Bài viếtSinh Học

BÀI 2: GENE, QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN VÀ HỆ GENE

◉ 3 lượt xem▤ Bài viếtCập nhật 20/09/2026


Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 2: GENE, QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT

THÔNG TIN DI TRUYỀN VÀ HỆ GENE

I. MỤC TIÊU

A. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm và cấu trúc của gene. Phân biệt được các loại gene dựa vào cấu trúc và chức năng của gene.
  • Phân biệt được các loại RNA. Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA.
  • Nêu được khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa.
  • Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
  • Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình dịch mã.
  • Vẽ và giải thích sơ đồ liên kết ba quá trình thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền.
  • Phát biểu được khái niệm hệ gene.
  • Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của việc giải trình tự hệ gene người.

B. Phát triển năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự tìm hiểu về cơ chế di truyền và ứng dụng của nghiên cứu di truyền trong đời sống.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức cơ chế di truyền học vào đời sống.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:
  • Nêu được khái niệm và cấu trúc của gene.
  • Phân biệt được các loại gene dựa vào cấu trúc và chức năng của gene.
  • Phân biệt được các loại RNA.
  • Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA.
  • Nêu được khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa.
  • Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
  • Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình dịch mã.
  • Phát biểu được khái niệm hệ gene.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của việc giải trình tự hệ gene người.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vẽ và giải thích được sơ đồ liên kết ba quá trình tái bản DNA - phiên mã - dịch mã thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền. Phân tích ứng dụng hiểu biết về các cơ chế trên trong giải quyết các hiện tượng phát sinh để phục vụ đời sống con người.

Năng lực số:

  • A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể

C. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài học.
  • Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

A. Đối với giáo viên

B. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

A. Mục tiêu: HS giải thích được ngắn gọn vì sao con sinh ra lại giống bố mẹ ở những điểm cơ bản.

B. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.

C. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

D. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV chiếu hình ảnh một số cá thể sinh vật có quan hệ huyết thống và một số cá thể không có quan hệ huyết thống:

  

- GV quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi: Nhận xét về đặc điểm hình thái giữa các cá thể có quan hệ huyết thống và giữa các cá thể không có quan hệ huyết thống.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chốt đáp án.

- GV nhận xét: Các cá thể có quan hệ huyết thống có các đặc điểm cơ bản giống nhau nhưng vẫn có một số khác biệt về chi tiết, trong khi các cá thể không có quan hệ huyết thống có nhiều điểm khác biệt hơn,...

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Vậy cơ sở của các hiện tượng trên là gì? Yếu tố nào quyết định đặc điểm bên ngoài của sinh vật? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất cho các câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 2: Gene, quá trình truyền đạt thông tin di truyền và hệ gene.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, cấu trúc và phân loại gene

A. Mục tiêu: 

- Trình bày khái niệm gene. Phân biệt được mạch khuôn và mạch mã hóa trên gene.

- Mô tả được cấu trúc của gene và phân biệt được cấu trúc của gene ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.

- Phân biệt được các loại gene dựa theo tiêu chí chức năng và tiêu chí cấu trúc.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục I, quan sát Hình
B. 1,
B. 2 SGK tr.9 - 10, tìm hiểu về Gene.

C. Sản phẩm học tập: Khái niệm. cấu trúc và phân loại gene.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Hoạt động cặp đôi, nghiên cứu SGK và thực hiện các nhiệm vụ sau:

(1) Em hiểu thế nào là gene?

(2) Phân biệt mạch mã hóa và mạch khuôn.

(3) Phân biệt cấu trúc gene ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ.

(4) Dựa trên đặc điểm cấu trúc hoặc chức năng có thể phân loại gene như thế nào?

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.10: Một trình tự nucleotide như thế nào được gọi là gene?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc nội dung mục I SGK tr.9 - 10, quan sát Hình
B. 1,
B. 2, thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS xung phong trả lời.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.10:

+ Một trình tự nucleotide mang thông tin quy định một sản phẩm nhất định (protein hay RNA) được gọi là gene.

+ Trình tự nucleotide đó phải có ba vùng: vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.

