Bài viếtSinh Học

BÀI 11: LIÊN KẾT GENE VÀ HOÁN VỊ GENE

◉ 1 lượt xem▤ Bài viếtCập nhật 20/09/2026


Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 11: LIÊN KẾT GENE VÀ HOÁN VỊ GENE

I. MỤC TIÊU

A. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm liên kết gene.
  • Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene.
  • Trình bày được thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm hoán vị gene.
  • Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gene.
  • Nêu được ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.
  • Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.

B. Phát triển năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học: tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, kiến thức liên quan, đọc thông tin và quan sát phân tích các Hình 11.1 – 11.3, trả lời các câu hỏi trong SGK và hoàn thiện các nội dung được phân công.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác:
  • Rèn luyện và phát triển được năng lực diễn đạt bằng văn bản (qua việc ghi tóm tắt các ý chính đã đọc được trong SGK), bằng lời nói (qua việc trình bày những gì đã lĩnh hội được hoặc bằng giải thích, thuyết minh sơ đồ/slide trước tổ, nhóm hoặc trước lớp).
  • Rèn được các kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với GV; biến phân công công việc hợp lí thông qua thảo luận tổ, nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
  • Đưa ra được mô hình minh họa hoặc sơ đồ tư duy để thuyết trình cho nội dung mình được phân công chuẩn bị.
  • Đề xuất được phương pháp lai giống cây trồng thu được năng suất cao (có biến dị tổ hợp tốt).

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:
  • Phát biểu được khái niệm liên kết gene và hoán vị gene.
  • Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene và hoán vị gene.
  • Trình bày khái niệm bản đồ di truyền và ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.
  • Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được cách bố trí; cách tiến hành thí nghiệm và giải thích thí nghiệm phát hiện ra liên kết gene và hoán vị gene của Morgan.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
  • Từ thí nghiệm của Morgan, có thể thiết kế thí nghiệm trên đối tượng sinh vật nhất định.
  • Vận dụng quy luật liên kết gene và hoán vị gene có thể dự đoán được quy luật di truyền chi phối hai tính trạng; vẽ sơ đồ NST thể hiện các locus gene trên NST.

Năng lực số:

  • A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • C. 1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

C. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: rèn luyện đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo, kiên trì vượt qua khó khăn trong mỗi bài học và các dự án nghiên cứu khoa học.
  • Trung thực: rèn ý thức tổ chức kỉ luật bản thân và kỉ luật nhóm, tuân thủ theo sự hướng dẫn của GV; trung thực trong báo cáo kết quả nghiên cứu.
  • Trách nhiệm: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; biết lắng nghe, chia sẻ và học tập lẫn nhau.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

A. Đối với giáo viên

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Sơ đồ minh họa cho các Hình 11.1 - 11.3 SGK/hình ảnh đặc điểm sinh học của ruồi giấm, hình ảnh về các cặp tính trạng tương phản của ruồi giấm mà Morgan đã sử dụng trong thí nghiệm.
  • Giấy A0, bút lông nhiều màu, phấn màu.

B. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Đọc trước SGK, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm chuẩn bị trước nội dung mình đảm nhiệm.
  • Sưu tầm thêm ngoài SGK các tư liệu về thí nghiệm trên ruồi giấm để phát hiện ra liên kết gene

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

A. Mục tiêu: Xác định được các vấn đề cần giải quyết và nhu cầu muốn tìm hiểu về hiện tượng di truyền liên kết gene và hoán vị gene.

B. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.

C. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

D. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đặt vấn đề: Vào năm 1905, W. Bateson, E. R. Saunders và R. C. Punnett khi nghiên cứu hai tính trạng tương phản trên cây đậu ngọt (màu hoa tím/đỏ và hình dạng hạt phấn dài/tròn) đã thu nhận kết quả phân li kiểu hình ở thế hệ F2 khác với tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 theo quy luật phân li độc lập của Mendel, trong đó chia ra hai nhóm kiểu hình (nhóm kiểu hình giống bố mẹ chiếm ưu thế và nhóm kiểu hình khác bố mẹ chiếm phần nhỏ). