Bài viếtSinh Học

BÀI 15: DI TRUYỀN GENE NGOÀI NHÂN

◉ 1 lượt xem▤ Bài viếtCập nhật 20/09/2026


Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 3: MỞ RỘNG HỌC THUYẾT DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ

BÀI 15: DI TRUYỀN GENE NGOÀI NHÂN

I. MỤC TIÊU

A. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns.
  • Trình bày được thí nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns, từ đó giải thích được gene không những tồn tại trong nhân mà còn tồn tại ngoài nhân (trong các bào quan như ti thể, lạp thể).
  • Trình bày được đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân và một số ứng dụng.

B. Phát triển năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Xây dựng kế hoạch tự tìm hiểu về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận nội dung kiến thức theo yêu cầu.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức hiện tượng di truyền gene ngoài nhân vào đời sống.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:
  • Trình bày được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns.
  • Trình bày được thí nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns, từ đó giải thích được gene không những tồn tại trong nhân mà còn tồn tại ngoài nhân (trong các bào quan như ti thể, lạp thể).
  • Trình bày được đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân và một số ứng dụng.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được thí nghiệm, từ đó giải thích được hiện tượng di truyền gene ngoài nhân.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS giải thích được hiện tượng liên quan đến di truyền gene ngoài nhân từ kiến thức bài học. Phân tích ứng dụng hiểu biết về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân để giải quyết các hiện tượng phát sinh phục vụ đời sống con người.

Năng lực số:

  • A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • C. 1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

C. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học, chuẩn bị nội dung bài mới.
  • Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
  • Nhân ái: chia sẻ với các bạn về nội dung tìm hiểu được.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

A. Đối với giáo viên

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Hình ảnh minh họa sơ đồ 15.1 - 15.3/ứng dụng của của di truyền gene ngoài nhân trong y học, nông nghiệp và tiến hóa.
  • Tài liệu về di truyền gene ngoài nhân: https://vi.wikipedia.org/wiki/Di_truy%E1%BB%81n_ngo%C3%A0i_nh%C3%A2n 

B. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Nghiên cứu trước nội dung bài 15 SGK Sinh học 12; nghiên cứu tài liệu về di truyền gene ngoài nhân và ứng dụng link GV giao từ tiết học trước qua các kênh mạng xã hội (zalo, facebook,...).
  • Sưu tầm một số thành tựu ứng dụng hiện tượng di truyền qua tế bào chất ngoài SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

A. Mục tiêu: Xác định được các vấn đề cần giải quyết và nhu cầu muốn tìm hiểu về di truyền gene ngoài nhân.

B. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.

C. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

D. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đặt vấn đề: Bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (bệnh Leber) là một bệnh võng mạc di truyền, do đột biến điểm trong ti thể gây ra tổn thương tế bào hạch thần kinh võng mạc, cuối cùng dẫn đến mù lòa. Tình trạng mất thị lực này của bệnh nhân Leber đặc biệt phát triển ở nam thanh thiếu niên từ 10 - 30 tuổi. Ngay khi một bên mắt bị mất thị lực, bên mắt còn lại sẽ phát triển vấn đề tương tự trong vòng 2 tháng.

Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy, tỉ lệ hiện mắc lần lượt là 1/31.000, 1/39.000 và 1/50.000 ở miền bắc Vương quốc Anh, Hà Lan và Phần Lan.

(Theo Vietnam Journal of Physiology 27(1), 3/2023, ISSN: 1859 - 2376)

- GV đặt câu hỏi: Bệnh này thường được di truyền theo dòng mẹ, có nghĩa là tất cả con cái của một phụ nữ có bất thường được di truyền từ mẹ, nhưng chỉ có con gái mới có thể di truyền được tiếp cho đời sau. Hãy giải thích lí do.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề do GV đưa ra.

- GV quan sát, định hướng HS đến câu trả lời đúng.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Đây là một trong những nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này. Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất cho câu hỏi trên, chúng ta cùng vào - Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm của Correns về di truyền gene ngoài nhân

A. Mục tiêu: 

- Trình bày được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns.

- Trình bày được thí nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns, từ đó giải thích được gene không những tồn tại trong nhân mà còn tồn tại ngoài nhân (trong các bào quan như ti thể, lạp thể).

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 15.1 - 15.2 và Bảng 15.1 SGK tr.78 - 79 tìm hiểu:

- Bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns;

- Thí nghiệm chứng minh gene di truyền ngoài nhân;

- Gene tồn tại trong các bào quan khác ngoài nhân: ti thể, lạp thể.

