BÀI 21: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 21: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
GHI CHÚ CHỈNH SỬA: Các nội dung bổ sung/thay thế về năng lực số được bôi màu đỏ để giáo viên dễ rà soát và đưa vào bản hoàn thiện.
I. MỤC TIÊU
A. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm tiến hoá nhỏ và quần thể là đơn vị tiến hoá nhỏ.
- Trình bày được các nhân tố tiến hoá (đột biến, phiêu bạt di truyền, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên).
- Phát biểu được khái niệm thích nghi và trình bày được cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi.
- Giải thích được các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Phát biểu được khái niệm loài sinh học và giải thích được cơ chế hình thành loài.
B. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự nghiên cứu, tìm hiểu về các nhân tố tiến hoá, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng kiến thức đã biết để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn như hiện tượng kháng thuốc ở các loài vi khuẩn.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Nêu được khái niệm tiến hoá nhỏ và quần thể là đơn vị tiến hoá nhỏ.
- Trình bày được các nhân tố tiến hoá (đột biến, phiêu bạt di truyền, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên).
- Phát biểu được khái niệm thích nghi và trình bày được cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi.
- Giải thích được các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Phát biểu được khái niệm loài sinh học và giải thích được cơ chế hình thành loài.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Nhận biết được đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối. Đặc điểm thích nghi có thể có lợi trong môi trường này nhưng lại trở thành có hại trong môi trường khác.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được với điều kiện hiện nay, loài người có thể tiến hóa thành loài mới ngay trên Trái Đất không.
Năng lực số
- A. 1.NC1b: HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, hình ảnh, học liệu điện tử, dữ liệu mô phỏng và môi trường số về học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, tiến hoá nhỏ, các nhân tố tiến hoá, sự hình thành đặc điểm thích nghi và cơ chế hình thành loài.
- B. 1.NC1a: HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, PowerPoint tương tác hoặc thiết bị di động để tham gia trả lời câu hỏi, tương tác với bài học, nhận phản hồi tức thời và tự đánh giá kết quả học tập.
- 5.3.NC1a: HS sử dụng các công cụ số phù hợp như phần mềm mô phỏng tiến hoá, Google Sheets, Canva, Padlet, Miro hoặc Google Slides để xây dựng sơ đồ, bảng so sánh, mô hình số hoặc sản phẩm học tập thể hiện sự thay đổi tần số allele, tần số kiểu gene và tác động của các nhân tố tiến hoá qua các thế hệ.
- 6.2.NC1b: HS quản lí được việc triển khai công cụ AI trong nhiệm vụ học tập nhỏ: thiết kế câu lệnh, kiểm soát đầu ra, so sánh kết quả AI với SGK/học liệu chính thống và hoàn thiện kịch bản giả định nhằm giải thích vai trò của các nhân tố tiến hoá, cơ chế thích nghi và hình thành loài.
C. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học, chuẩn bị nội dung bài mới.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Sơ đồ minh họa các Hình 21.1 - 21.3, các hình ảnh về các nhân tố tiến hóa và cơ chế hình thành loài.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Phần mềm/mô phỏng trực tuyến về thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene qua các thế hệ.
- Google Sheets hoặc bảng tính trực tuyến dùng để nhập dữ liệu, quan sát sự thay đổi tần số allele trong các tình huống giả định.
- Canva/Miro/Google Slides dùng để thiết kế sơ đồ tiến hoá nhỏ, bảng so sánh các nhân tố tiến hoá và cơ chế hình thành loài.
- AI Chatbot dùng có kiểm soát để xây dựng kịch bản giả định, giải thích hiện tượng tiến hoá và kiểm chứng thông tin với SGK.
B. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
A. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề.
C. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI/học liệu số về hiện tượng bướm Biston betularia, sự thay đổi màu sắc quần thể và hạn chế trong quan niệm tiến hoá của Darwin.
Loài bướm Biston betularia chỉ hoạt động về đêm, ban ngày đậu trên thân cây bạch dương. Năm 1848, ở Anh lần đầu tiên người ta phát hiện một con bướm đen. Từ năm 1848 đến 1900, ở nhiều vùng công nghiệp miền Nam nước Anh, có nhiều bụi than từ ống khói nhà máy phun ra bám vào thân cây, tỉ lệ bướm đen trong quần thể đã lên tới 85% và đến giữa thế kỉ XX đạt 98%.

- Trong khi xem video, HS ghi lại: hiện tượng quan sát được, tác nhân chọn lọc, kiểu hình có lợi trong môi trường ô nhiễm và vấn đề Darwin chưa giải thích rõ về cơ chế di truyền của biến dị.
- HS có thể truy cập lại video thông qua mã QR hoặc đường dẫn GV cung cấp để khai thác thông tin khi thảo luận.
A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ video học tập để nhận biết hiện tượng tiến hoá trong tự nhiên và xác định nhiệm vụ học tập của bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau:
A. Hãy vận dụng kiến thức đã học về quan niệm tiến hóa của Darwin để giải thích sự hóa đen của loài bướm ở khu công nghiệp nước Anh.
