, ăn tạp, có dáng đi thẳng, leo trèo giỏi, có ngón cái linh hoạt có thể cầm nắm đồ vật. - Người vượn Australopithecus: (phát hiện tại châu Phi, sống cách đây 4 – 2,5 triệu năm) có dáng đi thẳng. - Giai đoạn chi Homo: (sống cách đây 2,5 triệu năm đến 500 000 năm) nhiều loài có kích thước cơ thể và não lớn hơn, biết sử dụng công cụ bằng đá, răng nhỏ, hộp sọ lớn, hàm nhẹ và ít nhô ra phía trước → Homo sapiens (sống cách đây 550 000 – 760 000 năm).
Sản phẩm số bổ sung: - Dòng thời gian phát triển sinh giới qua các đại địa chất. - Sơ đồ cây sự sống thể hiện sinh giới có nguồn gốc chung. - Sơ đồ phát sinh loài người từ Australopithecus đến Homo sapiens. - Bảng minh chứng tiến hoá lớn kèm hình ảnh hoá thạch hoặc sự kiện địa chất tiêu biểu. |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.117 - 118: 1. Sự xuất hiện và tích lũy oxy trong khí quyển Trái Đất cách đây 2,5 tỷ năm là một sự kiện quan trọng trong lịch sử Trái Đất. Sự kiện này đã dẫn đến sự tuyệt chủng hàng loạt của các sinh vật kỵ khí, tạo điều kiện cho sự phát triển của các sinh vật hiếu khí, đồng thời ảnh hưởng đến môi trường theo nhiều cách khác nhau. 2. Đặc điểm tổ tiên ghi ở trước mỗi điểm phân nhánh như có xương sống được di truyền cho tất cả các loài xuất phát từ điểm phân nhánh. Hay đặc điểm có màng ối sẽ có ở loài cá sấu và sư tử. - Đặc điểm phát sinh chỉ đặc trưng cho các loài trong một nhánh tiến hóa. Ví dụ: Lông mao chỉ có ở loài sư tử và các động vật có vú. - Hai loài phát sinh từ một nhánh tiến hóa được gọi là loài chị em, có quan hệ tiến hóa gần gũi nhất. Việc thay đổi vị trí (trên/dưới) của các loài chị em không làm thay đổi mối quan hệ tiến hóa. | |
Phiếu định hướng tìm hiểu
Khi hoàn thành phiếu, HS có thể sử dụng bảng tính/Google Sheets để nhập dữ liệu về thời điểm xuất hiện, hưng thịnh, diệt vong và dự đoán điều kiện khí hậu - địa chất; sau đó chuyển dữ liệu thành bảng hoặc dòng thời gian số để trình bày trước lớp.
| Sinh vật | Thời điểm xuất hiện | Thời điểm hưng thịnh | Thời điểm diệt vong | Dự đoán đặc điểm khí hậu, địa chất |
| Vi khuẩn | ||||
| Tảo | ||||
| Thân mềm | ||||
| Dương xỉ | ||||
| Chân khớp | ||||
| Lưỡng cư | ||||
| Hạt trần | ||||
| Bò sát | ||||
| Hạt kín | ||||
| Chim | ||||
| Thú |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về tiến hóa lớn và quá trình phát sinh chủng loại.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Tiến hóa lớn và quá trình phát sinh chủng loại.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Tiến hóa lớn và quá trình phát sinh chủng loại.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
B. 1.NC1a: HS sử dụng Quizizz hoặc PowerPoint tương tác để trả lời câu hỏi, theo dõi kết quả, nhận phản hồi tức thời và tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức về tiến hoá lớn, phát sinh sự sống và phát sinh chủng loại.
