Bài viếtSinh Học

BÀI 12: ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

◉ 1 lượt xem▤ Bài viếtCập nhật 20/09/2026


Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 12: ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

I. MỤC TIÊU

A. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phát biểu được khái niệm đột biến NST.
  • Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST. Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST.
  • Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST. Phân biệt được các dạng đột biến số lượng NST. Lấy được ví dụ minh hoạ.
  • Phân tích được tác hại của một số dạng đột biến NST đối với sinh vật.
  • Trình bày được vai trò của đột biến NST trong tiến hoá, trong chọn giống và trong nghiên cứu di truyền.
  • Phân tích được mối quan hệ giữa di truyền và biến dị.

B. Phát triển năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học: tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, kiến thức liên quan, đọc thông tin và quan sát phân tích các sơ đồ 12.1 – 12.3, trả lời các câu hỏi trong SGK và hoàn thiện các nội dung được phân công.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác:
  • Rèn luyện và phát triển được năng lực diễn đạt bằng văn bản (qua việc ghi tóm tắt các ý chính đã đọc được trong SGK), bằng lời nói (qua việc trình bày những gì đã lĩnh hội được hoặc bằng giải thích, thuyết minh sơ đồ/slide trước tổ, nhóm hoặc trước lớp).
  • Rèn được các kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với GV; biến phân công công việc hợp lí thông qua thảo luận tổ, nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
  • Đưa ra được mô hình minh họa hoặc sơ đồ tư duy để thuyết trình cho nội dung mình được phân công chuẩn bị.
  • Đề xuất được phương pháp tạo giống cây trồng ăn quả không hạt bằng cách sử dụng loại tác nhân gây đột biến phù hợp.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:
  • Phát biểu được khái niệm đột biến NST.
  • Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST.
  • Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST.
  • Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST.
  • Phân biệt được các dạng đột biến số lượng NST. Lấy được ví dụ minh hoạ.
  • Phân tích được tác hại của một số dạng đột biến NST đối với sinh vật.
  • Trình bày được vai trò của đột biến NST trong tiến hoá, trong chọn giống và trong nghiên cứu di truyền.
  • Phân tích được mối quan hệ giữa di truyền và biến dị.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
  • Từ sơ đồ cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc, giao tử lệch bội, thể đa bội, đề xuất được cách sơ đồ hoá cơ chế phát sinh một số bệnh ở người như: hội chứng Down, bệnh ung thư bạch cầu, hội chứng XXY (Klinefelter); XO (hội chứng Turner; lúa mì lục bội (6n) và chuối trồng có quả (3n) hiện nay.
  • Đề xuất biện pháp phòng trị các bệnh và hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST; tạo các giống cây trồng da bội cho năng suất cao,...

Năng lực số:

  • A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • C. 1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

C. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: rèn luyện đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo, kiên trì vượt qua khó khăn trong mỗi bài học và các dự án nghiên cứu khoa học.
  • Trung thực: rèn ý thức tổ chức kỉ luật bản thân và kỉ luật nhóm, tuân thủ theo sự hướng dẫn của GV; trung thực trong báo cáo kết quả nghiên cứu.
  • Trách nhiệm: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; biết lắng nghe, chia sẻ và học tập lẫn nhau.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

A. Đối với giáo viên

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Sơ đồ minh họa cho các Hình 11.1 - 11.3 SGK/hình ảnh về các hội chứng bệnh ở người liên quan đến đột biến NST/hình ảnh về các giống cây trồng, vật nuôi đa bội/hình ảnh về các dạng đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST.
  • Giấy A0, bút lông nhiều màu, phấn màu.

B. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Các tư liệu về vai trò của đột biến NST trong tiến hóa, chọn giống và nghiên cứu di truyền; một số ví dụ về đột biến cấu trúc NST gây bệnh ở người sưu tầm thêm được ngoài SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

A. Mục tiêu: Xác định được các vấn đề cần giải quyết và nhu cầu muốn tìm hiểu về đột biến nhiễm sắc thể.

B. Nội dung: GV tổ chức trò chơi; HS tham gia trò chơi để xác định được các bệnh, tật liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể.

C. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

D. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức trò chơi “Tìm điểm khác biệt”:

+ Xác định sự khác biệt giữa các bộ nhiễm sắc thể của những người mắc các bệnh, hội chứng với bộ nhiễm sắc thể của người bình thường.

+ Chỉ ra tên loại bệnh, hội chứng đó.

     

 Hình 1                                        Hình 2

      

             Hình 3                                        Hình 4

* NST của người bình thường:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tham gia trò chơi.

- GV quản trò, quan sát quá trình HS tham gia trò chơi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm HS hoàn thành trò chơi.

Gợi ý trả lời:

Hình 1 - Hội chứng Down, thừa 1 NST ở cặp số 21;

Hình 2 - Hội chứng Turner, mất 1 NST ở cặp NST giới tính;

Hình 3 - Hội chứng Patau, thừa 1 NST ở cặp số 13;

Hình 4 - Hội chứng Klinefelter, thừa 1 NST ở cặp NST giới tính;

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chấm điểm cho các nhóm.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Ở người, những bất thường về nhiễm sắc thể gây ra một số hội chứng nguy hiểm như Down, Turner, Patau, Klinefelter,... Vậy nguyên nhân nào dẫn đến những bất thường đó? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thể.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đột biến nhiễm sắc thể

A. Mục tiêu: 

- Phát biểu được khái niệm đột biến NST.

- Vẽ được sơ đồ phân loại các dạng đột biến NST.

B. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I SGK tr.60 và tìm hiểu về khái niệm và các dạng đột biến nhiễm sắc thể.

C. Sản phẩm học tập: Khái niệm và các dạng đột biến nhiễm sắc thể.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm lớn chia thành các nhóm nhỏ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ như sau:

Nhóm 1: Thảo luận hoàn thành Phiếu học tập số 1A.

Nhóm 2: Thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1B.

- Dựa trên sản phẩm của các nhóm, GV yêu cầu HS: Rút ra kết luận khái quát về các dạng biến đổi nhiễm sắc thể (bằng qua sơ đồ phân loại), từ đó hình thành khái niệm đột biến nhiễm sắc thể.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học, thảo luận hoàn thành Phiếu học tập số
A.

- GV quan sát, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện hai nhóm trình bày.

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1A:

(1) mất đoạn (C); (2) lặp đoạn (BC); (3) Đảo đoạn (BCD → DCB); (4) Chuyển đoạn tương hỗ; (5) Chuyển đoạn không tương hỗ.

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1B:

Dạng A: thể ba, 2n + 1 = 9;

Dạng B: thể một, 2n – 1 = 7;

Dạng C: thể tam bội, 3n = 12;

Dạng D: thể tứ bội, 4n = 16.

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. KHÁI NIỆM

- Khái niệm: Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi liên quan đến cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể.

- Phân loại:

+ Đột biến cấu trúc NST: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn NST.

+ Đột biến số lượng NST: đột biến lệch bội và đột biến đa bội.

Trường: …………………………………………………………………………………..

Lớp: ………………………………………………………………………………………

Nhóm: ……………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1A

Tìm hiểu khái quát về nhiễm sắc thể

Cho các cụm từ sau: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn tương hỗ, chuyển đoạn không tương hỗ.  Hãy sắp xếp các cụm từ trên tương ứng với các số từ (1) → (5) trong hình dưới đây:

 (1) ………………………………………. (2) ……………………………………….
 (3) ………………………………………. (4) ……………………………………….
 (5) ………………………………………. 

Trường: …………………………………………………………………………………..

Lớp: ………………………………………………………………………………………

Nhóm: ……………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1B

Tìm hiểu khái quát về nhiễm sắc thể

Cho các cụm từ sau: thể một, thể ba, thể tam bội, thể tứ bội. Hãy sắp xếp các cụm từ trên tương ứng với các dạng A, B, C, D và cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của mỗi dạng. Biết tế bào ban đầu có bộ NST 2n = 8.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

A. Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST. Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 12.1 SGK tr.60 - 61 và tìm hiểu về nguyên nhân, cơ chế phát sinh và các dạng đột biến cấu trúc NST.