B. Theo em, còn tồn tại những hạn chế nào trong quan niệm tiến hóa của Darwin?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, thảo luận trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
A. Trong quá trình sinh sản phát sinh nhiều biến dị màu sắc, khi rừng cây bạch dương bị nhiễm bụi than đen, những con bướm đen không bị kẻ thù phát hiện, tiêu diệt nên chúng sống sót, sinh sản làm tăng số lượng cá thể. Qua thời gian quần thể bướm màu đen thay thế cho quần thể bướm trắng.
B. Darwin cho rằng, trong quá trình sinh sản hữu tính phát sinh nhiều biến dị cá thể là các biến dị vô hướng và di truyền được, chứng tỏ Darwin chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền, chưa xác định được nguyên nhân và cơ chế phát sinh các biến dị.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Charles Darwin đã chứng minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành loài. Tuy nhiên, quan niệm của ông vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Và học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại đã kế thừa và tiếp nối những thành tựu khoa học đó để giải thích rõ hơn về các cơ chế tiến hóa hình thành nên toàn bộ sinh giới. Bài học này sẽ giúp chúng ta làm rõ được các cơ chế đó, chúng ta cùng vào - Bài 21. Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
A. 1.NC1b: HS lựa chọn thông tin phù hợp từ học liệu số để giải thích vì sao học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại cần bổ sung cho quan niệm của Darwin.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tiến hóa nhỏ
A. Mục tiêu: Nêu được khái niệm tiến hóa nhỏ và quần thể là đơn vị tiến hóa nhỏ.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS trả lời câu hỏi, từ đó hình thành kiến thức về Khái niệm và đơn vị tiến hóa nhỏ.
C. Sản phẩm học tập: Khái niệm tiến hóa nhỏ.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I SGK tr.106, thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau: (1) Thế nào là tiến hóa nhỏ? (2) Vì sao nói quần thể là đơn vị của tiến hóa nhỏ? Tại sao cá thể sinh vật không phải là đơn vị của tiến hóa nhỏ? (3) Tại sao biến đổi về tần số allele, tần số kiểu gene ở phạm vi quần thể là cơ sở của quá trình tiến hóa của sinh vật? - GV yêu cầu HS: Truy cập phần mềm mô phỏng PhET Natural Selection để quan sát mô phỏng tiến hóa nhỏ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời HS xung phong trình bày: (1) Quần thể là đơn vị tiến hóa của tiến hóa nhỏ, vì quần thể là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gene và kiểu hình, cấu trúc di truyền ổn định, cách li tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gene dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. + Cá thể có một kiểu gene duy nhất và không thay đổi trong suốt cuộc đời. Cá thể có vòng đời ngắn, không đủ thời gian cho quá trình tiến hóa diễn ra. Do đó, cá thể sinh vật không phải là đơn vị của tiến hóa nhỏ. (3) Những biến đổi về tần số allele, tần số kiểu gene ở phạm vi quần thể khi trải qua thời gian đủ dài sẽ được tích lũy, tạo nên các quần thể biến đổi đáng kể so với quần thể ban đầu. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. - GV tổ chức hoạt động “Quần thể ảo thay đổi qua thế hệ”: HS quan sát mô phỏng hoặc bảng dữ liệu về tần số allele A/a trước và sau nhiều thế hệ. - HS thay đổi một số tham số như tần số allele ban đầu, kích thước quần thể, áp lực chọn lọc hoặc xuất hiện đột biến để nhận xét sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. - HS sử dụng Google Sheets hoặc mô phỏng số để ghi lại tần số allele/tần số kiểu gene, từ đó rút ra khái niệm tiến hoá nhỏ. | I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA NHỎ - Tiến hóa nhỏ là quá trình thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác. - Đơn vị tiến hóa nhỏ: quần thể sinh vật. | 5.3.NC1a: HS sử dụng phần mềm mô phỏng tiến hoá hoặc bảng tính số để thay đổi tham số, quan sát sự biến đổi tần số allele/tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ và kiến tạo khái niệm tiến hoá nhỏ. A. 1.NC1b: HS khai thác dữ liệu số/mô phỏng số để nhận biết quần thể là đơn vị của tiến hoá nhỏ. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố tiến hóa
A. Mục tiêu: Trình bày được các nhân tố tiến hóa (đột biến, phiêu bạt di truyền, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên).
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình 21.1 SGK tr.106 - 108 tìm hiểu về Các nhân tố tiến hóa: đột biến, phiêu bạt di truyền, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.