Câu 1. Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:
A. tiến hoá hoá học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học.
B. tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học → tiến hoá tiền sinh học.
C. tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học.
D. tiến hoá sinh học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học.
Câu 2. Thực vật có hạt phát triển mạnh từ
A. kỉ Permian, đại Cổ sinh.
B. kỉ Than đá, đại Cổ sinh.
C. kỉ Devonian, đại Cổ sinh.
D. kỉ Silurian, đại Cổ sinh.
Câu 3. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là loài
A. Homo erectus.
B. Homo neanderthalensis.
C. Homo floresiensis.
D. Homo habilis.
Câu 4. Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn
người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
A. sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.
B. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
C. khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
D. thời gian mang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Câu 5. Trong việc giải thích nguồn gốc chung của các loài, quá trình nào dưới đây đóng
vai trò quyết định?
A. Quá trình đột biến.
B. Quá trình giao phối.
C. Quá trình chọn lọc tự nhiên.
D. Quá trình phân li tính trạng.
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Khi nghiên cứu địa điểm phát sinh loài người, nhiều ý kiến ủng hộ cho giả thuyết loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi rồi phát tán sang các châu lục khác. Các nhà khoa học đã dựa vào các nghiên cứu về DNA ti thể và vùng không tương đồng trên NST Y để chứng minh giả thuyết. Các giải thích sau đây về việc tại sao lại sử dụng DNA ti thể và vùng không tương đồng trên NST Y để chứng minh giả thuyết trên là Đúng hay Sai?
A. Hệ gene ti thể và vùng không tương đồng trên NST Y có tốc độ đột biến cao hơn so với vùng tương đồng trên các NST thường, nên phù hợp hơn cho các nghiên cứu tiến hoá ở các loài gần gũi.
B. Đây là các vùng DNA thường không xảy ra trao đổi chéo và biến dị tổ hợp qua thụ tinh. Vì vậy, hầu hết mọi biến đổi đều do đột biến sinh ra; điều này giúp ước lượng chính xác thời điểm phát sinh các chủng tộc và loài.
C. Đây là các vùng thuộc hệ gene di truyền theo dòng mẹ và dòng bố, nên dễ dàng theo dõi và phân tích ở từng giới tính đực và cái.
D. Vùng DNA tương đồng trên các NST thường có kích thước rất lớn nên khó nhân dòng và phân tích hơn so với DNA ti thể và NST Y.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | B | D | A | D |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: S – Đ – S – S.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV khai thác báo cáo thống kê từ Quizizz/ClassPoint: tỉ lệ trả lời đúng, câu hỏi nhiều HS chọn sai, thời gian phản hồi trung bình. HS dựa vào dữ liệu phản hồi để tự xác định phần kiến thức cần ôn tập lại.
B. 1.NC1a: HS sử dụng dữ liệu phản hồi từ công cụ số để tự đánh giá và điều chỉnh việc học.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
A. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến tiến hóa lớn và quá trình phát sinh chủng loại.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 120.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây:
Có bao nhiêu sự kiện trong các sự kiện dưới đây giúp cho vật chất di truyền có thể truyền lại cho thế hệ sau trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất?
A. Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép.
B. Sự xuất hiện các enzyme.
C. Sự hình thành các giọt.
D. Sự hình thành các đại phân tử hữu cơ.
- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 120 vào trong vở ghi:
A. Tóm tắt toàn bộ quá trình phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất.
B. Mỗi người chúng ta có thể làm được những gì để giảm thiểu sự tuyệt chủng của các loài sinh vật trong tự nhiên?
C. Hãy sưu tầm tài liệu mới nhất về cây tiến hóa phát sinh loài người.
HS sưu tầm tài liệu từ nguồn học liệu số đáng tin cậy, ghi rõ tên nguồn/đường dẫn, lựa chọn hình ảnh hoặc sơ đồ phù hợp và trình bày kết quả bằng một sản phẩm số ngắn: infographic, slide, sơ đồ cây phát sinh hoặc dòng thời gian tiến hoá.
A. 1.NC1b: HS chủ động tìm kiếm, khai thác và lựa chọn thông tin số về cây tiến hoá phát sinh loài người.
5.3.NC1a: HS sử dụng công cụ số để tạo sản phẩm học tập vận dụng về phát sinh chủng loại hoặc bảo tồn đa dạng sinh vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 1.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
A. Quá trình phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất (Bảng 22.1 SGK tr.116).
B. Để giảm thiểu sự tuyệt chủng của các loài sinh vật trong tự nhiên, chúng ta cần:
- Thay đổi thói quen sinh hoạt:
+ Tiết kiệm năng lượng: tắt đèn khi không sử dụng, sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, đi bộ, đi xe đạp hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng thay vì đi xe máy, ô tô.