C. Sản phẩm học tập: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu đọc thông tin mục II, quan sát Hình 12.1 SGK tr.60 - 61 tìm hiểu về nguyên nhân, cơ chế phát sinh và các dạng đột biến cấu trúc NST, hậu quả và nêu ví dụ tương ứng.

- Các nhóm thảo luận và tổng hợp ý kiến vào bảng nhóm thông qua hình thức sau:

Nhóm 1 và 2: Trình bày bằng bảng.

Nhóm 3 và 4: Trình bày bằng sơ đồ tư duy trực tuyến trên Canva.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu cá nhân HS: Trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.61: Phân biệt đột biến chuyển đoạn NST với đột biến đảo đoạn NST.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm hiểu thông tin mục II, quan sát Hình 12.1 và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát quá trình hoạt động của các nhóm và định hướng HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm trình bày sản phẩm.

- GV tổ chức đánh giá chéo và tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình.

- HS xung phong trả lời câu hỏi:

+ Đột biến chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng dẫn đến làm thay đổi nhóm gene liên kết và có thể dẫn đến thay đổi chiều dài của NST.

+ Đột biến đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi vị trí gene trên NST mà không làm thay đổi nhóm gene liên kết, không làm thay đổi kích thước NST.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC

1. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh

Nguyên nhân

- Do các tác nhân vật lí, hóa học hoặc trao đổi chéo giữa các đoạn tương đồng trên các NST.

Cơ chế phát sinh

- Do các NST cuộn lại hoặc xếp chồng lên nhau dẫn đến khi NST bị đứt thành các đoạn thì các đầu đứt gãy nằm liền nhau được các enzyme nối lại và việc nối có thể không đúng như trình tự ban đầu làm xuất hiện các loại đột biến cấu trúc NST.

- Đột biến cũng có thể xảy ra trong giảm phân do các NST tiếp hợp và trao đổi chéo với nhau tại các đoạn trình tự nucleotide tương đồng.

2. Các dạng đột biến cấu trúc

a) Mất đoạn

- Hình thành do một đoạn NST bị đứt mà không được nối lại.

- Hậu quả: làm mất vật chất di truyền nên phần nhiều là có hại.

Ví dụ:

+ Mất đoạn cánh ngắn NST số 5 gây hội chứng Cri-du-chat;

+ Mất đoạn cánh dài NST số 11 gây hội chứng Jacobsen.

c) Đảo đoạn

- NST bị đứt gãy và nối lại theo cách khác.

- Hậu quả:

+ Không làm mất vật chất di truyền.

+ Có thể dẫn đến hỏng cả hai gene ở hai đầu đoạn bị đảo.

+ Hai phần của hai gene ghép lại có thể tạo ra gene mới.

Ví dụ: Ở người, đảo đoạn vùng quanh tâm động của NST số 9 → các giao tử bất thường làm tăng nguy cơ sảy thai, các trường hợp có khả năng sống sẽ mắc các dị tật bẩm sinh.

d) Chuyển đoạn

- Chuyển đoạn tương đồng giữa các NST khác nhau hoặc trên cùng một NST.

- Hậu quả: làm thay đổi kích thước cũng như nhóm gene liên kết và sự thay đổi vị trí gene trên NST → thay đổi mức độ biểu hiện của gene.

Ví dụ:

Đột biến chuyển đoạn tương hỗ: Ở người, đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa NST số 8 và 14 gây bệnh u lympho Burkitt (một bệnh ung thư tế bào bạch cầu - tế bào lympho B, thường xảy ra ở trẻ em và thanh niên).

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đột biến số lượng nhiễm sắc thể

A. Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST. Phân biệt được các dạng đột biến số lượng NST. Lấy được ví dụ minh hoạ.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục III, quan sát Hình 12.2 - 12.3 SGK tr.62 - 64 và tìm hiểu về nguyên nhân, cơ chế phát sinh, các dạng đột biến lệch bội và đa bội.

C. Sản phẩm học tập: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Vòng 1: Hình thành nhóm chuyên gia

- GV chia lớp thành 6 nhóm chuyên gia:

Nhóm chuyên gia 1, 2 và 3: Đọc thông tin mục III.1, quan sát Hình 12.2 SGK tr.62 - 63 và tìm hiểu về nguyên nhân, cơ chế, các dạng đột biến lệch bội và nêu ví dụ.