C. Sản phẩm học tập: Các nhân tố tiến hóa.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 6 nhóm lớn, mỗi nhóm lớn chia thành các nhóm nhỏ nghiên cứu mục II SGK tr.106 - 108. - Nhóm trưởng của nhóm lớn bao quát nhóm, điều hành nhóm để HS trong nhóm thảo luận từ nhóm nhỏ. So sánh kết quả của các nhóm nhỏ, lựa chọn đáp án đúng để điền vào Phiếu hoạt động của nhóm lớn. - GV sử dụng số giám khảo bằng số nhóm (là chuyên gia sinh học hoặc HS cốt cán môn Sinh). - GV tổ chức cho các nhóm hoạt động theo hình thức “Ai nhanh hơn ai”, phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu hoàn thành trong 3 phút. - Thu phiếu học tập của các nhóm và yêu cầu ban giám khảo chấm chéo các nhóm (trường hợp giám khảo nằm trong các tổ, nhóm). - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.108: Ở sinh vật nhân thực, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, tần số allele trội hay allele lặn thay đổi nhanh hơn? Giải thích. - GV đặt tình huống: HS đóng vai thành một nhà sinh học, mô phỏng kết quả của một quần thể bọ rùa 100 con (50 đỏ, 50 vàng) sau một trận hỏa hoạn ngẫu nhiên chỉ còn 10 con sống sót. Tần số alen thay đổi thế nào? Đây là nhân tố gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiến hành các nhiệm vụ theo phân công của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm thu phiếu học tập, giám khảo chấm chéo các nhóm. Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1: Câu 1: Nhân tố tiến hóa là những nhân tố làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể. Vai trò: làm thay đổi tần số allele hoặc tần số kiểu gene trong quần thể. Trải qua thời gian đủ dài, những nhân tố này tạo ra sự khác biệt đủ lớn về cấu trúc di truyền giữa các quần thể dẫn đến các cá thể ở quần thể này không sinh sản với các cá thể ở quần thể khác cùng loài và hình thành loài mới. Câu 2: 1Đ, 2S (rất thấp), 3Đ, 4Đ, 5Đ, 6S (càng nhỏ), 7Đ, 8Đ, 9S (không theo một hướng xác định), 10Đ, 11Đ, 12Đ, 13S (làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể), 14Đ, 15S (tác động trực tiếp lên kiểu hình), 16S (cá thể có kiểu hình trội sẽ làm thay đổi tần số allele trội nhanh hơn so với tác động lên cá thể có kiểu hình lặn), 17Đ, 18Đ, 19Đ, 20S (hướng tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp), 21Đ. Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.108: Nếu cùng chịu áp lực chọn lọc như nhau, tần số allele trội sẽ thay đổi nhanh hơn so với sự thay đổi tần số allele lặn. Lí do là chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật. Allele trội biểu hiện ra kiểu hình ở cả trạng thái đồng hợp lẫn dị hợp nên chọn lọc tự nhiên có thể nhanh chóng loại bỏ các cá thể có allele trội có hại, trong khi các allele lặn có hại không bị loại bỏ khi ở trạng thái dị hợp tử. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời cho câu hỏi củng cố. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. - GV giao cho mỗi nhóm phụ trách một nhân tố tiến hoá và yêu cầu thiết kế một “thẻ dữ liệu số” gồm: khái niệm, cơ chế tác động, hướng thay đổi tần số allele/kiểu gene, ví dụ thực tiễn. - HS có thể sử dụng AI Chatbot để tạo kịch bản giả định cho từng nhân tố tiến hoá, ví dụ: phiêu bạt di truyền sau cháy rừng, dòng gene do nhập cư, chọn lọc tự nhiên trong môi trường có kháng sinh. - HS phải kiểm soát kết quả AI bằng cách đối chiếu với SGK và chỉ giữ lại thông tin đúng, rõ nguồn, phù hợp kiến thức bài học. - Các nhóm trình bày bảng so sánh số về 5 nhân tố tiến hoá bằng Canva/Google Slides/Miro. | II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA 1. Đột biến - Đột biến gene làm xuất hiện các allele mới hoặc biến allele này thành allele khác, từ đó làm thay đổi tần số allele của quần thể. - Tần số đột biến tự phát thường rất thấp nên không làm thay đổi đáng kể tần số allele của quần thể. - Mỗi cá thể có rất nhiều gene và số lượng cá thể trong một quần thể khá lớn nên đột biến có vai trò làm phong phú vốn gene của quần thể, tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. 2. Phiêu bạt di truyền - Phiêu bạt di truyền là quá trình thay đổi tần số allele của quần thể, gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên (môi trường, bão tố, lũ lụt, hoả hoạn,...) làm chết các cá thể, bất kể chúng mang các gene có lợi hay có hại. - Phiêu bạt di truyền thường làm biến mất một loại allele nào đó khỏi quần thể bất kể allele đó là có lợi, có hại hay trung tính dẫn đến làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
- Quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele càng mạnh. 3. Dòng gene - Dòng gene là sự di chuyển các allele vào hoặc ra khỏi quần thể thông qua sự di chuyển của các cá thể hữu thụ hoặc các giao tử của chúng. - Dòng gene làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định. - Mức độ thay đổi tần số allele của quần thể bởi dòng gene phụ thuộc vào sự chênh lệch tần số allele giữa quần thể cho và quần thể nhận. Sự chênh lệch càng lớn thì sự thay đổi tần số allele càng mạnh. - Sự thay đổi tần số allele bởi dòng gene còn phụ thuộc vào hệ số nhập cư (m) là lớn hay nhỏ. - Hệ số nhập cư là tỉ số giữa số cá thể nhập vào quần thể nhận trên tổng số các cá thể của quần thể nhận sau khi nhập cư. - Dòng gene có thể làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể khi đưa thêm allele mới vào quần thể. 4. Chọn lọc tự nhiên - Chọn lọc tự nhiên là quá trình làm tăng dần tần số allele và tần số kiểu gene quy định đặc điểm thích nghi trong quần thể. - CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gene của cá thể trong quần thể. - Mức độ thay đổi tần số allele bởi CLTN phụ thuộc vào loại allele và áp lực chọn lọc. - CLTN làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định nên làm giảm sự đa dạng di truyền (nghèo vốn gene) của quần thể (trong một số trường hợp, CLTN vẫn duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể). 