C. Sản phẩm học tập: Thí nghiệm của Correns về di truyền gene ngoài nhân.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ trước ở nhà, yêu cầu HS: Tìm hiểu, sưu tầm tài liệu về Correns và thí nghiệm về di truyền ngoài nhân (bối cảnh ra đời, cách tiến hành thí nghiệm, giải thích thí nghiệm,...).

- Tại lớp, GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 HS (các nhóm hoạt động trong 5 phút): Chia sẻ tài liệu kết hợp đọc thông tin mục I.1 SGK tr.78, thảo luận thống nhất cách trình bày: thuyết trình, diễn kịch,...

- Mỗi nhóm có thời gian 3 phút để trình bày bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns.

- Dựa trên phần trình bày của các nhóm, GV yêu cầu HS: Rút ra kết luận về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS ở nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu.

- Các nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút, lựa chọn cách thức báo cáo.

- GV quan sát, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV sử dụng https://wheelofnames.com/ mời nhóm đại diện trình bày.

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS: Ghi chép vào vở.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. THÍ NGHIỆM CỦA CORRENS VỀ DI TRUYỀN GENE NGOÀI NHÂN

1. Bối cảnh ra đời thí nghiệm

- Năm 1900: Ba nhà thực vật, trong đó có Correns đã chứng minh được các quy luật khi làm thí nghiệm trên đậu Hà Lan.

- Năm 1909: Carl Correns đã phát hiện hiện tượng khác thường ở cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa) không tuân theo quy luật của Mendel.

Correns (1864 – 1933)

Thông tin bổ sung

SỰ DI TRUYỀN CỦA LỤC LẠP VÀ TI THỂ

1. Sự di truyền của lục lạp

Lục lạp là bào quan có khả năng tự phân đôi ở tế bào thực vật. Sự phân chia của lục lạp về các tế bào con trong phân bào không đều như sự phân chia của NST. Chúng có số lượng lớn và phân chia ngẫu nhiên về các tế bào con, nên mỗi tế bào có thể chứa nhiều hay ít lục lạp.

Ở những cây lá đốm, tế bào chất có lục lạp bình thường chứa chlorophylle và lục lạp mất chlorophylle và đa số nhận cả hai loại. Điều này giải thích hiện tượng cây lá đốm di truyền theo dòng mẹ. Trong nguyên phân, một số tế bào nhận lục lạp bình thường, một số khác chỉ nhận lục lạp mất chlorophylle.

Sự di truyền của lục lạp được nghiên cứu chi tiết hơn cả ở vi tảo Chlamydomonas reinhardii. Tế bào của vi tảo này có một lục lạp lớn với đường kính trung bình 5 micrometer, chứa 50 – 80 bản sao của phân tử DNA dạng vòng kích thước khoảng 196 kb.

2. Sự di truyền của ti thể

Bào quan ti thể có ở tất cả các tế bào nhân thực nên được nghiên cứu chi tiết hơn cả. Bộ gene của tỉ thể được kí hiệu là mtDNA (mitochondrial DNA). mtDNA mã hoá tổng hợp cho nhiều thành phần của ti thể, hệ thống hai loại rRNA 22 – 25, loại tRNA và nhiều loại protein có trong thành phần của màng bên trong ti thể.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm di truyền gene ngoài nhân

A. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II SGK tr.79 và tìm hiểu về Đặc điểm di truyền gene ngoài nhân.

C. Sản phẩm học tập: Đặc điểm di truyền gene ngoài nhân.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm đôi đọc thông tin mục II và trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.80: Dựa vào đặc điểm nào người ta có thể nhận biết được tính trạng di truyền do gene ngoài nhân quy định?

- Dựa vào câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS: Rút ra kết luận về đặc điểm di truyền gene ngoài nhân.

- GV yêu cầu HS: Chốt câu trả lời cho câu hỏi khởi động.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc thông tin mục II SGK tr.80, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát quá trình hoạt động của các nhóm và định hướng HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời nhóm xung phong đại diện trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS xung phong chốt câu trả lời câu hỏi khởi động: Bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (bệnh Leber) là một bệnh võng mạc di truyền, do đột biến điểm trong ti thể gây ra. Nếu mẹ mắc bệnh này, thì ti thể mang gene đột biến sẽ được truyền sang cho con thông qua trứng vì tinh trùng hầu như không truyền tế bào chất cho hợp tử.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

II. ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN GENE NGOÀI NHÂN

- Kết quả phép lai thuận nghịch là khác nhau, tính trạng được di truyền theo dòng mẹ và biểu hiện ở cả hai giới.