Nhóm chuyên gia 4, 5 và 6: Đọc thông tin mục III.2, quan sát Hình 12.3 SGK tr.63 - 64 và tìm hiểu về nguyên nhân, cơ chế, các dạng đột biến đa bội và nêu ví dụ.

* Vòng 2: Hình thành nhóm mảnh ghép

- GV tiến hành tạo nhóm mảnh ghép từ các nhóm chuyên gia, ví dụ nhóm 1 với nhóm 3, nhóm 2 với nhóm 4, nhóm 3 với nhóm 6,...

- GV yêu cầu các thành viên: Chia sẻ thông tin và thảo luận trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.64 vào bảng phụ:

1. Quan sát Hình 12.2 và 12.3, trình bày cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST.

2. Phân biệt đột biến lệch bội với đột biến đa bội.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục III, quan sát Hình 12.2 và 12.3, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, định hướng HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

Hướng dẫn trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.64:

+ Đột biến lệch bội chỉ làm thay đổi số lượng một hoặc một vài cặp NST trong khi đột biến đa bội làm thay đổi số lượng bộ NST đơn bội của loài.

+ Khác biệt về các đặc điểm kiểu hình: Đột biến lệch bội thường làm thay đổi một số đặc điểm kiểu hình, trong khi đột biến đa bội làm thay đổi hàng loạt đặc điểm kiểu hình của thể đột biến.

+ Đột biến lệch bội thường hay làm mất cân bằng gene hơn đột biến đa bội.

- Các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

1. Đột biến lệch bội

a) Nguyên nhân và cơ chế phát sinh

Nguyên nhân: chưa rõ nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện các đột biến lệch bội.

Cơ chế:

- Sự rối loạn phân li của một hoặc một vài cặp NST trong giảm phân dẫn đến hình thành các giao tử lệch bội.

- Giao tử lệch bội kết hợp với nhau hoặc với giao tử bình thường hình thành nên hợp tử lệch bội.

b) Các dạng đột biến

- Thể không (2n –
B. : mất hai NST trong cặp tương đồng;

Ví dụ: cây yến mạch có 40 NST, 2n = 40.

- Thể một (2n –
A. : mất một NST trong cặp tương đồng;

Ví dụ: Người mắc hội chứng Turner chỉ có một NST X, 2n = 45.

- Thể ba (2n +
A. : thêm một NST vào cặp tương đồng;...

Ví dụ:

+ Người mắc hội chứng Down, có 3 NST số 21, 2n = 46.

+ Người mắc hội chứng siêu nữ có 3 NST X (XXX) có kiểu hình bình thường và hữu thụ.

2. Đột biến đa bội

a) Nguyên nhân và cơ chế phát sinh

Nguyên nhân:

- Đột biến đa bội phát sinh trong tự nhiên → chưa rõ nguyên nhân.

- Hóa chất colchicine gây đột biến đa bội bằng cách ngăn cản sự hình thành các vi ống tạo nên bộ thoi phân bào → tất cả các cặp NST không phân li trong quá trình phân bào.

b) Các dạng đột biến

- Đột biến tự đa bội là đột biến làm tăng số lượng bộ NST đơn bội (n) của loài.

+ Số bộ NST đơn bội trong tế bào của thể đa bội được gọi là mức bội thể.

Ví dụ: Giống chuối nhà hay dưa hấu, nho, cam,... tam bội (3n) thường không có hạt.

     

- Đột biến đa bội khác nguồn là loại đột biến làm tăng số lượng bộ NST của tế bào bằng cách kết hợp bộ NST của hai hay nhiều loài.

Ví dụ: Lúa mì hiện nay là loài lục bội (6n) được hình thành do lai xa nhiều lần kèm đa bội hóa.

Hoạt động 4: Tìm hiểu tác hại của đột biến nhiễm sắc thể

A. Mục tiêu: Phân tích được tác hại của một số dạng đột biến NST đối với sinh vật.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục IV SGK tr.64 và tìm hiểu về tác hại của đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể.