5. Giao phối ngẫu nhiên - Gồm: giao phối cận huyết và giao phối có lựa chọn. - Không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gene đồng hợp. - Giao phối không ngẫu nhiên luôn làm giảm sự đa dạng di truyền. | 6.2.NC1b: HS quản lí việc triển khai AI Chatbot trong nhiệm vụ nhỏ bằng cách thiết kế câu lệnh, kiểm soát kết quả, đối chiếu với SGK và hoàn thiện kịch bản giả định về tác động của các nhân tố tiến hoá. 5.3.NC1a: HS sử dụng công cụ số để xây dựng bảng so sánh hoặc thẻ dữ liệu số về các nhân tố tiến hoá. A. 1.NC1b: HS khai thác học liệu số, hình ảnh và dữ liệu mô phỏng để nhận diện tác động của từng nhân tố tiến hoá. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 TÌM HIỂU CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA Nhóm: …………………………………………………………………………………… Hãy đọc nội dung mục II. Các nhân tố tiến hóa SGK tr.106 - 108 và thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: Kể tên các nhân tố tiến hóa. Nêu đặc điểm và vai trò của các nhân tố tiến hóa. …………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………. Câu 2: Các nhận định sau là đúng hay sai? 1. Đột biến gene làm xuất hiện các allele mới hoặc biến allele này thành allele khác, từ đó làm thay đổi tần số allele của quần thể. 2. Tần số đột biến tự phát thường rất cao nên không làm thay đổi đáng kể tần số allele của quần thể. 3. Mỗi cá thể có rất nhiều gene và số lượng cá thể trong một quần thể khá lớn nên đột biến có vai trò làm phong phú vốn gene của quần thể, tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. 4. Phiêu bạt di truyền là quá trình thay đổi tần số allele của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên. Yếu tố ngẫu nhiên có thể là các yếu tố môi trường, bão tố, lũ lụt, hỏa hoạn,... làm chết các cá thể, bất kể chúng mang các gene có lợi hay có hại. 5. Phiêu bạt di truyền thường làm biến mất một loại allele nào đó khỏi quần thể bất kể allele đó là có lợi, có hại hay trung tính dẫn đến làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể. 6. Quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele càng mạnh. 7. Trong tự nhiên, phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số allele của quần thể khi một số ít cá thể phát tán đi nơi khác thành lập nên quần thể mới, hoặc quần thể bị các yếu tố thiên tai làm chết hàng loạt cá thể và chỉ còn một số ít sống sót tạo nên quần thể mới. 11. Sự thay đổi tần số allele bởi dòng gene còn phụ thuộc vào hệ số nhập cư (m) là lớn hay nhỏ. 12. Hệ số nhập cư là tỉ số giữa số cá thể nhập vào quần thể nhận trên tổng số các cá thể của quần thể nhận sau khi nhập cư. 13. Dòng gene có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể khi đưa thêm allele mới vào quần thể. 15. Các yếu tố của môi trường (tác nhân gây ra chọn lọc) tác động gián tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gene của các cá thể trong quần thể. 16. Mức độ thay đổi tần số allele bởi chọn lọc tự nhiên phụ thuộc vào loại allele và áp lực chọn lọc. Chọn lọc tác động lên cá thể có kiểu hình lặn sẽ làm thay đổi tần số allele trội nhanh hơn so với tác động lên cá thể có kiểu hình trội. 17. Khi điều kiện môi trường thay đổi càng mạnh (áp lực chọn lọc cao) thì chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele càng nhanh và ngược lại. 18. Chọn lọc tự nhiên thường làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định nên làm giảm sự đa dạng di truyền (nghèo vốn gene) của quần thể (trong một số trường hợp, chọn lọc tự nhiên vẫn duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể). 19. Ở sinh vật nhân thực, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên; tần số allele trội thay đổi nhanh hơn. Vì allele trội luôn được biểu hiện ra kiểu hình, còn allele lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi kiểu gene ở dạng đồng hợp tử lặn nên chọn lọc tự nhiên sẽ tác động sẽ tác động lên cá thể có kiểu hình trội làm thay đổi tần số allele trội nhanh hơn so với tác động lên cá thể có kiểu hình lặn. 20. Giao phối không ngẫu nhiên bao gồm các kiểu giao phối cận huyết và giao phối có lựa chọn. Các kiểu giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi tần số các kiểu gene của quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gene dị hợp, giảm tần số kiểu gene đồng hợp. 21. Trong giao phối cận huyết, các cá thể có quan hệ họ hàng càng gần gũi giao phối với nhau thì tần số kiểu gene đồng hợp ở đời sau càng tăng nhanh. Vì vậy, giao phối không ngẫu nhiên luôn làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình thành đặc điểm thích nghi
A. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm thích nghi và trình bày được cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi.
- Giải thích được các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối. Lấy được ví dụ minh họa.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III tr.108 - 109 và tìm hiểu về Khái niệm, cơ chế và tính tương đối của đặc điểm thích nghi.