  • Vùng điều hòa chứa các trình tự nucleotide liên kết với các protein điều hòa làm cho gene được phiên mã hoặc không phiên mã.
  • Vùng mã hóa của gene quy định sản phẩm là protein ở cả sinh vật nhân sơ và nhân thực, bắt đầu bằng bộ ba mở đầu và kết thúc bằng bộ ba kết thúc dịch mã.
  • Vùng kết thúc chứa trình tự nucleotide là tín hiệu kết thúc phiên mã.

- HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

-  GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

- GV kết luận: Gene là một trình tự nucleotide chứa thông tin quy định một sản phẩm nhất định là chuỗi polypeptide hay RNA. Cấu trúc chung của một gene gồm vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. GENE

1. Khái niệm

- Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗi polypeptide hoặc RNA.

- Mạch khuôn là mạch polynucleotide mang thông tin mã hóa mRNA.

- Mạch mã hóa là mạch polynucleotide còn lại.

2. Cấu trúc

Bảng
B. 1. 
Cấu trúc của một gene - Đính kèm dưới hoạt động.

3. Phân loại

- Theo chức năng: gene cấu trúc và gene điều hòa.

- Theo cấu trúc của vùng mã hóa: gene không phân mảnh và gene phân mảnh.

Bảng
B. 1. 
Cấu trúc của một gene

Vùng điều hòaVùng mã hóaVùng kết thúc

- Nằm ở đầu  3’ trên mạch khuôn của gene.

- Có promoter – nơi enzyme phiên mã liên kết và tiến hành phiên mã.

- Chứa vùng liên kết với các protein điều hòa, điều khiển sự hoạt động của gene.

- Năm kế tiếp vùng điều hòa.

- Quy định trình tự các nucleotide trong phân tử RNA.

Sinh vật nhân sơSinh vật nhân thực

Các bộ ba đều mã hóa các amino acid, bắt đầu bằng bộ ba mở đầu và cuối cùng là bộ ba kết thúc dịch mã.

Hình
B. 2a. 
Cấu trúc chung của gene mã hóa protein ở sinh vật nhân sơ

Phần lớn các gene được chia thành các đoạn mã hóa amino acid (exon) và các đoạn không mã hóa (intron).

Hình
B. 2b. 
Cấu trúc chung của gene mã hóa protein ở sinh vật nhân thực

-  Nằm ở đầu 5’ trên mạch khuôn của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hệ gene, một số thành tựu và ứng dụng giải trình tự hệ gene người

A. Mục tiêu:

- Phát biểu được khái niệm hệ gene.

- Trình bày được một số thành tựu qua tìm hiểu quy trình và ứng dụng thực tiễn của việc giải trình tự hệ gene người.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục II, tìm hiểu về Hệ gene.

C. Sản phẩm học tập: Khái niệm hệ gene, một số thành tựu và ứng dụng giải trình tự hệ gene người.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Đọc mục II. Khái niệm hệ gene và trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.11:

1. Tập hợp tất cả các gene trong tế bào của cơ thể sinh vật có được gọi là hệ gene không? Giải thích.

2. Giải trình tự hệ gene người đem lại những ứng dụng thực tiễn gì?

-  Dựa trên câu trả lời của HS, GV tổ chức trò chơi “Tranh biện”, yêu cầu nhiệm vụ như sau: Trong thời gian 5 phút trao đổi để đưa ra quan điểm là ủng hộ hay không ủng hộ việc sử dụng thành tựu giải trình tự hệ gene người. Các thành viên trong nhóm cử đại diện đưa ra quan điểm trong 1 phút và bảo vệ quan điểm trong 1 phút.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng thêm Chatbot AI bằng điện thoại cá nhân để tìm kiếm và chọn lọc thông tin để thêm vào lập luận của mình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc mục II SGK tr.9 - 10, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.11. HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

- Các nhóm thống nhất và cử ra 1 đại diện thích hợp trình bày quan điểm về ủng hộ hay không ủng hộ việc sử dụng thành tựu giải trình tự hệ gene người, đồng thời bảo vệ quan điểm đó trong 1 phút.

Gợi ý: Đính kèm dưới hoạt động.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

-  GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV kết luận: Tập hợp tất cả các phân tử DNA trong tế bào của một sinh vật được gọi là hệ gene. Giải trình tự nucleotide của hệ gene cho biết cấu trúc, số lượng, sự phân bố các gene cũng như các trình tự điều hòa hoạt động gene và các trình tự cấu trúc vận hành bộ máy di truyền.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

II. HỆ GENE

1. Khái niệm hệ gene

- Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của một sinh vật.