C. Sản phẩm học tập: Tác hại của đột biến nhiễm sắc thể.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đánh số 1 và 2 cho các HS trong lớp.

- GV yêu cầu HS: Được đánh số 1 tìm hiểu tác hại của đột biến cấu trúc NST; những HS đánh số 2 tìm hiểu tác hại của đột biến số lượng NST trong thời gian 5 phút.

- Sau đó, các HS số 1 và 2: Thảo luận cặp đôi và trả lời câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.66: Phân tích tác hại của các dạng đột biến NST đối với thể đột biến.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục IV, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng https://wheelofnames.com/ để lựa chọn nhóm đại diện báo cáo.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV mở rộng mục Em có biết: Mẹ càng lớn tuổi, con sinh ra càng dễ mắc hội chứng Down do thừa NST số 21 SGK tr.67.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

1. Tác hại của đột biến cấu trúc

- Các đột biến mất đoạn NST làm mất gene hầu hết đều có hại.

Ví dụ: đột biến mất một đoạn vai ngắn của NST số 5 ở người gây hội chứng tiếng mèo kêu, trí tuệ chậm phát triển, đầu nhỏ, khoảng cách giữa hai mắt rộng.

- Đột biến lặp đoạn tạo thêm số lượng bản sao của gene, làm mất cân bằng gene.

Ví dụ: lặp đoạn ở ruồi giấm làm giảm số lượng mắt đơn dẫn đến mắt nhỏ hơn bình thường.

2. Tác hại của đột biến số lượng

- Đột biến lệch bội làm mất cân bằng gene nên thường gây hại và thậm chí gây chết.

Ví dụ: Đột biến lệch bội thừa hoặc thiếu một NST thường ở người đều gây chết, ngoài trừ thừa NST 21. Trong khi đó thừa hoặc thiếu NST X hoặc Y thường không gây chết và cũng ít gây hại.

- Đột biến đa bội lẻ ở thực vật và một số động vật bậc thấp thường gây bất thụ.

Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò của đột biến nhiễm sắc thể

A. Mục tiêu: Trình bày được vai trò của đột biến NST trong tiến hoá, trong chọn giống và trong nghiên cứu di truyền.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục V SGK tr.65 và tìm hiểu về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể trong tiến hóa, nghiên cứu di truyền và chọn giống.

C. Sản phẩm học tập: Vai trò của đột biến nhiễm sắc thể.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 - 6 HS.

- GV phát các thẻ học tập là các ví dụ về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể:

(1) Đột biến lặp đoạn NST ở người dẫn đến hình thành họ gene hemoglobin gồm nhiều gene có chức năng tương tự nhau, hoạt động ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển cá thể.

(3) Lúa mì (Triticum aestivum) có bộ NST 6n = 42 được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa;

(4) Thằn lằn tam bội, chuột tứ bội,...

(5) Phát hiện gene quy định giới tính nam nằm ở đầu vai ngắn của NST Y do người có NST Y bị mất đoạn đầu vai ngắn biểu hiện kiểu hình nữ.

(6) Tìm ra thể Barr thông qua nghiên cứu lệch bội NST giới tính X có ý nghĩa trong việc xác định giới tính, chẩn đoán y học.

(8) Dưa hấu, nho tam bội không hạt.

(9) Dâu tằm tam bội có kích thước lớn hơn và tốc độ sinh trưởng cao hơn cây lưỡng bội.

- Dựa trên sản phẩm của các nhóm, GV yêu cầu HS: Rút ra kết luận về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể đối với tiến hóa, nghiên cứu di truyền và chọn giống.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục V, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng https://wheelofnames.com/ để lựa chọn nhóm đại diện báo cáo.

Trong tiến hóa: (1), (2), (3), (4).

Trong nghiên cứu di truyền: (5), (6).

Trong chọn giống: (7), (8), (9).

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

V. VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

1. Trong tiến hóa

- Đột biến cấu trúc NST có vai trò tái cấu trúc lại bộ NST làm thay đổi số lượng, cấu trúc của một số gene cũng như thay đổi sự phân bố của các gene trong hệ gene.

- Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới ở nhiều loài thực vật và một số loài động vật.

