Bài viếtSinh Học

BÀI 20: QUAN NIỆM CỦA DARWIN VỀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN VÀ HÌNH THÀNH LOÀI

◉ 1 lượt xem▤ Bài viếtCập nhật 20/09/2026


Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 20: QUAN NIỆM CỦA DARWIN VỀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN VÀ HÌNH THÀNH LOÀI

I. MỤC TIÊU

A. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được phương pháp mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài (quan sát, hình thành giả thuyết, kiểm chứng giả thuyết).

B. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề trong thực tiễn như: vấn đề kháng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh, vẫn để kháng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, vẫn dễ chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng,....

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học: Nêu được phương pháp mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài (quan sát, hình thành giả thuyết, kiểm chứng giả thuyết).
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát thế giới sống để có thể hình thành các giả thuyết về nguồn gốc và sự tiến hoá của thế giới sinh vật.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng học thuyết về chọn lọc tự nhiên để giải thích và giải quyết các vấn đề thực tiễn như: hiện tượng kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn, kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng, giải thích tính đa dạng của các giống vật nuôi, cây trồng; tính đa dạng và thống nhất của thế giới sinh vật hiện nay....

Năng lực số:

A. 1.NC1b:

HS tìm kiếm, khai thác và lựa chọn được thông tin từ video học tập, hình ảnh, học liệu điện tử và môi trường số về Darwin, chọn lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo, biến dị cá thể và quá trình hình thành loài.

B. 1.NC1a:

HS sử dụng các công nghệ số đơn giản như Quizizz, ClassPoint, PowerPoint tương tác hoặc thiết bị di động để tham gia trả lời câu hỏi, tương tác và tự đánh giá kết quả học tập.

5.3.NC1a:

HS sử dụng các công cụ số phù hợp như Canva, Google Slides, Padlet, Miro hoặc phần mềm mô phỏng tiến hóa để xây dựng sơ đồ, infographic, bảng so sánh hoặc mô hình số về quy trình nghiên cứu của Darwin và cơ chế chọn lọc tự nhiên.

6.1.NC1a:

HS nhận biết và phân tích được vai trò của AI trong mô phỏng tiến hóa, phân tích dữ liệu sinh học, dự đoán đặc điểm thích nghi và hỗ trợ trực quan hóa quá trình chọn lọc tự nhiên trong nghiên cứu sinh học hiện đại.

C. Phẩm chất

  • Nhân ái: Thông qua việc tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu của Darwin, về học thuyết chọn lọc tự nhiên, HS nhận thấy được nguồn gốc chung của thế giới sinh vật, từ đó bồi dưỡng tình yêu đối với thiên nhiên, cây cỏ, động vật xung quanh, vì chúng cũng có chung tổ tiên với con người; bồi dưỡng tình yêu thương giữa con người với con người....
  • Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học cũng như tham gia các hoạt động học tập, HS học hỏi và tự rèn luyện đức tính cần cù, kiên trì, tỉ mẩn của một nhà khoa học.
  • Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu tiến hoá của Darwin, HS nhận thấy được mối quan hệ thống nhất giữa các loài sinh vật trong tự nhiên, từ đó hình thành và củng cố tinh thần trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ thế giới tự nhiên, bảo vệ sự sống trên Trái Đất.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

A. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu học tập.
  • Hình ảnh minh họa sơ đồ 20.1 - 20.3, hình ảnh chọn lọc nhân tạo ở một số vật nuôi và cây trồng.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • Video: Thuyết tiến hóa của Darwin ra đời như thế nào?

Nguồn: https://youtu.be/TBbiYUBmz8Q.

  • Video: Charles Darwin - nhà nghiên cứu thuyết tiến hóa của nhân loại.

Nguồn: https://youtu.be/dQ7aniwMxDQ 

B. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp; tìm hiểu, sưu tầm tài liệu, hình ảnh, video,... về Charles Darwin và quy trình nghiên cứu của ông.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

A. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.

- Rèn luyện khả năng khai thác thông tin từ video học liệu số về Darwin và sự ra đời của học thuyết chọn lọc tự nhiên.

- Bước đầu giúp HS nhận biết vai trò của công nghệ số và AI trong việc trực quan hóa các vấn đề tiến hóa.

B. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về sự ra đời thuyết tiến hóa của Darwin.

C. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

D. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI/học liệu số về Darwin và sự ra đời của học thuyết tiến hóa.

- Trong quá trình xem video, HS ghi lại:

+ Nhà khoa học được nhắc đến trong video.

+ Sản phẩm khoa học tiêu biểu của Darwin.

+ Ý nghĩa của học thuyết Darwin đối với sinh học hiện đại.

+ Những dữ liệu Darwin đã quan sát được trong tự nhiên.

- GV đặt câu hỏi gợi mở:

“Vì sao những quan sát về chim sẻ, rùa, vật nuôi và cây trồng lại giúp Darwin xây dựng học thuyết chọn lọc tự nhiên?”

A. 1.NC1b:

HS khai thác thông tin từ video học tập để nhận biết bối cảnh ra đời học thuyết tiến hóa của Darwin.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- HS có thể xem lại video thông qua mã QR hoặc đường dẫn GV cung cấp.

- HS trao đổi nhanh theo cặp đôi để thống nhất:

+ Darwin đã quan sát những đối tượng nào?

+ Các quan sát đó liên quan gì đến tiến hóa?

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời:

  1. Đoạn video nói về hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà khoa học Charles Darwin.
  2. Sản phẩm được nói đến trong đoạn video: những quan điểm về tiến hóa của Darwin trong tác phẩm Nguồn gốc của loài (The origin of species).
  3. Học thuyết tiến hóa của Darwin cho đến nay vẫn là nền tảng quan trọng cho các quan điểm tiến hóa hiện đại.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Charles Darwin là nhà khoa học lỗi lạc, đã đưa ra được hệ thống quan điểm tiến hóa đầy đủ và khoa học, giải thích tương đối trọn vẹn các vấn đề về tiến hóa, được nhiều người thừa nhận. Học thuyết tiến hóa của Darwin cho đến nay vẫn là nền tảng quan trọng cho các quan điểm tiến hóa hiện đại. Vậy học thuyết có tính cách mạng của Darwin được hình thành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó, chúng ta cùng vào - Bài 20. Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy trình nghiên cứu của Darwin

A. Mục tiêu: Nêu được các bước trong nghiên cứu tiến hóa của Darwin.

B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS trả lời câu hỏi, từ đó hình thành kiến thức về quy trình nghiên cứu tiến hóa của Darwin.

C. Sản phẩm học tập: Darwin và quy trình nghiên cứu tiến hóa.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ trước ở nhà, yêu cầu cá nhân HS tìm hiểu về Darwin và quá trình nghiên cứu tiến hóa của ông.

- GV yêu cầu HS kết hợp nghiên cứu SGK, từ đó tóm tắt các bước nghiên cứu tiến hóa của Darwin.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp học liệu số về Darwin.

- HS sử dụng Google Search/Youtube học liệu khoa học để tìm thêm hình ảnh hoặc tư liệu về:

+ Hành trình của Darwin trên tàu Beagle.

+ Các mẫu vật Darwin quan sát.

+ Quần đảo Galapagos.

+ Tác phẩm Nguồn gốc các loài.

- GV yêu cầu HS xây dựng sơ đồ số:

“Quy trình nghiên cứu tiến hóa của Darwin”

Sơ đồ cần có:

+ Quan sát và thu thập dữ liệu.

+ Hình thành giả thuyết.

+ Kiểm chứng giả thuyết.

+ Xây dựng học thuyết.

1.1.NC1b:

HS khai thác thông tin từ môi trường số về Darwin và quy trình nghiên cứu khoa học.

5.3.NC1a:

HS sử dụng công cụ số để hệ thống hóa quy trình nghiên cứu của Darwin.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- HS nghiên cứu SGK và học liệu số.