C. Sản phẩm học tập: Hình thành đặc điểm thích nghi.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục III SGK tr.108 - 109, sau đó thảo luận cặp đôi hoàn thành các yêu cầu sau: (1) Thế nào là đặc điểm thích nghi? Cho ví dụ. (2) Phân tích ví dụ hình thành đặc điểm kháng chất kháng sinh penicillin ở vi khuẩn, từ đó trình bày cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi. (3) Thuốc kháng sinh có phải là tác nhân đột biến gây nên sự kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn hay không? Giải thích. (4) Tại sao nói các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối, lấy thêm ví dụ khác ví dụ trong SGK. (5) Tại sao chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra một loại sinh vật thích nghi với mọi điều kiện môi trường? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm trình bày. Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: (2) Một số vi khuẩn ở quần thể vi khuẩn mang đột biến kháng penicillin. + Khi môi trường có penicillin, vi khuẩn bị đột biến sống sót và sinh sản làm tăng nhanh số vi khuẩn kháng thuốc. + Khi hầu hết các vi khuẩn trong quần thể đều kháng thuốc penicillin → đặc điểm kháng penicillin mới được gọi là đặc điểm thích nghi. (3) Muốn xác định một chất hoá học có phải là tác nhân đột biến hay không, các nhà khoa học phải làm thí nghiệm để xác định xem chất đó có làm gia tăng tần số đột biến ở vi khuẩn hay không so với khi vi khuẩn không tiếp xúc với hóa chất đó. + Đối với nhiều loại thuốc kháng sinh, các nhà khoa học đã xác định được thuốc không phải là tác nhân đột biến. Gene kháng thuốc kháng sinh xuất hiện một cách ngẫu nhiên trong quần thể vi khuẩn ngay cả khi vi khuẩn không tiếp xúc với thuốc kháng sinh. Khi sử dụng thuốc kháng sinh liên tục, những vi khuẩn có gene kháng thuốc sống sót và nhân rộng trong quần thể tạo nên quần thể kháng thuốc. + Bằng thực nghiệm, các nhà khoa học đã cho thấy, thuốc kháng sinh là tác nhân chọn lọc làm tăng tần số các vi khuẩn kháng thuốc vốn đã tồn tại trong quần thể vi khuẩn trước khi sử dụng thuốc kháng sinh. (4) Ví dụ minh họa chứng minh các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối: + Cá thích nghi với đời sống trong nước, ra khỏi nước cá sẽ chết. + Kanguru là thú có túi sống trên mặt đất, chân sau dài, khỏe, nhảy xa, chân trước rất ngắn. Ở châu Úc, có một loài kanguru do chuyển sang sống trên cây, hai chi trước dài ra, leo trèo như gấu. (5) Yếu tố môi trường (chọn lọc tự nhiên) chỉ sàng lọc và nhân rộng các cá thể sinh vật có các biến dị thích nghi nhất vốn có sẵn trong quần thể. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra các biến dị di truyền giúp sinh vật thích nghi với môi trường. Biến dị di truyền được chọn lọc, do vậy, có thể không thực sự hoàn hảo mà chỉ là loại biến dị thích nghi nhất trong số các biến dị đã có sẵn ở quần thể. + Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình của sinh vật, mà kiểu hình là sự tương tác hài hoà của nhiều tính trạng, trong đó nhiều tính trạng có tác động đối nghịch nhau. Vì vậy, chọn lọc tự nhiên mang tính dung hòa các tính trạng đối lập sao cho có được kiểu hình tối ưu nhất có thể. + Một kiểu hình chỉ thích nghi với một loại môi trường nhất định. Khi môi trường sống thay đổi, đặc điểm thích nghi với môi trường cũ có thể trở nên có hại. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. - GV cung cấp hình ảnh/video số về vi khuẩn kháng kháng sinh, sâu hại kháng thuốc trừ sâu hoặc bướm có màu sắc thích nghi với môi trường. - HS sử dụng AI Chatbot với câu lệnh có kiểm soát: “Hãy giải thích quá trình hình thành đặc điểm kháng kháng sinh ở vi khuẩn theo học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Trình bày theo các bước: đột biến, chọn lọc tự nhiên, thay đổi tần số allele, hình thành đặc điểm thích nghi.” - HS đánh dấu nội dung AI trả lời đúng, nội dung cần chỉnh sửa và nội dung cần kiểm chứng bằng SGK. - HS dùng Canva/Miro/Google Slides để vẽ sơ đồ cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi. 6.2.NC1b: HS quản lí công cụ AI trong nhiệm vụ giải thích hiện tượng sinh học, biết kiểm soát và chỉnh sửa kết quả AI theo SGK. 5.3.NC1a: HS sử dụng công cụ số để mô hình hoá cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi. | III. HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI 1. Khái niệm - Khái niệm: Đặc điểm di truyền làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các thể sinh vật trong môi trường nhất định được gọi là đặc điểm thích nghi. Ví dụ: Thằn lằn có màu sắc giống thân cây để ngụy trang, né tránh kẻ thù. - Đặc điểm: Mức độ thích nghi của sinh vật với môi trường được đo bằng giá trị thích nghi, thể hiện qua số cá thể con sinh ra trong suốt cuộc đời có thể sống sót được cho đến khi sinh sản. 2. Cơ chế - Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu, chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể có các đột biến làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của sinh vật. → Cá thể mang đột biến có lợi ngày một tăng dần trong quần thể qua các thế hệ. 3. Tính tương đối của đặc điểm thích nghi Mọi đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì: - Điều kiện môi trường (tác nhân gây ra chọn lọc tự nhiên) chỉ lựa chọn các biến dị di truyền có sẵn trong quần thể. - Các đặc điểm thích nghi mang tính dung hòa. - Một đặc điểm thích nghi chỉ có lợi trong môi trường này nhưng lại vô dụng hoặc có hại trong môi trường khác. - Sơ đồ số thể hiện cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi: đột biến → chọn lọc tự nhiên → cá thể mang biến dị có lợi sống sót/sinh sản tốt hơn → tăng tần số allele có lợi → hình thành đặc điểm thích nghi trong quần thể. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu về loài và cơ chế hình thành loài
A. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm loài sinh học và giải thích được cơ chế hình thành loài.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục IV, quan sát Hình 21.2 - 21.3 SGK tr.109 - 111 tìm hiểu Loài và cơ chế hình thành loài.
C. Sản phẩm học tập: Loài và cơ chế hình thành loài.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục IV SGK tr.109 - 111: (1) Loài sinh học là gì? (2) Cách li sinh sản và các nhân tố tiến hóa có vai trò gì trong quá trình hình thành loài mới? (3) Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới là gì? - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 HS) hoàn thành Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày. Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: (3) Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới: - Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển,... ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. - Trong quá trình hình thành loài mới, cách li địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật mà là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài. + Do các quần thể sống trong những khu vực địa lí khác nhau nên chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hoá khác diễn ra theo các hướng khác nhau → Có thể tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể. + Cách li địa lí khiến các cá thể của các quần thể trong loài ít có điều kiện giao phối tự do → Góp phần duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá. + Khi sự sai khác về di truyền giữa các quần thể đến một lúc nào đó xuất hiện cách li sinh sản thì loài mới được hình thành. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ số/hình ảnh số về hai con đường hình thành loài: khác khu vực địa lí và cùng khu vực địa lí. - Các nhóm sử dụng Miro/Canva/Google Slides để xây dựng bản đồ tiến trình hình thành loài gồm: cách li → tác động của nhân tố tiến hoá → phân hoá vốn gene → cách li sinh sản → loài mới. - HS sử dụng AI Chatbot để kiểm tra logic của sơ đồ bằng câu lệnh: “Hãy nhận xét sơ đồ hình thành loài sau có đúng không: cách li địa lí → khác biệt vốn gene → cách li sinh sản → loài mới. Cần bổ sung bước nào?” - HS đối chiếu phản hồi AI với SGK trước khi hoàn thiện sản phẩm. 5.3.NC1a: HS sử dụng công cụ số để mô hình hoá cơ chế hình thành loài. 6.2.NC1b: HS quản lí phản hồi của AI, biết chọn lọc và kiểm chứng thông tin trước khi đưa vào sản phẩm học tập. | IV. LOÀI VÀ CƠ CHẾ HÌNH THÀNH LOÀI 1. Khái niệm loài sinh học và các cơ chế cách li sinh sản - Khái niệm: Loài sinh học là một hoặc nhóm các quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con hữu thụ nhưng cách li sinh sản với nhóm quần thể khác tương tự. - Cách li sinh sản là những đặc điểm sinh học ngăn cản các cá thể cho dù sống cùng nhau cũng không giao phối với nhau, hoặc có giao phối cũng không sinh ra đời con hữu thụ. - Các nhân tố tiến hóa có vai trò làm thay đổi vốn gene của quần thể (tần số allele và tần số kiểu gene). 2. Cơ chế hình thành loài a) Hình thành loài khác khu vực địa lí
b) Hình thành loài cùng khu vực địa lí
(Phiếu học tập số 2 - Đính kèm dưới hoạt động) → Kết luận: Loài mới được hình thành khi có sự ngăn cản dòng gene giữa các quần thể. Khi các quần thể đã cách li với nhau, các nhân tố tiến hóa sẽ tác động làm vốn gene của các quần thể cách li trở nên khác biệt. Sự khác biệt về vốn gene đến một mức độ nhất định sẽ làm xuất hiện sự cách li sinh sản dẫn đến hình thành loài mới. - Bản đồ tiến trình hình thành loài bằng công cụ số, thể hiện rõ vai trò của cách li, nhân tố tiến hoá, phân hoá vốn gene và cách li sinh sản. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 TÌM HIỂU CƠ CHẾ HÌNH THÀNH LOÀI Phân biệt con đường hình thành loài khác khu vực địa lí với con đường hình thành loài cùng khu vực địa lí.
|
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 TÌM HIỂU CƠ CHẾ HÌNH THÀNH LOÀI Phân biệt con đường hình thành loài khác khu vực địa lí với con đường hình thành loài cùng khu vực địa lí.
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
B. 1.NC1a: HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, PowerPoint tương tác hoặc thiết bị di động để tham gia trả lời câu hỏi, tương tác với bài học, nhận phản hồi tức thời và tự đánh giá kết quả học tập.