2. Trong nghiên cứu di truyền

- Đột biến mất đoạn được dùng để xác định vị trí gene trên NST.

- Chuyển đoạn và đảo đoạn làm thay đổi vị trí của gene trên NST có thể dẫn đến sự thay đổi biểu hiện gene → xác định hiệu quả vị trí gene trên NST.

3. Trong chọn giống

- Chuyển đoạn trên các NST khác nhau về cùng một NST nhằm tạo ra những giống mới có các tính trạng mong muốn di truyền cùng nhau.

- Các cây ăn quả tam bội thường cho quả không hạt.

Hoạt động 6: Tìm hiểu mối quan hệ giữa di truyền và biến dị

A. Mục tiêu: Phân tích được mối quan hệ giữa di truyền và biến dị.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục VI SGK tr.65 – 66 và tìm hiểu về mối quan hệ giữa di truyền và biến dị.

C. Sản phẩm học tập: Mối quan hệ giữa di truyền và biến dị.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi đọc thông tin mục VI và thực hiện nhiệm vụ: Cho ví dụ về mối quan hệ giữa di truyền và biến dị ở người.

- GV yêu cầu HS: Rút ra kết luận về mối quan hệ giữa di truyền và biến dị.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục VI, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng https://wheelofnames.com/ để lựa chọn nhóm đại diện báo cáo.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

VI. MỐI QUAN HỆ GIỮA DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

- Quá trình di truyền vừa truyền đạt các gene một cách nguyên vẹn từ bố mẹ sang con cái, vừa truyền lại những đột biến mới phát sinh làm tăng biến dị di truyền ở đời con.

→ Sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường, qua đó sinh giới không ngừng phát triển tạo ra nhiều loài sinh vật tự một tổ tiên chung.

Ví dụ: Tính trạng chiều cao ở người do một số gene quy định như gene GH1 (trên NST số 12) quy định hormone GH, gene FGFR3 (trên NST số 4) quy định protein tham gia vào quá trình sản sinh của các tế bào sụn,... Các gene này được di truyền từ bố mẹ sang đời con.

+ Tuy nhiên chiều cao ở đời con không chỉ phụ thuộc vào gene mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh, giới tính,...

→ Đời con có thể có chiều cao không giống bố mẹ - biến dị.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về đột biến nhiễm sắc thể.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Đột biến nhiễm sắc thể.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Đột biến nhiễm sắc thể.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1 (THPTQG - 2024): Theo lí thuyết, ở một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử có bộ NST (2n + 1) có thể phát triển thành

A. thể một.
B. thể tam bội.
C. thể tứ bội.
D. thể ba. 

Câu 2 (THPTQG - 2023): Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?

A. Đa bội.
B. Lặp đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Mất đoạn.

Câu 3 (THPTQG - 2022): Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?

A. Thể ba NST số 23.
B. Thể một NST số 23.

C. Thể một NST số 21.
D. Thể ba NST số 21.

Câu 4 (THPTQG - 2024): Một loài cải củ có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này là

A. 36.
B. 19.
C. 27.
D. 17.

Câu 5 (THPTQG - 2022): Tiến hành lai xa giữa hai loài thực vật có kiểu gene aaBb và DdEe tạo ra F1. Theo lí thuyết, tiếp tục đa bội hóa các hợp tử F1 thì tạo ra kiểu gene nào sau đây?

A. AAbbDDEE.
B. aaBbDdEe.
C. aaBbDDEe.
D. aaBBddEE.

Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

- GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.  
ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Hình dưới đây thể hiện các NST cùng một cặp NST tương đồng của một loài động vật ở tế bào sinh tính, tế bào sinh trứng đều có bộ NST 2n bình thường và hợp tử được tạo thành từ hai loại giao tử của các tế bào này. Các chữ cái trên các NST này minh họa allele của một số gene. Biết rằng, trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều không xảy ra hiện tượng hoán vị gene, đột biến gene ở cặp NST này; còn các cặp NST khác là bình thường.

 

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về đoạn thông tin trên?