- Các gene ngoài nhân mặc dù được truyền từ mẹ nhưng cá thể con của cùng một mẹ có thể nhận được số lượng các allele khác nhau dẫn đến có thể có các kiểu hình khác nhau.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng di truyền gene ngoài nhân

A. Mục tiêu: Trình bày được một số ứng dụng của gene ngoài nhân.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục III, quan sát Hình 15.3 SGK tr.80 - 81 tìm hiểu về Ứng dụng của di truyền gene ngoài nhân trong y học, nông nghiệp và nghiên cứu tiến hóa.

C. Sản phẩm học tập: Ứng dụng của di truyền gene ngoài nhân.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Vòng 1: Hình thành nhóm chuyên gia

- GV chia lớp thành ba nhóm chuyên gia: Yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục III và thực hiện nhiệm vụ như sau:

Nhóm chuyên gia 1: Tìm hiểu ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong y học.

Nhóm chuyên gia 2: Tìm hiểu ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp.

Nhóm chuyên gia 3: Tìm hiểu ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nghiên cứu sự tiến hóa.

- GV yêu cầu các nhóm: Ghi tóm tắt thông tin nhóm đã thảo luận và thống nhất lại nội dung đã tìm hiểu của nhóm mình.

Vòng 2: Hình thành nhóm mảnh ghép

- GV tiến hành tạo nhóm mảnh ghép từ ba nhóm chuyên gia trên (mỗi nhóm mảnh ghép phải có ít nhất thành viên của ba nhóm chuyên gia).

- GV yêu cầu các thành viên của nhóm mảnh ghép: Lần lượt chia sẻ thông tin tìm hiểu trước đó và thống nhất cách trình bày nội dung (tạo bảng, thiết kế sơ đồ tư duy,... bằng Canva).

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.81: Đặc điểm nào của hệ gene ti thể khiến các nhà khoa học thường giải trình tự hệ gene này để xác định nhân thân trong trường hợp các mẫu vật đem phân tích đã bị hủy hoại nghiêm trọng bởi các yếu tố môi trường (ví dụ như hài cốt)?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục III, quan sát Hình 15.3 và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát; gợi ý, định hướng HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng https://wheelofnames.com/ để lựa chọn nhóm mảnh ghép báo cáo.

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung, góp ý.

- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: Do trong mỗi tế bào có hàng nghìn ti thể/lục lạp, mỗi ti thể/lục lạp lại có từ 2 – 10 bản sao của DNA nên số bản sao DNA trong mỗi tế bào lớn hơn rất nhiều so với DNA nhân, vì vậy khi mẫu vật bị hủy hoại nghiêm trọng thì xác suất tìm được các bản sao DNA ti thể nguyên vẹn lớn hơn nhiều so với DNA nhân.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

III. ỨNG DỤNG CỦA DI TRUYỀN GENE NGOÀI NHÂN

1. Trong y học

- Ở người, một số bệnh do gene nằm trong ti thể quy định.

→ Sự phát triển của khoa học và công nghệ ngày nay có thể giúp phân tích các đột biến gene ti thể để chẩn đoán các bệnh di truyền; phát triển phương pháp điều trị mới để hạn chế sinh con mắc bệnh do gene ti thể gây nên.

Ví dụ: Vào năm 2016 ở Mexico, các nhà khoa học đã thành công trong việc giúp một người mẹ mang gene đột biến trong ti thể quy định hội chứng Leigh (một hội chứng gây thoái hóa hệ thần kinh sớm) sinh ra người con khỏe mạnh không mang gene bệnh.

3. Trong nghiên cứu tiến hóa

- Mỗi gene trong ti thể có một số lượng lớn bản sao và di truyền theo dòng mẹ nên các nhà khoa học thường giải trình tự nucleotide trên DNA của ti thể để xây dựng cây phân loại của các nhóm sinh vật, truy tìm nguồn gốc chủng tộc loài người,...

Ví dụ: Nghiên cứu sự đa dạng, lịch sử di truyền và nguồn gốc của người Việt Nam thông qua DNA ti thể.

https://thanhnien.vn/di-tim-nguon-goc-nguoi-viet-qua-viec-phan-tich-he-gen-185964138.htm 

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau

Thông tin bổ sung

SỰ BẤT THỤ ĐỰC Ở THỰC VẬT

Ở nhiều thực vật hoang dại và cây trồng thường gặp các dạng không tạo phấn hoa, hay tạo phấn hoa nhưng không có khả năng thụ tinh. Hiện tượng này được gọi là bất thụ đực (male sterility). Bất thụ đực được nghiên cứu kĩ ở cây ngô (bắp). Khi cây bất thụ đực được sử dụng làm cây mẹ và được thụ tinh bởi phấn hoa của cây hữu thụ bình thường thì tất cả thế hệ con đều bất thụ đực. Như vậy, sự di truyền đặc điểm bất thụ đực trong trường hợp này theo dòng mẹ và do gen trong tế bào chất. Hiện tượng bất thụ đực được sử dụng trong chọn giống nhiều loài cây trồng nhằm tạo hạt lai mà khỏi tốn công huỷ bỏ phấn hoa của cây mẹ.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về di truyền gene ngoài nhân.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Di truyền gene ngoài nhân.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Di truyền gene ngoài nhân.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1 (TSĐH - 2009): Một đột biến điểm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

A. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.

C. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

D. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

Câu 2 (TSĐH - 2012): Một trong những đặc điểm di truyền của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

A. không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.

B. không được phân chia đồng đều cho các tế bào con.

C. luôn tồn tại thành từng cặp allele.

D. chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.

Câu 3 (TSĐH - 2014): Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

B. Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.

C. Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào trong quá trình phân bào.

D. Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.

Câu 4 (THPTQG - 2019): Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là

A. 3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.
B. 100% cây lá xanh.

C. 3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm.
C. 100% cây lá đốm.

Câu 5 (Đề minh họa - 2020): Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gene di truyền theo dòng mẹ?

A. Ti thể.
B. Ribosome.
C. Không bào.
D. Lưới nội chất.

Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.  
ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:

Lai thuận: P: ♀ Xanh lục × ♂ Lục nhạt → F1: 100% Xanh lục.

Lai nghịch: P: ♀ Lục nhạt × ♂ Xanh lục → F1: 100% Lục nhạt.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về đặc điểm di truyền màu sắc ở cây đại mạch trong hai phép lai trên?

A.  Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ nên sự di truyền màu sắc đại mạch do gene trong tế bào chất quy định.

B.  Các tính trạng tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể vì tế bào chất được phân phối đều cho các tế bào con như đối với nhiễm sắc thể.

C.  Tính trạng do gene trong tế bào chất quy định sẽ không tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.

D.  Tính trạng do gene trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
DBABA

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về di truyền học người và di truyền y học.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây: 

Cho các bào quan sau: không bào, ti thể, bộ máy Golgi, ribosome, lưới nội chất trơn, lưới nội chất hạt, lục lạp. Có bao nhiêu bào quan có chứa DNA ngoài nhân tế bào?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT) để tìm kiếm và tham khảo câu trả lời, sau đó so sánh với đáp án của GV. 

6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.82 và một số câu hỏi vào trong vở ghi: 

A.  Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định có gì khác so với các tính trạng được quy định bởi các gene trong nhân?

B.  Hãy tìm hiểu thêm những ứng dụng thực tiễn của hiện tượng di truyền gene ngoài nhân trong y học và nông nghiệp qua sách báo, internet,...

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.

- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 2.

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:

A.  Điểm khác biệt về sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định với các tính trạng được quy định bởi các gene trong nhân:

Đặc điểm

Di truyền do gene ngoài nhân

(trong ti thể, lạp thể)

Di truyền do gene trong nhân (trên NST)
Vị trí của geneỞ tế bào chất (ti thể, lạp thể)Ở nhân tế bào, trên NST
Vai trò của giao tử đực, giao tử cáiKhông ngang nhau, vai trò của giao tử cái là chủ yếuNgang nhau
Kết quả phép lai thuận nghịchKhác nhauCó thể giống hoặc khác nhau
Tính trạng thường được di truyềnTheo dòng mẹKhông theo dòng mẹ; phụ thuộc vào mối quan hệ trội lặn của các allele trong cặp allele hoặc có sự tương tác giữa các cặp allele khác nhau
Sự biểu hiện của gene ra kiểu hìnhChỉ cần 1 allele là được biểu hiện ra kiểu hình (không quan hệ trội lặn)Allele lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi ở dạng đồng hợp
Sự tái tổ hợp geneKhông có sự tái tổ hợp gene trong quá trình thụ tinhCó sự tái tổ hợp gene trong quá trình thụ tinh

B.  Trong nông nghiệp: Dòng lúa bất dục đực CT6A,...

(Nguồn: https://vjst.vn/Images/Tapchi/2015/3B/Bai1_page_1-4.pdf)

Trong y học: Thụ tinh trong ống nghiệm ba cha mẹ sử dụng liệu pháp thay thế ti thể là một sáng kiến, mang lại hy vọng cho những gia đình mắc chứng rối loạn ti thể di truyền rằng họ có thể có con khỏe mạnh. Công nghệ này đã giúp chúng ta thoát khỏi một số căn bệnh nguy hiểm được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Một số ví dụ về bệnh ti thể bao gồm: Bệnh cơ ti thể, bệnh tiểu đường và điếc (DAD), bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON), hội chứng Leigh,...

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.

*Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.

- Làm bài tập Bài 15 trong Sách bài tập Sinh học 12.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống.