BÀI 17: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM VỀ THƯỜNG BIẾN Ở CÂY TRỒNG
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 17: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM VỀ THƯỜNG BIẾN Ở CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU
A. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hành trồng cây chứng minh được thường biến.
B. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận nội dung thực hành phát triển các kĩ năng tổng hợp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức, kĩ năng thực hành vào đời sống.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học: Thực hành trồng cây chứng minh được thường biến.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Rèn các kĩ năng khéo léo trong các thao tác tay chân, các kĩ năng bố trí thí nghiệm, thu thập kết quả, giải thích kết quả thực nghiệm.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS giải thích được các giả thuyết và tự tiến hành các thí nghiệm ủng hộ hay bác bỏ giả thuyết của mình về các hiện tượng phát sinh để phục vụ đời sống con người.
Năng lực số:
- A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- C. 1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
C. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu phương pháp thực hành phù hợp để chuẩn bị nội dung bài mới.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
- Nhân ái: chia sẻ với các bạn về nội dung tìm hiểu được.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Máy tính, máy chiếu.
- Dụng cụ trồng và chăm sóc cây thủy canh (bình thủy tinh, dung dịch thủy canh không chứa NPK).
- Phòng thực hành để trồng cây thí nghiệm.
- Phân NPK.
B. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu trước nội dung bài 17, SGK Sinh học 12; nghiên cứu quy trình thực hành và ứng dụng qua mạng internet.
- Sưu tầm một số hiện tượng thực tế về thường biến ngoài SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
A. Mục tiêu: HS giải thích được vì sao người dân muốn tăng năng suất vật nuôi và cây trồng thì cần có kĩ thuật chăm sóc phù hợp nhất.
B. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
C. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn trình bày quan điểm của bản thân để giải thích hiện tượng cá nhân hoặc nhóm làm và quan sát được.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi: Tại sao cần trồng cây và bón phân đúng kĩ thuật? Cây trồng trong nhau sau một thời gian và sau khi đưa cây ra ngoài ánh sáng thì cây có thay đổi như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, vận dụng kiến thức, kĩ năng để nhận xét và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Để kiểm chứng các dự đoán trên, chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện - Bài 17: Thực hành: Thí nghiệm về thường biến ở cây trồng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên lí
A. Mục tiêu:
B. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu
C. Sản phẩm học tập:
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành các nhóm tùy theo sĩ số lớp và số lượng dụng cụ hiện có. - GV yêu cầu HS các nhóm: Nghiên cứu thông tin SGK tr.88 và thảo luận trả lời câu hỏi: Nêu nguyên lí thí nghiệm quan sát thường biến? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện nhiệm vụ. - GV gợi ý, định hướng HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời HS xung phong trả lời. - HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV dẫn dắt HS chuyển sang hoạt động tiếp theo. | III. NGUYÊN LÍ VÀ CÁCH TIẾN HÀNH 1. Nguyên lí - Thường biến là những biến đổi kiểu hình dưới tác động trực tiếp của các yếu tố môi trường nhưng không làm thay đổi kiểu gene của sinh vật. - Các cây có cùng kiểu gene → trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau. → So sánh kiểu hình của các cây có cùng kiểu gene trồng trong các lô đối chứng với lô thực nghiệm. |
Hoạt động 2: Thực hành: Thí nghiệm về thường biến ở cây trồng
A. Mục tiêu:
- Rèn được kĩ năng khéo léo trong các thao tác tay chân, các kĩ năng bố trí thí nghiệm, thu thập kết quả, giải thích kết quả thí nghiệm.
- Khắc sâu kiến thức về thường biến.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để Thực hành: Thí nghiệm về thường biến ở cây trồng.
C. Sản phẩm học tập: Thực hành thí nghiệm về thường biến ở cây trồng.
D. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS: Tiến hành thí nghiệm thường biến. - GV yêu cầu các nhóm HS: Tiến hành thí nghiệm. - GV lưu ý các nhóm HS: Phân công theo dõi thí nghiệm và ghi lại kết quả đo chỉ tiêu sinh lí vào mỗi khoảng thời gian định kì bằng cách quay video. Sau đó sử dụng Capcut ghép các bức ảnh, chèn text mô tả sự khác biệt về chiều cao và màu sắc lá. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhóm HS tiến hành bố trí thí nghiệm theo hướng dẫn của GV và SGK. - Các nhóm phân công nhiệm vụ theo dõi, ghi lại kết quả đo chỉ tiêu sinh lí vào mỗi khoảng thời gian định kì. - GV quan sát hoạt động của nhóm và hướng dẫn các nhóm yếu về thao tác. - GV gợi ý các nhóm quay video lại quy trình tiến hành và chụp ảnh kết quả thí nghiệm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Mỗi khoảng thời gian định kì, các nhóm báo cáo lại với GV. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét cho các nhóm về: kĩ năng thực hành, kết quả thực hành. | III. NGUYÊN LÍ VÀ CÁCH TIẾN HÀNH 2. Cách tiến hành a) Chuẩn bị đất trồng (7 - 10 ngày trước) - Chọn đất thịt, có nhiều mùn, sạch cỏ, tơi xốp và bón phân. - Lên luống cao 20 – 30 cm, chiều rộng 1m, chiều dài 1,5m. - Chuẩn bị đất trồng 2 luống rau (đối chứng và thực nghiệm) với khoảng cách giữa hai luống là 1 m. c) Chế độ tưới nước - Khi cây sinh trưởng thành cây con bình thường mới tiến hành chế độ nước khác nhau. + Đối chứng: tưới mỗi ngày 1 lần. + Thí nghiệm: 1 tuần tưới một lần. - Tất cả các chế độ chăm sóc khác là như nhau. d) Theo dõi sự sinh trưởng của cây - Tiến hành đo, lấy số liệu sinh trưởng của các cây rau trên hai luống (đối chứng và thực nghiệm) sau mỗi khoảng thời gian định kì: + Chiều cao trung bình (tính từ gốc tới ngọn). + Khối lượng rau ở thời điểm thu hoạch (kg). e) Xử lí kết quả thí nghiệm - Sử dụng công cụ thống kê xác suất (T-test). - Tính các chỉ tiêu ở lô thực nghiệm bằng bao nhiêu phần trăm so với số liệu ở lô đối chứng. | 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu: Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ để biểu đạt kết quả thực hành thí nghiệm thường biến về cây trồng.
B. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa thực hành để thực hiện nhiệm vụ.
C. Sản phẩm học tập: Báo cáo kết quả thực hành: Thí nghiệm về thường biến ở cây trồng.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS: Vận dụng kiến thức, kĩ năng thực hành, thảo luận hoàn thành Báo cáo thực hành: Thí nghiệm về thường biến ở cây trồng.
BÁO CÁO THỰC HÀNH Họ và tên: ………………………………………………………………………………. Nhóm: …………………..……………………………………….Lớp: ……………….. 1. Mục đích ……………………………………………………………………………………………. 2. Kết quả và giải thích Bảng
C. Trả lời các câu hỏi A. Nếu kết quả giữa lô đối chứng và thực nghiệm không khác nhau đáng kể thì cần điều chỉnh lại thí nghiệm như thế nào? Giải thích. …………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………. B. Nếu kết quả giữa lô đối chứng và thực nghiệm về cơ bản là như nhau thì có thể rút ra được kết luận gì có ý nghĩa thực tiễn? Giải thích. ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………. |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS phân công nhiệm vụ, về nhà hoàn thành báo cáo.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm HS nộp báo cáo và video thực hành trên Padlet hoặc Google Drive.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét báo cáo thực hành của các nhóm HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
A. Mục tiêu: Chứng minh được hiện tượng thường biến ở một số cây trồng khác hoặc với điều kiện môi trường khác.
B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
C. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của các nhóm HS.
D. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu các chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm lớn chia thành các nhóm nhỏ (khoảng 4 - 6 HS) thực hiện nhiệm vụ như sau:
Nhóm 1: Thí nghiệm chứng minh hiện tượng thường biến trong điều kiện bón phân khác nhau ở cây rau muống.
+ Lô đối chứng: Tưới đủ phân bón NPK (2 ml/ngày).
+ Lô thí nghiệm: Không bón phân.
Nhóm 2: Thí nghiệm chứng minh hiện tượng thường biến trong điều kiện ánh sáng khác nhau ở cây rau muống.
+ Lô đối chứng: Đặt ở nơi có ánh sáng.
+ Lô thí nghiệm: Đặt ở nơi không có anh sáng, sau đó chuyển sang nơi có ánh sáng.
- GV lưu ý các nhóm: Ngoài các điều kiện cần thí nghiệm, các chế độ chăm sóc khác cần phải như nhau.
- HS nhập vai kỹ sư nông nghiệp, sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) trên điện thoại. Thiết lập câu lệnh (prompt): "Đóng vai một chuyên gia nông nghiệp công nghệ cao, hãy tư vấn cho tôi cách điều chỉnh ánh sáng, độ pH đất, và độ ẩm để tạo ra những chậu hoa cẩm tú cầu màu xanh thẫm và cây hoa lay ơn nở hoa đúng dịp Tết Nguyên Đán, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận". HS sử dụng dữ liệu từ AI để lập chiến lược và thuyết trình dự án của nhóm.
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm phân công nhiệm vụ, tiến hành thí nghiệm ở nhà và báo cáo định kì với GV.
- GV theo dõi tiến trình hoạt động của các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm, thuyết trình ngắn gọn cách bố trí thí nghiệm và báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo.
- Các nhóm đánh giá chéo và tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Bố trí thí nghiệm bài tập vận dụng, phân công theo dõi và ghi lại kết quả đo chỉ tiêu sinh lí vào mỗi khoảng thời gian định kì.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Rubrics đánh giá quy trình thực hành:
| Tiêu chí | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 |
Kĩ năng thực hành (4 điểm) | Thực hiện đúng các thao tác các bước (dễ quan sát kết quả thí nghiệm). (3,5 – 4 điểm) | Thực hiện đúng các thao tác các bước (kết quả chưa rõ, khó quan sát kết quả thí nghiệm). (2,5 – 3 điểm) | Thực hiện chưa đúng các thao tác các bước (không quan sát kết quả thí nghiệm, phải làm lại). (0,5 – 2 điểm) |
Kết quả thực hành (2 điểm) | Kết quả thực hành dễ quan sát, rõ ràng, đảm bảo được yêu cầu cần đạt. (2 điểm) | Kết quả thực hành khó quan sát, chưa rõ ràng, đảm bảo được yêu cầu cần đạt. (1,5 điểm) | Kết quả thực hành chưa chính xác, chưa đảm bảo được yêu cầu cần đạt. (0,5 – 1 điểm) |
Kĩ năng làm việc nhóm (2 điểm) | Phân công nhiệm vụ rõ ràng, khoa học; các thành viên sẵn sàng nhận nhiệm vụ, nỗ lực và phối hợp tốt để hoàn thành nhiệm vụ học tập, tôn trọng quyết định chung của nhóm. (2 điểm) | Phân công nhiệm vụ rõ ràng, các thành viên sẵn sàng nhận nhiệm vụ, phối hợp tốt để hoàn thành nhiệm vụ học tập. (1,5 điểm) | Chưa có phân công nhiệm vụ và các thành viên chưa hỗ trợ nhau để hoàn thành nhiệm vụ. (0,5 – 1 điểm) |
Tuân thủ các quy định trong phòng thí nghiệm (2 điểm) | Tuân thủ tốt các quy định an toàn trong phòng thí nghiệm, giữ gìn vệ sinh tốt. (2 điểm) | Tuân thủ tốt một số quy định an toàn trong phòng nghiệm, giữ vệ sinh tốt. (1,5 điểm) | Chưa tuân thủ tốt các quy định an toàn trong phòng thí nghiệm, giữ gìn vệ sinh chưa tốt. (0,5 – 1 điểm) |
Phụ lục 2. Thang đo đánh giá hoạt động thực hành:
| Các tiêu chí | Điểm tối đa | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 |
| Chuẩn bị đầy đủ các vật dụng, mẫu vật | 1 | |||||
| Tiến hành thí nghiệm đúng quy trình, đúng thao tác kĩ thuật | 2 | |||||
| Kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu | 2 | |||||
| Giải thích được kết quả thí nghiệm | 2 | |||||
| Thực hiện được báo cáo kết quả thực hành đúng yêu cầu | 2 | |||||
| Tuân thủ các quy định trong phòng thí nghiệm | 1 |