- Các nhóm sử dụng Canva, Google Slides hoặc Miro để thiết kế sơ đồ quy trình nghiên cứu.

- HS phân công nhiệm vụ:

+ Thành viên 1: Tìm thông tin về Darwin.

+ Thành viên 2: Tổng hợp các bước nghiên cứu.

+ Thành viên 3: Thiết kế sơ đồ số.

+ Thành viên 4: Chuẩn bị phần trình bày.

5.3.NC1a:

HS tạo sản phẩm số để trình bày kiến thức sinh học.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV sử dụng https://vongquaymayman.co/ mời đại diện HS xung phong trả lời câu hỏi.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

- Các nhóm trình chiếu sơ đồ số.

- HS giải thích:

+ Vì sao quan sát là bước đầu tiên trong nghiên cứu của Darwin?

+ Vì sao cần kiểm chứng giả thuyết?

+ Quy trình nghiên cứu của Darwin có điểm gì giống với phương pháp nghiên cứu khoa học hiện nay?

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

- Charles Darwin (1809 - 1882):

- Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước: Quan sát thu thập dữ liệu → Hình thành giả thuyết giải thích dữ liệu quan sát được → Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm.

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình quan sát đặc điểm di truyền và biến dị

A. Mục tiêu: 

- Nêu được các kết luận của Darwin sau khi quan sát các sinh vật trong tự nhiên cũng như quan sát các giống vật nuôi, cây trồng.

- Nêu được các khái niệm và mà Darwin đưa ra sau khi quan sát các đặc điểm di truyền và biến dị.

B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I quan sát Hình 20.1 SGK trang 101 - 103 và tìm hiểu về Quá trình quan sát các đặc điểm di truyền và biến dị của Darwin.

C. Sản phẩm học tập: Quan sát các đặc điểm di truyền và biến dị.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, chia lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu mỗi HS trong nhóm: Nghiên cứu nội dung mục I SGK tr.101 - 103, kết hợp quan sát Hình 20.1, sau đó thảo luận hoàn thành Phiếu học tập (Đính kèm dưới hoạt động).

- GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ tạo ảnh (Bing Image Creator/Canva) tạo ảnh minh họa quy trình chọn lọc nhân tạo.

- GV cung cấp bộ học liệu số gồm:
+ Hình ảnh chim sẻ Galapagos có hình dạng mỏ khác nhau.
+ Hình ảnh các giống chó nhà.
+ Hình ảnh cải hoang dại và các dạng cây trồng được chọn lọc.
+ Hình ảnh chọn lọc nhân tạo ở vật nuôi, cây trồng.
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Các cá thể cùng loài có giống hệt nhau không?
+ Biến dị cá thể có vai trò gì trong chọn lọc?
+ Con người đã chọn lọc vật nuôi, cây trồng theo tiêu chí nào?
- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ tạo ảnh hoặc thiết kế số như Canva/Bing Image Creator để tạo hình ảnh minh họa quy trình chọn lọc nhân tạo từ một loài tổ tiên ban đầu.
A. 1.NC1b:
HS khai thác dữ liệu hình ảnh và học liệu số về biến dị cá thể và chọn lọc nhân tạo
5.3.NC1a:
HS sử dụng công cụ số để trực quan hóa quá trình chọn lọc nhân tạo.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm tiến hành các nhiệm vụ theo phân công của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

- HS nghiên cứu SGK và quan sát dữ liệu hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập.

- HS sử dụng công cụ số để tạo hình ảnh hoặc sơ đồ minh họa:
Ví dụ:
Từ một loài cây hoang dại ban đầu, con người chọn lọc theo các hướng khác nhau:

+ lấy lá,
+ lấy thân,
+ lấy hoa,
+ lấy củ,
+ lấy hạt.
- HS ghi chú dưới sản phẩm:
+ Biến dị ban đầu.
+ Tiêu chí chọn lọc.
+ Kết quả chọn lọc nhân tạo.
5.3.NC1a:
HS tạo sản phẩm số để giải thích quá trình tích lũy biến dị qua chọn lọc nhân tạo.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổ chức cho các nhóm trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.