2. Một số thành tựu và ứng dụng giải trình tự hệ gene người

a) Thành tựu nghiên cứu hệ gene người

- Thành tựu nghiên cứu hệ gene người vào năm 2004:

+ Giải trình tự 3,2 tỉ cặp nucleotide trên 23 cặp NST;

+ Tổng số gene mã hóa protein ước tính khoảng gần 21 300;...

b) Một số ứng dụng giải trình tự hệ gene người

- Ứng dụng trong y học:

+ Xác định gene mang bệnh → biện pháp phòng và sử dụng thuốc hướng đích để điều trị bệnh.

Ví dụ: Xác định được các gene gây nên ung thư vú: (1) Gene quy định thụ thể estrogen alpha (ERa); (2) Gene quy định thụ thể progesterone (PR); (3) Gene quy định thụ thể tyrosine kinase (RTK).

+ Tìm thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân, hoặc mối quan hệ họ hàng,...

Ví dụ: Kết quả giám định DNA thu được từ vết máu tại hiện trường vụ án giúp bắt chính xác hung thủ.

 

https://cand.com.vn/Phong-su/Giai-ma-ADN-truy-tim-thu-pham-giau-mat-i401100/

+ Xét nghiệm huyết thống: https://youtu.be/CS6H9jzWnTU

- Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hóa: Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.

Ví dụ: Khi so sánh hệ gene người và hệ gene của các loài linh trưởng, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với loài người.

https://trithucvn.co/khoa-hoc/tinh-toan-di-truyen-hoc-mat-qua-lau-de-hominini-tien-hoa-thanh-nguoi.html

6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể

Gợi ý một số quan điểm ủng hộ và không ủng hộ việc sử dụng thành tựu giải trình tự hệ gene người:

Ủng hộKhông ủng hộ

- Ứng dụng trong y học:

+ Bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay không, qua đó đưa ra các biện pháp phòng và trị bệnh, sản xuất thuốc hướng đích tăng hiệu quả điều trị ung thư.

+ Tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ hàng.

- Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hóa: có thể cho biết mối quan hệ tiến hóa giữa các loài.

- Lộ những thông tin di truyền cần bí mật.

- Báo trước cái chết sớm hoặc các khuyết tật trong hệ gene có thể gây cản trở sự nghiệp hoặc hôn nhân,...

 

Thông tin bổ sung

Một chương trình hợp tác giữa thư viện Y học Quốc gia và Viện Y học Quốc gia (NIH) đã thiết lập nên Trung tâm Quốc gia về Thông tin Công nghệ Sinh học (NCBI) đồng thời duy trì một trang web www.ncbi.nlm.nih.gov để lưu giữ các tài nguyên tin sinh học hết sức phong phú. Tại trang web này, các đường “link” dẫn đến các cơ sở dữ liệu, các phần mềm và các kho chứa thông tin về các hệ gene và các chủ đề có liên quan khác.

Các cơ sở dữ liệu về các trình tự của NCBI được gọi chung là Ngân hàng gene (Genbank). GenBank là một phần của Hợp tác cơ sở dữ liệu trình tự nucleotide quốc tế, bao gồm Ngân hàng dữ liệu DNA của Nhật Bản (DDBJ), Phòng thí nghiệm sinh học phân tử châu Âu (EMBL) và GenBank tại NCBI. Tính đến tháng 12 năm 2023, Genbank đã chứa trình tự của 249 triệu phân đoạn DNA hệ gene khác nhau, gồm tổng cộng 2570 tỉ cặp base!

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene tới protein

A. Mục tiêu:

- Phân biệt được các loại RNA.

- Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA.

- Nêu được khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa.

- Nêu được khái niệm và đặc điểm của mã di truyền.

- Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình dịch mã.

- Vẽ và giải thích được sơ đồ liên kết ba quá trình thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục III, quan sát Hình
B. 3 -
B. 9 SGK tr.11 - 16, tìm hiểu về Quá trình phiên mã, một số loại RNA, phiên mã ngược, mã di truyền, quá trình dịch mã và mối quan hệ DNA - RNA - protein.

C. Sản phẩm học tập: Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene tới protein.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ
A. Tìm hiểu quá trình phiên mã, phiên mã ngược và một số loại RNA

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - 6 HS.

- GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm, yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo thứ tự từ trạm 1 → 3 như sau:

Trạm 1: Đọc hiểu nội dung mục III.1, quan sát Hình
B. 3 kết hợp video (0:00 - 2:40) tìm hiểu về quá trình phiên mã.

Trạm 2: Đọc hiểu nội dung mục III.2, quan sát Hình
B. 4, tìm hiểu về một số loại RNA.

Trạm 3: Đọc hiểu nội dung mục III.3, quan sát Hình
B. 5, tìm hiểu về quá trình phiên mã ngược.  

- Sau khi HS thực hiện nhiệm vụ tại các trạm 1 → trạm 3, GV yêu cầu HS: Thảo luận hoàn thành Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS đọc hiểu nội dung mục III.1 - 3, quan sát Hình
B. 3 -
B. 5 SGK tr.11 - 13, kết hợp video và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm báo cáo sản phẩm (Đính kèm dưới hoạt động).

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

-  GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV mở rộng thông tin qua hộp Em có biết: Các loại RNA nhỏ có chức năng điều hòa hoạt động gene SGK tr.17.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

III. QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN TỪ GENE TỚI PROTEIN

1. Quá trình phiên mã

- Khái niệm: Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.

Khởi đầu: Enzyme RNA polymerase đến liên kết với promoter trên mạch khuôn.

Kéo dài: Enzyme RNA polymerase tổng hợp mRNA theo chiều 5’ → 3’ dựa trên NTBS giữa các nucleotide ở mạch khuôn với các nucleotide trong môi trường nội bào: A – U, T – A, G – C, C – G.

Kết thúc: Khi RNA polymerase gặp tín hiệu kết thúc ở đầu 5’ của mạch khuôn.

- Tế bào nhân sơ: thường phiên mã một vài gene cùng lúc tạo ra một RNA và phiên mã đến đâu thì mRNA được dịch mã đến đó.

- Tế bào nhân thực: tiền mRNA → thêm nucleotide 7-methylguanine ở đầu 5’ và đuôi poly A ở đầu 3’ → loại bỏ intron → nối các exon → mRNA trưởng thành → dịch mã ở ribosome.

2. Một số loại RNA - sản phẩm của quá trình phiên mã

Bảng
B. 2 
- Phiếu học tập đính kèm dưới hoạt động.

3. Phiên mã ngược

- Khái niệm: Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA.

- Cơ chế: mạch khuôn ARN → enzyme phiên mã ngược → mạch DNA → phân tử DNA.

- Virus có vật chất di truyền là RNA và có enzyme phiên mã ngược.

Phiên mã ngược giúp hệ gene của virus HIV được nhân lên trong tế bào vật chủ

- Trong tế bào phát sinh giao tử của cơ thể nhân thực có enzyme telomerase, enzyme này dùng một mạch RNA có trong enzyme tổng hợp mạch DNA gắn vào đoạn DNA ở đầu mút của NST → đoạn bị ngắn đi trong quá trình tái bản DNA được phục hồi ở các giao tử giống như ở trong hợp tử.

Nhiệm vụ
B. Tìm hiểu mã di truyền, quá trình dịch mã và mối quan hệ DNA - RNA - protein

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm HS, mỗi nhóm khoảng 6 - 8 HS.

- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu cá nhân HS: Đọc hiểu nội dung mục III.4 - III.5, đồng thời quan sát video (2:40 - hết) viết ý kiến cá nhân vào vị trí của mình trên bảng nhóm. Sau đó, cả nhóm thảo luận và thống nhất ý kiến hoàn thành Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS đọc hiểu nội dung mục III.4 - 5, quan sát Hình
B. 6 -
B. 9 SGK tr.12 - 16, kết hợp video và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm báo cáo sản phẩm (Đính kèm dưới hoạt động).

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

-  GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

4. Mã di truyền và quá trình dịch mã

a) Mã di truyền

- Khái niệm: Mã di truyền là một bộ các bộ ba nucleotide trên mRNA quy định các amino acid trong protein.

- Mã di truyền ở các sinh vật có chung các đặc điểm sau:

+ Mã di truyền là mã bộ ba, ba nucleotide liền kề quy định một amino acid.

+ Mã di truyền được đọc liên tục, không chồng gối lên nhau.

+ Mã di truyền có tính thoái hoá, nhiều bộ ba có thể quy định một amino acid.

+ Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid.

+ Mã di truyền có tính vạn năng: Mã di truyền về cơ bản dùng chung cho mọi sinh vật trên Trái Đất, trừ một số trường hợp ngoại lệ.

b) Quá trình dịch mã

- Khái niệm: Dịch mã là quá trình tổng hợp protein dựa trên trình tự nucleotide trong phân tử mRNA.

- Vị trí: ở ribosome.

- Trước khi tổng hợp protein, các amino acid phải được gắn vào các phân tử tRNA tương ứng dưới tác dụng của các enzyme.

- Quá trình dịch mã diễn ra như sau:

Giai đoạn khởi đầu:

+ Tiểu phần nhỏ của ribosome liên kết với bộ ba mở đầu (AUG) trên  mRNA;

+ tRNA mang amino acid mở đầu liên kết với bộ ba mở đầu AUG trên mRNA;

+ Tiểu phần lớn liên kết với tiểu phần nhỏ cùng mRNA → ribosome hoàn chỉnh.

Giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide:

- tRNA mang amino acid thứ nhất tới vị trí A → hình thành liên kết peptide với amino acid đầu tiên ở vị trí P của ribosome.

- Ribosome di chuyển trên mRNA theo chiều 5’ → 3’ sang bộ ba kế tiếp.

+ tRNA ở vị trí P được chuyển sang vị trí E - nơi tRNA không con mang amino acid rồi rời khỏi ribosome. 

+ Khi tRNA ở vị trí A chuyển sang vị trí P, vị trí A lại tiếp nhận tRNA mới.

* Như vậy, mỗi tRNA di chuyển trong ribosome từ vị trí A tới P rồi qua E ra ngoài. Quá trình này được lặp lại khi ribosome di chuyển từ bộ ba này sang bộ ba khác.

Giai đoạn kết thúc: Khi ribosome di chuyển tới bộ ba kết thúc:

+ Quá trình dịch mã dừng lại.

+ Chuỗi polypeptide rời khỏi ribosome và ribosome tách thành hai tiểu đơn vị.

+ Amino acid mở đầu bị loại bỏ và chuỗi polypeptide được hoàn thiện cấu trúc để thực hiện chức năng.

5. Mối quan hệ DNA – RNA - protein

- Thông tin di truyền truyền đạt từ thế hệ tế bào này → thế hệ tế bào khác qua quá trình tái bản và được truyền từ DNA → mRNA → protein → quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

- Trường hợp đặc biệt thông tin từ RNA → DNA qua quá trình phiên mã ngược.

Thông tin bổ sung

- Giai đoạn hoạt hóa amino acid: Mỗi amino acid được liên kết vào đầu 3’ của tRNA có bộ ba đối mã tương ứng nhờ sự xúc tác đặc hiệu của enzyme aminoacyl tRNA synthetase tạo thành phức hợp tRNA-aa.

Hoạt hóa amino acid

- Ở sinh vật nhân sơ, phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời. Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tạo ra tiền mRNA. Sau đó tiền mRNA được loại bỏ intron và vận chuyển đến tế bào chất để thực hiện dịch mã.

Mối quan hệ quá trình phiên mã và dịch mã

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Quá trình phiên mã, phiên mã ngược và một số loại RNA

1. So sánh quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và ở sinh vật nhân thực.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

2. Phân biệt cấu trúc và chức năng của mRNA, tRNA và RNA.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

3. Phiên mã ngược có vai trò gì đối với tế bào nhân thực và đối với một số loại virus?

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Mã di truyền, quá trình dịch mã và mối quan hệ DNA - RNA - protein

1. Đọc hiểu mục III.4a và trả lời các câu hỏi sau:

a) Xác định số lượng bộ ba và số lượng amino acid trong bảng mã.

b) Tìm các amino acid do hai hay nhiều bộ ba mã hóa, các amino acid do một bộ ba mã hóa và các bộ ba không mã hóa amino acid nào?

c) Giải thích các đặc điểm của mã di truyền.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

2. Cho các sự kiện như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tRNA (UAC) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mRNA.

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh.

(3) Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí đặc hiệu.

(4) Codon thứ hai trên mRNA gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1-RNA (aa1: amino acid đứng liền sau amino acid mở đầu).

(5) Ribosome dịch đi một codon trên mRNA theo chiều 5’ → 3’.

(6) Hình thành liên kết peptide giữa amino acid mở đầu và amino acid thứ nhất.

(7) Ribosome dịch chuyển đến bộ ba kết thúc.

(8) Amino acid mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptide mới được tổng hợp.

(9) Yếu tố giải phóng tách chuỗi polypeptide khỏi ribosome và tách ribosome thành hai tiểu đơn vị.

Hãy sắp xếp các sự kiện trên để hoàn thành quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào nhân thực.

…………………………………………………………………………………………….

3. Tại sao tổng hợp protein lại được gọi là quá trình dịch mã?

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

4. Quan sát Hình
B. 9 và giải thích mối quan hệ DNA – RNA – protein.

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Quá trình phiên mã, phiên mã ngược và một số loại RNA

1. So sánh quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và ở sinh vật nhân thực.

- Giống nhau: Quá trình thực hiện phiên mã thực hiện theo các bước:

+ Khởi đầu: Enzyme RNA polymerase liên kết với trình tự khởi động của gene.

+ Kéo dài: RNA polymerase trượt dọc trên mạch khuôn của gene theo chiều 3’ → 5’ để tổng hợp mạch mới có chiều 5’ → 3’ theo nguyên tắc bổ sung.

+ Kết thúc: Khi RNA polymerase gặp tín hiệu kết thúc phiên mã ở đầu 5’ của mạch khuôn, quá trình phiên mã dừng lại và giải phóng 1 phân tử 1 RNA.

- Khác nhau:

+ Ở sinh vật nhân sơ: chỉ có một loại RNA polymerase xúc tác phiên mã cho các gene mã hóa các loại RNA khác nhau; mRNA có thể được dịch mã đồng thời với phiên mã.

+ Ở sinh vật nhân thực: có nhiều loại RNA polymerase trong tế bào; phiên mã xảy ra ở nhân tế bào tạo ra tiền mRNA, sau đó cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau, gắn mũ đầu 5’, tổng hợp đuôi poly a ở đầu 3’ tạo thành mRNA trưởng thành di chuyển ra tế bào chất tham gia dịch mã.

2. Phân biệt cấu trúc và chức năng của mRNA, tRNA và RNA.

Bảng
B. 2. 
Các loại RNA - sản phẩm của quá trình phiên mã

Đặc điểmmRNAtRNArRNA
Cấu trúcmRNA đều có cấu tạo mạch đơn, dạng thẳng.tRNA có cấu trúc mạch đơn nhưng có những vùng có thể tự bắt đôi với nhau tạo nên cấu trúc với ba thùy chức năng. Một thùy chứa bộ ba đối mã (anticodon) có thể bắt đôi bổ sung với bộ ba mã hóa trên mRNA, hai thùy còn lại liên kết với các protein của ribosome. Đầu 3’ là nơi liên kết với amino acid.rRNA thường có cấu trúc mạch đơn với các đoạn trình tự nucleotide có thể liên kết với nhau theo NTBS tạo nên cấu trúc không gian phức tạp.
Chức năngLàm khuôn cho quá trình dịch mã.Vận chuyển các amino acid trong quá trình tổng hợp protein.Cấu tạo nên ribosome.

C.  Phiên mã ngược có vai trò gì đối với tế bào nhân thực và đối với một số loại virus?

- Phục hồi các trình tự nucleotide tại đầu mút của các NST của sinh vật nhân thực ở các tế bào phát sinh giao tử cũng như ở một số loại tế bào cơ thể.

- Tổng hợp DNA từ RNA của virus trong tế bào, nhờ đó vật chất di truyền của virus có thể chèn vào hệ gene của tế bào.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Mã di truyền, quá trình dịch mã và mối quan hệ DNA - RNA - protein

1. Đọc hiểu mục III.4a và trả lời các câu hỏi sau:

a) Xác định số lượng bộ ba và số lượng amino acid trong bảng mã.

b) Tìm các amino acid do hai hay nhiều bộ ba mã hóa, các amino acid do một bộ ba mã hóa và các bộ ba không mã hóa amino acid nào?

c) Giải thích các đặc điểm của mã di truyền.

a) Có 64 bộ ba và 20 amino acid trong bảng mã.

b) Các amino acid do hai hay nhiều bộ ba cùng mã hóa: Phe, Leu, Ile, Val, Ser, Pro, Thr, Ala, Tyr, His, Gln, Asn, Lys, Asp, Glu, Cys, Trp, Arg, Gly.