A.  Hợp tử nhận giao tử mang NST bị đột biến lặp đoạn từ tế bào sinh trứng.

B.  Hợp tử có bộ NST 3n.

C.  Hợp tử nhận giao tử (n + 1) từ tế bào sinh trứng.

D.  Cặp NST này phân li bình thường trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
DADCD

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về đột biến nhiễm sắc thể.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây:

Xét các loại đột biến sau: mất đoạn NST, lặp đoạn NST, đảo đoạn NST, chuyển đoạn không tương hỗ, đột biến thể một, đột biến thể ba. Có bao nhiêu đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử DNA?

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS, trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.66 và một số câu hỏi vào trong vở ghi:

A.  Cơ chế nào hình thành người có kiểu NST giới tính là XYY?

B.  Hãy sưu tầm thêm một số ví dụ về đột biến cấu trúc NST gây bệnh ở người.

C.  Nếu muốn tạo giống cây ăn quả không hạt thì em có thể sử dụng loại đột biến gì? Giải thích.

D.  Sưu tầm thêm tư liệu về vai trò của đột biến NST trong tiến hóa, chọn giống và nghiên cứu di truyền.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.

- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 3.

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:

A.  Do rối loạn quá trình phân li của NST Y trong quá trình giảm phân II ở người bố.

+ Hai nhiễm sắc tử (chromatid) của NST Y trong kì sau của giảm phân II không phân li nhau và đi về cùng một cực của tế bào tạo ra tinh trùng có 2 Y và tinh trùng không có Y. + Tinh trùng có 2 NST Y kết hợp với trứng tạo ra hợp tử XYY.

B.  Gợi ý: 

+ Mất đoạn ở NST số 21 có thể gây ung thư máu ở người.

+ Đảo đoạn chứa tâm động ở NST số 1 gây vô sinh ở nam giới.

+ Lặp đoạn 21 trên cánh dài của NST số 4 làm tăng lượng gene SNCA gây bệnh Parkinson ở người.

+ Chuyển đoạn tương hỗ ở nam giới làm tỉ lệ tinh trùng bất thường được ghi nhận tới 55,1%.

C.  Đột biến đa bội lẻ thường gây bất thụ nên muốn tạo giống cây cho quả không hạt người ta có thể tạo giống cây tam bội.

+ Các nhà tạo giống có thể sử dụng hóa chất colchicine tạo ra cây 4n từ cây 2n. Sau đó lai cây 4n với cây 2n thu được cây 3n.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.

*Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.

- Làm bài tập Bài 12 trong Sách bài tập Sinh học 12.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 13: Di truyền học người và di truyền y học.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Bảng đánh giá kĩ năng làm việc nhóm của HS (HS tự đánh giá)

Tiêu chí

Điểm

tối đa

Điểm HS đạt được

Hành vi

của HS

Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao   
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao   
Chủ động liên kết các thành viên có những điều kiện khác nhau vào trong các hoạt động của nhóm   
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác trong nhóm khi cần thiết   
Chủ động chia sẻ thông tin và học hỏi các thành viên trong nhóm   
Đưa ra các lập luận thuyết phục được các thành viên trong nhóm   

Phụ lục 2. Thang đo dánh giá hoạt động học tập/hoàn thành phiếu học tập

Các tiêu chí

Điểm

tối đa

Mức 1Mức 2Mức 3Mức 4Mức 5
Xác định được vấn đề học tập2     
Trình bày được câu trả lời chính xác2     
Nhận biết được các sai sót và chỉnh sửa1     
Ghi chép nội dung học tập đầy đủ1     
Giải thích cơ sở cho câu trả lời rõ ràng2     
Rút ra kết luận chính xác2     

Phụ lục 3. Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh

Lớp:...................................................

Nhóm đánh giá:.......................................................................................................................

Nhóm trình bày:......................................................................................................................

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP

TTCác tiêu chíĐiểmCóKhông
1Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu.1,5  
2Thiết kế bắt mắt, đẹp, sáng tạo.1,5  
3Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy (bảng)1,0  
4Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề.2,0  
5Diễn đạt trôi chảy, to, rõ.1,0  
6Thuyết trình dễ hiểu, súc tích.1,0  
7Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình.1,0  
8Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp.1,0  
 Tổng điểm 

Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: …………………………………………

………………………………………………………………………………………………