- HS giải thích:
+ Vì sao cần có biến dị cá thể?
+ Vì sao chọn lọc nhân tạo có thể tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi khác nhau?
+ Chọn lọc nhân tạo khác chọn lọc tự nhiên ở điểm nào?
- Các nhóm nhận xét sản phẩm của nhau theo tiêu chí:
+ Nội dung khoa học.
+ Hình ảnh trực quan.
+ Giải thích đúng bản chất chọn lọc.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

I. QUAN SÁT CÁC ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

1. Quan sát các loài sinh vật trong tự nhiên

- Các sinh vật có nhiều đặc điểm giống nhau là do chúng có chung tổ tiên.

- Giữa các sinh vật có cùng bố mẹ vẫn có những biến dị cá thể.

- Những biến dị cá thể giúp chúng sống sót và sinh sản tốt hơn được gọi là đặc điểm thích nghi.

2. Quan sát các giống vật nuôi, cây trồng

- Các giống vật nuôi, cây trồng được tạo ra từ một giống tổ tiên ban đầu thông qua quá trình chọn lọc nhân tạo.

- Trong quá trình chọn lọc nhân tạo, những biến dị cá thể phù hợp với nhu cầu của con người sẽ được giữ lại và nhân giống; những biến dị cá thể không phù hợp sẽ bị loại bỏ.

5.3.NC1a: Học sinh sử dụng công cụ AI tạo sinh để hiện thực hóa ý tưởng về chọn lọc nhân tạo: Tạo ra hình ảnh các giống cây giả định được chọn lọc từ một loài cây hoang dại theo các tiêu chí khác nhau (lấy lá, lấy thân, lấy hoa), giúp trực quan hóa quá trình tích lũy biến dị

PHIẾU HỌC TẬP

TÌM HIỂU VỀ QUÁ TRÌNH QUAN SÁT

CÁC ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CỦA DARWIN

Câu 1: Darwin đã rút ra được kết luận gì khi quan sát các loài sinh vật trong tự nhiên? Bằng chứng nào ủng hộ cho kết luận đó?

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

Câu 2: Theo Darwin, đặc điểm như thế nào được gọi là đặc điểm thích nghi? Tại sao Darwin cho rằng các đặc điểm về cấu trúc, hình thái của mỏ chim trên quần đảo Galapagos là đặc điểm thích nghi? Cho ví dụ về một vài đặc điểm thích nghi mà em quan sát được trong các sinh vật xung quanh em.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

Câu 3: Theo Darwin, các giống vật nuôi, cây trồng được tạo ra bằng cách nào? Điều kiện để có thể tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng mới, phù hợp với nhu cầu của con người là gì?

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP

TÌM HIỂU VỀ QUÁ TRÌNH QUAN SÁT

CÁC ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CỦA DARWIN

Câu 1: Darwin đã rút ra được kết luận gì khi quan sát các loài sinh vật trong tự nhiên? Bằng chứng nào ủng hộ cho kết luận đó?

- Các cá thể khác nhau cùng một quần thể mặc dù có nhiều đặc điểm giống nhau nhưng cũng khác nhau về một số đặc điểm di truyền (biến dị cá thể).

- Các loài thường có khả năng sinh ra một số lượng lớn cá thể con so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng.

- Bằng chứng quan sát những đặc điểm về hình thái, kích thước và hình dạng mỏ của các loài chim trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ đã chứng minh kết luận của Darwin.

Câu 2: Theo Darwin, đặc điểm như thế nào được gọi là đặc điểm thích nghi? Tại sao Darwin cho rằng các đặc điểm về cấu trúc, hình thái của mỏ chim trên quần đảo Galapagos là đặc điểm thích nghi? Cho ví dụ về một vài đặc điểm thích nghi mà em quan sát được trong các sinh vật xung quanh em.