- Amino acid do một bộ ba mã hóa: Met.

- Các bộ ba không mã hóa amino acid nào: UAA, UAG, UGA.

c) Các đặc điểm của mã di truyền:

- Mã di truyền là mã bộ ba, ba nucleotide liền kề quy định một amino acid. Ví dụ: AGU là một trong số bộ ba quy định amino acid serine (Ser).

- Mã di truyền được đọc theo từng bộ ba một, bắt đầu từ bộ ba khởi đầu và không chồng gối lên nhau. Ví dụ: 5'AUGGUUGCC3' được đọc theo chiều từ 5'→ 3, lần lượt theo từng bộ ba: AUG - GUU - GCC.

- Mã di truyền có tính thoái hoá, nhiều bộ ba có thể quy định một amino acid. Ví dụ: alanine (Ala) và nhiều amino acid khác có tới 4 bộ ba khác nhau quy định.

- Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid. Ví dụ: UAU chỉ mã hoá cho tyrosine.

- Mã di truyền về cơ bản dùng chung cho mọi sinh vật trên Trái Đất nên còn được gọi là mã vạn năng. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp ngoại lệ. Ví dụ: Trong DNA ti thể của người, UGA mã hoá cho Trp, AUA mã hoá cho Met, AGA và AGG là các bộ ba kết thúc

2. Cho các sự kiện như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tRNA (UAC) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mRNA.

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh.

(3) Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí đặc hiệu.

(4) Codon thứ hai trên mRNA gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1-RNA (aa1: amino acid đứng liền sau amino acid mở đầu).

(5) Ribosome dịch đi một codon trên mRNA theo chiều 5’ → 3’.

(6) Hình thành liên kết peptide giữa amino acid mở đầu và amino acid thứ nhất.

(7) Ribosome dịch chuyển đến bộ ba kết thúc.

(8) Amino acid mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptide mới được tổng hợp.

(9) Yếu tố giải phóng tách chuỗi polypeptide khỏi ribosome và tách ribosome thành hai tiểu đơn vị.

Hãy sắp xếp các sự kiện trên để hoàn thành quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào nhân thực.

(3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5) → (7) → (9) → (8).

3. Tại sao tổng hợp protein lại được gọi là quá trình dịch mã?

- Thông tin di truyền trong mRNA được “ghi mã” dưới dạng trình tự nucleotide, trong khi đó thông tin trong protein được “viết” dưới dạng trình tự các amino acid. Nói cách khác, thông tin ở hai phân tử được viết bằng hai “ngôn ngữ” khác nhau.

- Để dịch thông tin từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác cần phải có người phiên dịch. Phân tử đóng vai trò “người phiên dịch” chính là tRNA.

- tRNA có một đầu mang amino acid, một đầu mang bộ ba đối mã để đọc thông tin trên mRNA. Khi bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã hóa trên mRNA thì amino acid được lắp vào chuỗi polypeptide.

4. Quan sát Hình
B. 9 và giải thích mối quan hệ DNA – RNA – protein.

- Thông tin di truyền được truyền đạt từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác qua quá trình tái bản DNA và được truyền từ DNA qua mRNA tới protein, từ đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật. Trong hầu hết trường hợp, thông tin di truyền được truyền một chiều từ DNA → mRNA → protein.

- Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, thông tin từ RNA có thể được truyền ngược lại sang DNA qua quá trình phiên mã ngược.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu: Trên cơ sở kiến thức bài học, HS củng cố được kiến thức về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Gene, hệ gene và quá trình truyền đạt thông tin di truyền.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Gene, hệ gene và quá trình truyền đạt thông tin di truyền.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?

A. mRNA.
B. tRNA.
C. rRNA.
D. miRNA.

Câu 2: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

A. mRNA.
B. tRNA.
C. Ribosome.
D. DNA.

Câu 3: Amino acid methionine được mã hóa bởi mã bộ ba

A. AUU.
B. AUC.
C. AUG.
D. AUA.

Câu 4: Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là

A. RNA polymerase.
B. DNA polymerase.

C. DNA ligase.
D. Ribosome.

Câu 5: Trình tự nucleotide trên một đoạn phân tử mRNA là

3’--AGUGUCCUAUA--5’

Trình tự nucleotide đoạn tương ứng trên mạch khuôn của gene là

A. 5’--AGUGUCCUAUA --3’        .
B. 5’--TCACAGGATAT--3’.

C. 5’--TGACAGGAUTA--3’.
D. 3’--UCACAGGAUAU--5’.

Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.  
ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Khi đưa mRNA trưởng thành của tế bào người vào dịch mã trong ống nghiệm bằng cách sử dụng bộ máy sinh tổng hợp protein của vi khuẩn thì thấy protein tạo ra giống protein tổng hợp trong tế bào người. Trong nhiều trường hợp chuyển gene của người vào vi khuẩn nhưng protein tổng hợp từ gene đó trong tế bào vi khuẩn lại khác với protein của gene đó được tổng hợp trong tế bào người.

Các kết luận sau đây là Đúng hay Sai khi giải thích hiện tượng này?

A.  Chứng tỏ bộ máy sinh tổng hợp protein của vi khuẩn giống bộ máy sinh tổng hợp protein của người.

B.  Do mã di truyền có tính thống nhất trong toàn bộ sinh giới.

C.  Người thuộc sinh vật nhân thực, có gene phân mảnh (exon xen với intron), khi đưa gene người vào tế bào vi khuẩn, do tế bào vi khuẩn không có hệ thống cắt bỏ intron của mRNA nên tổng hợp ra protein khác ở người.

D.  Do mã di truyền có tính đặc hiệu.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ADCAB

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – Đ – Đ – S.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về di truyền ở cấp độ phân tử để giải quyết các bài tập.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.

D. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS: Vận dụng kiến thức, kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay để trả lời câu hỏi sau đây:

A.  Giả sử một gene được cấu tạo tử 3 loại nucleotide: A, T, G thì trên mạch gốc của gene này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?

B.  Một gene dài 3060Å, khi gene này tham gia tổng hợp một phân tử protein thì môi trường tế bào đã cung cấp bao nhiêu amino acid?

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS, trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.17 vào trong vở ghi:

A.  Một bạn học sinh định nghĩa về gene như sau: “Bất cứ trình tự nucleotide nào mang thông tin chỉ dẫn cho tế bào tạo ra các phân tử RNA đều được gọi là gene". Định nghĩa về gene như vậy là đúng hay sai? Giải thích.

B.  Nếu biết tổng số nucleotide trong vùng mã hoá của một gene quy định protein ở sinh vật nhân thực thì có thể tính được số lượng các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene này tạo ra hay không? Giải thích.

C.  Gene phân mảnh đem lại lợi ích gì cho sinh vật nhân thực?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng tại lớp.

- HS về nhà trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.11 vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn:
A.  
27; 2. 299.

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.17:

A.  Bất cứ trình tự nucleotide nào mang thông tin chỉ dẫn cho tế bào tạo ra các phân tử RNA đều được gọi là gene. Đây là một phát biểu chính xác dựa trên định nghĩa về gene. Vì gene là đoạn phân tử DNA mang thông tin quy định một sản phẩm nhất định (protein hoặc RNA).

B.  Nếu biết tổng số nucleotide trong vùng mã hóa của một gene quy định protein ở sinh vật nhân thực thì không thể tính được số lượng các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene này quy định vì trên vùng này xen kẽ đoạn mã hóa (exon) và đoạn không mã hóa (intron) nên không xác định dược chính xác số bộ ba có nghĩa trên vùng này.

3. Gene phân mảnh đem lại ưu thế tiến hóa cho sinh vật nhân thực. Từ một gene có thể cho ra các sản phẩm là các loại protein khác nhau ở các tế bào khác nhau trong quá trình phát triển cá thể. Nhờ vậy, hệ gene có thể tiết kiệm được vật chất di truyền (không cần phải có quá nhiều gene), tiết kiệm năng lượng.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.

Nhiệm vụ 2. Thiết kế poster về quá trình truyền đạt thông tin di truyền

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho cá nhân HS thiết kế một poster chủ đề: Quá trình truyền đạt thông tin di truyền.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm ở buổi học tiếp theo.

Gợi ý một số sản phẩm:

 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.

*Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 17 và Bài 2 trong Sách bài tập Sinh học 12.

- Thiết kế poster chủ đề: Quá trình truyền đạt thông tin di truyền.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Điều hòa biểu hiện gene.