+ Tiết kiệm nước: tắt vòi nước khi đánh răng, tắm rửa, sử dụng các thiết bị tiết kiệm nước, thu gom nước mưa để tưới cây.
+ Giảm thiểu rác thải: hạn chế sử dụng đồ nhựa dùng một lần, tái sử dụng và tái chế rác thải, ủ phân compost từ rác thải hữu cơ.
+ Sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường: chọn mua các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, ít gây ô nhiễm môi trường, hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa hoá chất độc hại.
+ Hạn chế tiêu dùng: mua sắm thông minh, chỉ mua những thứ thực sự cần thiết, tránh lãng phí thực phẩm và đồ đạc.
- Nâng cao nhận thức:
+ Tìm hiểu về bảo tồn đa dạng sinh vật: đọc sách, báo, tham gia các chương trình giáo dục, tìm hiểu về tình trạng của các loài sinh vật nguy cấp và các biện pháp bảo tồn.
+ Chia sẻ kiến thức với người khác: chia sẻ thông tin về bảo tồn đa dạng sinh vật với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và cộng đồng.
+ Tham gia các hoạt động bảo tồn: tham gia các hoạt động trồng cây xanh, dọn dẹp vệ sinh môi trường, hỗ trợ các tổ chức bảo tồn động vật hoang dã.
- Hỗ trợ các tổ chức bảo tồn:
+ Bằng tiền hoặc vật phẩm cho các tổ chức bảo tồn uy tín.
+ Tham gia các hoạt động tình nguyện của các tổ chức bảo tồn.
+ Lan truyền thông điệp bảo tồn đa dạng sinh vật đến cộng đồng.
- Hành động ngay lập tức:
+ Bất kì hành động nào, dù nhỏ bé, cũng góp phần bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh vật.
+ Hãy bắt đầu từ những việc đơn giản, dễ thực hiện nhất và lan tỏa thông điệp bảo vệ môi trường đến mọi người xung quanh.
C. HS tự sưu tầm.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Ôn tập giữa kì II.
- Hoàn thiện sản phẩm số cá nhân/nhóm: “Một minh chứng về tiến hoá lớn hoặc một mốc quan trọng trong quá trình phát sinh loài người”. Sản phẩm cần có hình ảnh/sơ đồ, nguồn tham khảo và phần giải thích ngắn gọn.
A. 1.NC1b, 5.3.NC1a: HS khai thác học liệu số và sử dụng công cụ số để hoàn thiện sản phẩm học tập sau giờ học.
TÓM TẮT TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ SAU KHI HOÀN THIỆN:
Khởi động:
A. 1.NC1b - HS khai thác video/học liệu số để hình thành câu hỏi về tiến hoá lớn và phát sinh chủng loại.
Hoạt động 1:
A. 1.NC1b, 5.3.NC1a - HS khai thác học liệu số và tạo bảng/sơ đồ số so sánh tiến hoá nhỏ với tiến hoá lớn.
Hoạt động 2:
A. 1.NC1b, 5.3.NC1a - HS xây dựng dòng thời gian số về ba giai đoạn phát sinh sự sống.
Hoạt động 3:
A. 1.NC1b, 5.3.NC1a - HS tạo sản phẩm số về đại địa chất, cây sự sống và quá trình phát sinh loài người.
Luyện tập:
B. 1.NC1a - HS sử dụng Quizizz/ClassPoint để tương tác, nhận phản hồi và tự đánh giá.
Vận dụng:
A. 1.NC1b, 5.3.NC1a - HS khai thác tư liệu số và thiết kế sản phẩm số về tiến hoá lớn, phát sinh chủng loại hoặc bảo tồn đa dạng sinh vật.