- Theo Darwin, những biến dị cá thể có thể giúp sinh vật sống sót và sinh sản tốt hơn như các dạng mỏ chim là các đặc điểm thích nghi.

- Darwin đã quan sát thấy các loài chim có nhiều đặc điểm giống nhau về hình thái, kích thước nhưng đặc điểm khác biệt nổi bật là cấu trúc và hình dạng mỏ. Đặc điểm này là đặc trưng cho từng giống chim, mà ông cho có thể là các loài riêng biệt. Đây là một loại biến dị di truyền.

- Ví dụ về đặc điểm thích nghi: Sâu ăn lá màu xanh, lẫn với màu của lá cây giúp tránh các loài chim ăn sâu phát hiện ra,...

Câu 3: Theo Darwin, các giống vật nuôi, cây trồng được tạo ra bằng cách nào? Điều kiện để có thể tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng mới, phù hợp với nhu cầu của con người là gì?

- Theo Darwin, các giống vật nuôi, cây trồng được con người tạo ra từ một giống ban đầu có những biến dị cá thể mà con người ưa thích, được giữ lại, nhân giống. Chỉ qua một số thế hệ đã có thể tạo nên giống mới.

- Để chọn lọc nhân tạo có thể xảy ra thì cần phải có các biến dị cá thể.

Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình đề xuất giả thuyết chọn lọc tự nhiên giải thích quá trình hình thành loài

A. Mục tiêu: HS giải thích được quá trình hình thành loài mới theo thuyết chọn lọc tự nhiên của Darwin.

B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục II, quan sát Hình 20.3 SGK trang 103 - 104 và tìm hiểu về Quá trình đề xuất giả thuyết chọn lọc tự nhiên giải thích quá trình hình thành loài.

C. Sản phẩm học tập: Đề xuất giả thuyết chọn lọc tự nhiên giải thích quá trình hình thành loài.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu nhóm HS nghiên cứu nội dung mục II SGK tr.103 - 104, thảo luận trả lời các câu hỏi sau:

1. Theo quan điểm của Darwin, chọn lọc tự nhiên là gì?

2. Một đặc điểm như thế nào được gọi là đặc điểm thích nghi?

3. Darwin đã giải thích sự hình thành loài theo thuyết chọn lọc tự nhiên như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm tiến hành các nhiệm vụ theo phân công của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổ chức cho các nhóm trình bày.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận:

2. Một đặc điểm được coi là đặc điểm thích nghi làm cho sinh vật có số lượng con cao hơn đáng kể so với số lượng con của sinh vật cùng loài không có đặc điểm đó được gọi là đặc điểm thích nghi. Trước hết, đặc điểm thích nghi thường làm tăng khả năng sống sót, qua đó làm tăng khả năng sinh sản. Tuy nhiên, những đặc điểm không làm tăng khả năng sống sót nhưng vẫn làm tăng khả năng sinh sản thì cũng là đặc điểm thích nghi.

+ Những đặc điểm giúp thu hút bạn tình, tăng cơ hội giao phối, tăng khả năng sinh sản nhưng đôi khi lại làm giảm khả năng sống sót cũng là đặc điểm thích nghi.

- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

II. ĐỀ XUẤT GIẢ THUYẾT CHỌN LỌC TỰ NHIÊN GIẢI THÍCH QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

- Chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành nên quần thể có các đặc điểm thích nghi với môi trường, từ đó hình thành nên các loài sinh vật từ một tổ tiên chung.

- Quá trình hình thành loài mới:

+ Các biến dị phát sinh trong quần thể sinh vật, trong đó có biến dị thích nghi và biến dị kém thích nghi.

+ Những biến dị thích nghi được chọn lọc tự nhiên làm tăng tần số, dần chiếm ưu thế. Những biến dị kém thích nghi bị chọn lọc tự nhiên đào thải, ngày càng ít đi.

+ Từ loài tổ tiên, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra loài mới.

+ Từ một tổ tiên chung, chọn lọc tự nhiên tác động theo nhiều hướng khác nhau, qua thời gian dài sẽ hình thành nên nhiều loài sinh vật khác nhau.