Câu 1. (THPTQG 2024): Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
A. Đột biến.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Cách li địa lí.
D. Giao phối ngẫu nhiên.
Câu 2. (THPTQG 2023): Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tác động của giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) tới quần thể đều có thể dẫn đến kết quả
A. làm giảm sự đa dạng di truyền.
B. tăng tần số allele trội theo một hướng xác định.
C. tăng cường biến dị tổ hợp.
D. xuất hiện các allele mới.
Câu 3. Nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Nguyên liệu của quá trình tiến hóa là biến dị di truyền.
B. Trong tự nhiên, đơn vị tồn tại của loài là quần thể.
C. Mỗi cá thể sinh vật là một đơn vị tiến hóa.
D. Đơn vị của quá trình tiến hóa nhỏ là quần thể.
Câu
D. Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể
B. Đây là một ví dụ về
A. phiêu bạt di truyền.
B. di - nhập gene.
C. giao phối không ngẫu nhiên.
D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 5. Ví dụ nào sau đây minh họa cho trường hợp hình thành loài cùng khu?
A. Quần thể thằn lằn bị chia tách bởi việc làm đường cao tốc và sau một thời gian phân li thành hai loài.
B. Một nhóm chim sẻ nhà di chuyển theo một con tàu từ đất liền ra đảo, sau đó hình thành loài mới ở đảo.
C. Một nhóm cây thuộc một loài thực vật giảm phân tạo ra các hạt phấn và noãn bào lưỡng bội, sau đó tự thụ phấn, tạo hạt và phát triển thành các cây tứ bội và không tạo ra đời lai hữu thụ với quần thể lưỡng bội ban đầu.
D. Một đám cỏ mọc ở nơi đổ xỉ quặng nằm liền kề vùng đất có đồng cỏ màu mỡ, ở khu vực tiếp giáp, không có sự giao phấn giữa hai quần thể và hai quần thể cách li sinh sản với nhau hoàn toàn.
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Ở một quần thể loài ruồi giấm có 1000 quần thể. Kiểu hình dại của các con ruồi là cánh dài do allele B quy định nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tuy nhiên, quần thể có tính đa hình nên đã có một số đột biến gene xảy ra và xuất hiện các con ruồi cánh ngắn (bb). Cánh dài là tính trạng trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Giả sử quần thể đang cân bằng theo định luật Hardy – Weinberg với tần số allele của B và b là 0,5.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quần thể trên?
A. Nếu quần thể ruồi sống trong một môi trường có gió thổi mạnh và ruồi cánh ngắn khó có thể bay lượn kiếm thức ăn trong môi trường này thì quần thể sẽ có tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội nhiều hơn tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn nhưng tần số allele sẽ không đổi.
B. Nếu 1000 cá thể ruồi cánh ngắn nhập cư vào quần thể này và tất cả các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy - Weinberg vẫn được thỏa mãn thì tần số allele của B và b lần lượt là 0,25 và 0,75.
C. Nếu hiện tượng thắt cổ chai của quần thể diễn ra và chỉ còn 40 cá thể cánh ngắn sống sót thì tần số allele B và b là 0,04 và 0,96.
D. Tần số của allele B và b sẽ không đổi dù đột biến làm xuất hiện allele mới của locus quy định tính trạng này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | A | C | B | C |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: S – Đ – S – S.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chiếu thống kê từ Quizizz/ClassPoint: tỉ lệ trả lời đúng, câu hỏi nhiều HS sai, thời gian phản hồi trung bình.
- HS tự đánh giá phần kiến thức còn nhầm lẫn: nhân tố tiến hoá, tiến hoá nhỏ, thích nghi, hình thành loài.
B. 1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số để nhận phản hồi, tự đánh giá và điều chỉnh hoạt động học tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
A. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 112.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây:
Xét hai quần thể bướm cùng loài, tần số allele quy định thân màu đen (A) ở quần thể I là bằng 0,7 và quần thể II là 0,4. Khi một nhóm cá thể bướm từ quần thể I nhập cư vào quần thể II với tỉ lệ nhập cư là 30% thì tần số allele quy định thân màu trắng (a) trong quần thể II sau nhập cư là bao nhiêu?
- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 112 vào trong vở ghi:
- HS lựa chọn một hiện tượng tiến hoá thực tiễn như vi khuẩn kháng kháng sinh, sâu hại kháng thuốc trừ sâu, dòng gene do di cư hoặc hình thành loài do cách li địa lí.
- HS khai thác học liệu số/hình ảnh/video minh hoạ và xây dựng sản phẩm ngắn bằng Canva/Google Slides theo cấu trúc: hiện tượng → nhân tố tiến hoá tác động → thay đổi tần số allele/kiểu gene → kết quả tiến hoá.
- HS có thể sử dụng AI để gợi ý cách giải thích nhưng phải đối chiếu với SGK trước khi hoàn thiện sản phẩm.
A. 1.NC1b: HS khai thác thông tin từ môi trường số để giải thích hiện tượng tiến hoá thực tiễn.
5.3.NC1a: HS tạo sản phẩm số để trình bày kết quả vận dụng kiến thức.
6.2.NC1b: HS quản lí việc sử dụng AI trong nhiệm vụ vận dụng, biết kiểm soát và chỉnh sửa đầu ra của AI.
A. Nêu điểm khác biệt về sự biến động của tần số allele gây nên bởi chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền.
B. Với điều kiện như hiện nay, loài người có thể tiến hoá thành loài mới ngay trên Trái Đất hay không? Giải thích.
C. Con người có khả năng tạo ra các công cụ và phương tiện để có thể thích nghi hơn với môi trường. Vậy loài người có còn chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên không? Giải thích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 0,51.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
A. Điểm khác biệt về sự biến động của tần số allele gây nên bởi CLTN và phiêu bạt di truyền:
+ Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.
+ Phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số allele một cách vô hướng (lúc tăng, lúc giảm).
+ Chọn lọc tự nhiên chỉ làm gia tăng tần số allele có lợi trong khi yếu tố ngẫu nhiên có thể làm gia tăng tần số allele có hại, loại bỏ hoàn toàn allele có lợi khỏi quần thể.
+ Chọn lọc tự nhiên có thể làm nghèo vốn gene hoặc không làm nghèo vốn gene (tuỳ kiểu chọn lọc). Trong khi phiêu bạt di truyền luôn làm nghèo vốn gene của quần thể.
B. Để hình thành loài người mới, cần phải có các điều kiện ngăn cản dòng gene giữa các quần thể người trên Trái Đất. Với các phương tiện giao thông như hiện nay, thì việc ngăn cản sự di cư của các chủng tộc người là không thể xảy ra.
+ Khi các chủng tộc người luôn trao đổi gene cho nhau thì cách li sinh sản không thể xảy ra và loài người mới không thể xuất hiện.
C. Con người vẫn luôn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên vì:
- Hoạt động sống của con người tạo ra các phương tiện để thích nghi với hoàn cảnh lại có thể tác động làm biến đổi môi trường, tạo áp lực chọn lọc lên chính bản thân con người. Ví dụ: Con người chế tạo ra máy điều hoà nhiệt độ nhưng máy điều hoà hoạt động thải ra các khí phá huỷ tầng ozone khiến lượng tia UV tăng lên; Các hoạt động sản xuất làm tăng ô nhiễm môi trường, gây nên sự ấm lên toàn cầu, tác động trực tiếp lên con người.
+ Sự phát triển của khoa học công nghệ khiến con người không cần hoạt động thể chất nhiều vẫn có đầy đủ thức ăn dẫn đến nhiều người bị béo phì, tăng huyết áp, loãng xương, rối loạn chuyển hoá,....
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Hoàn thiện sản phẩm số về một hiện tượng tiến hoá thực tiễn và nộp qua nhóm học tập/LMS/Google Drive theo yêu cầu của GV.
- Ghi rõ nguồn học liệu số đã sử dụng và nội dung nào được AI hỗ trợ, nội dung nào đã được kiểm chứng bằng SGK.
A. 1.NC1b, 5.3.NC1a, 6.2.NC1b: HS tự học trên môi trường số, tạo sản phẩm số và sử dụng AI có kiểm soát.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 22: Tiến hóa lớn và quá trình phát sinh chủng loại.
TÓM TẮT CỘT NĂNG LỰC SỐ ĐÃ HOÀN THIỆN
Khởi động:
A. 1.NC1b - HS khai thác video/học liệu số về hiện tượng bướm Biston betularia và hạn chế trong quan niệm Darwin.
Hoạt động 1 - Khái niệm tiến hoá nhỏ:
A. 1.NC1b, 5.3.NC1a - HS sử dụng mô phỏng/bảng tính số để quan sát sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene qua các thế hệ.
Hoạt động 2 - Các nhân tố tiến hoá:
A. 1.NC1b, 5.3.NC1a, 6.2.NC1b - HS khai thác học liệu số, tạo bảng so sánh số và quản lí AI để xây dựng kịch bản giả định về các nhân tố tiến hoá.
Hoạt động 3 - Hình thành đặc điểm thích nghi: 5.3.NC1a, 6.2.NC1b - HS dùng AI có kiểm chứng và công cụ số để mô hình hoá cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi.
Hoạt động 4 - Loài và cơ chế hình thành loài: 5.3.NC1a, 6.2.NC1b - HS xây dựng bản đồ tiến trình hình thành loài và kiểm soát phản hồi AI trước khi hoàn thiện sản phẩm.
Luyện tập:
B. 1.NC1a - HS sử dụng Quizizz/ClassPoint để trả lời câu hỏi, nhận phản hồi và tự đánh giá.
Vận dụng:
A. 1.NC1b, 5.3.NC1a, 6.2.NC1b - HS khai thác học liệu số, tạo sản phẩm số và sử dụng AI có kiểm chứng để giải thích hiện tượng tiến hoá thực tiễn.
Nhận xét chuyên môn: Bài 21 phù hợp với xu hướng giáo dục số vì có thể triển khai mô phỏng tiến hoá, phân tích dữ liệu, sản phẩm học tập số và AI tạo sinh có kiểm chứng. Công nghệ được sử dụng để trực quan hoá cơ chế tiến hoá, hỗ trợ tư duy hệ thống và phát triển năng lực tự học của HS.