Hoạt động 4: Tìm hiểu quá trình kiểm chứng giả thuyết của Darwin

A. Mục tiêu: HS nêu được một số thí nghiệm mà Darwin dùng để kiểm chứng giả thuyết về chọn lọc tự nhiên.

B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục III SGK trang 104 và tìm hiểu về Quá trình kiểm chứng giả thuyết của Darwin.

C. Sản phẩm học tập: Kiểm chứng giả thuyết.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục III, thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:

1. Vì sao Wallace và Darwin cùng phát hiện ra cơ chế chọn lọc tự nhiên, nhưng học thuyết chọn lọc tự nhiên chỉ được mang tên Darwin mà không có tên Wallace?

2. Darwin đã phải làm gì để học thuyết của mình được công nhận?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III SGK.

- HS thảo luận cặp đôi trả lời:

+ Vì sao Darwin và Wallace cùng phát hiện cơ chế chọn lọc tự nhiên nhưng học thuyết thường gắn với tên Darwin?

+ Darwin đã làm gì để học thuyết của mình được công nhận?

+ Vì sao kiểm chứng giả thuyết là bước quan trọng trong nghiên cứu khoa học?

- GV yêu cầu HS sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ tìm hiểu:

Câu lệnh gợi ý:

“Hãy giải thích vì sao Darwin được xem là người đặt nền móng cho học thuyết chọn lọc tự nhiên, dù Wallace cũng có ý tưởng tương tự.”

- HS đọc kết quả AI, sau đó đối chiếu với SGK và dữ liệu GV cung cấp.

6.1.NC1a:

HS nhận biết cách AI tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn để tạo câu trả lời, đồng thời hiểu rằng thông tin AI cần được kiểm chứng bằng SGK và bằng chứng khoa học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm tiến hành các nhiệm vụ theo phân công của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

- HS sử dụng AI theo câu lệnh GV gợi ý.

- HS đánh dấu:

+ Thông tin AI trả lời đúng với SGK.

+ Thông tin cần bổ sung.

+ Thông tin chưa rõ nguồn hoặc cần kiểm chứng.

- HS hoàn thiện câu trả lời bằng ngôn ngữ của mình.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS xung phong trả lời.

1. Vì Darwin đưa ra được số lượng rất lớn các bằng chứng khoa học chứng minh cho học thuyết của mình.

- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

III. KIỂM CHỨNG GIẢ THUYẾT

- Để học thuyết được công nhận, Darwin đã dành nhiều năm để thu thập các bằng chứng và tiến hành rất nhiều thí nghiệm.

→ Học thuyết chọn lọc tự nhiên của Darwin có cơ sở khoa học vững chắc và được thừa nhận rộng rãi.

6.1.NC1a: HS phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1. Tiến trình nào sau đây là tiến trình nghiên cứu đã được Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài?

A. Quan sát → Hình thành giả thuyết → Xây dựng học thuyết.

B. Hình thành giả thuyết → Quan sát → Xây dựng học thuyết.

C. Quan sát → Hình thành giả thuyết → Kiểm chứng giả thuyết.

D. Hình thành giả thuyết → Quan sát → Kiểm chứng giả thuyết.

Câu 2. (THPTQG 2022): Theo quan niệm của Darwin, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là

A. biến dị cá thể.
B. thường biến.

C. biến dị tổ hợp.
D. đột biến gene.

Câu 3. Theo Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

A. quần thể.
B. allele.
C. loài.
D. cá thể.

Câu 4. Theo Darwin, sự đa dạng của các giống vật nuôi và cây trồng là kết quả của quá trình

A. chọn lọc nhân tạo.
B. chọn lọc tự nhiên.

C. phát sinh biến dị cá thể.
D. chăm sóc, nuôi dưỡng của con người.

Câu 5. Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là chưa

A. giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

B. hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

C. đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.

D. làm rõ tổ chức của loài sinh học.

Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.  
ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:

  • Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.
  • Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung.

Những nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hiện tượng trên?

A.  Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến tăng dần sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.

B.  Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.

C.  Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.

D.  Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CADAB

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – Đ – S – Đ.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

A. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

B. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 105.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây:

Cho các giống sau: bắp cải, cải Brussel, súp lơ trắng, su hào, bông cải xanh, cải xoăn. Có bao nhiêu giống được hình thành từ loài cải hoang dại (Brassica oleracea)?

- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 105 vào trong vở ghi:

A.  Trình bày phương pháp mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

B.  Một bạn học sinh đề xuất như sau: “Nếu muốn biết một đặc điểm nào là đặc điểm thích nghi chỉ cần làm thí nghiệm xác định tỉ lệ sống sót của các cá thể mang đặc điểm đó có cao hơn so với các cá thể không có đặc điểm nghiên cứu hay không.” Đề xuất này đúng hay sai? Giải thích.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.

- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 6.

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:

A.  Để xây dựng học thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài mới, Darwin đã áp dụng  phương pháp nghiên cứu với các bước sau đây:

A. Quan sát, thu thập dữ liệu: Darwin đã quan sát các đặc điểm di truyền và biến dị của  sinh vật trong tự nhiên, cũng như quan sát các giống vật nuôi cây trồng, và nhận thấy:

+ Các sinh vật giống nhau chủ yếu là do chúng có chung nguồn gốc.

+ Các thế hệ con cháu vừa mang những đặc điểm của thế hệ tổ tiên, vừa mang những biến dị khác biệt với tổ tiên. Những biến dị thích nghi sẽ giúp cá thể sống sót và sinh sản tốt hơn.

+ Sinh vật có xu hướng sinh ra số lượng cá thể nhiều hơn rất nhiều so với sức chứa của môi trường.

B. Hình thành giả thuyết giải thích dữ liệu quan sát được: Từ những dữ liệu thu được trong quá trình quan sát, Darwin đã nêu ra học thuyết chọn lọc tự nhiên để giải thích cơ sở khoa học của những dữ liệu quan sát đó.

C. Kiểm định giả thuyết bằng thực nghiệm: Sau khi đưa ra giả thuyết, Darwin đã tìm kiếm các bằng chứng trong tự nhiên và tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng các giả thuyết. Khi học thuyết đã được kiểm chứng là đúng thì nó mới được công bố rộng rãi.

B.  Đề xuất này không hẳn là sai, nhưng chưa thực sự chính xác, vì phần lớn các đặc điểm thích nghi làm tăng khả năng sống sót, từ đó dẫn đến tăng khả năng sinh sản. Tuy nhiên, đặc điểm thích nghi phải là đặc điểm di truyền.

+ Đặc điểm thích nghi phải là đặc điểm làm tăng khả năng sinh sản, tăng số lượng con hơn so với cá thể không mang đặc điểm thích nghi. Do vậy, có thể có đặc điểm thích nghi làm tăng khả năng sinh sản như tăng cơ hội giao phối nhưng lại không làm tăng khả năng sống sót.

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.

- Tìm kiếm trên internet hoặc học liệu số một ví dụ thực tiễn về chọn lọc tự nhiên hoặc chọn lọc nhân tạo.

Ví dụ:

+ Vi khuẩn kháng kháng sinh.

+ Sâu hại kháng thuốc trừ sâu.

+ Giống chó nhà.

+ Giống cây trồng được chọn lọc.

+ Chim sẻ Galapagos.

- Chuẩn bị một hình ảnh hoặc video minh họa.

- Viết ngắn gọn:

+ Biến dị ban đầu là gì?

+ Tác nhân chọn lọc là gì?

+ Cá thể nào có lợi thế sinh tồn?

+ Kết quả qua nhiều thế hệ là gì?

A. 1.NC1b:

HS chủ động tìm kiếm và khai thác học liệu số phục vụ học tập.

5.3.NC1a:

HS sử dụng dữ liệu số để giải thích hiện tượng sinh học.

- Chuẩn bị Bài 21: Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.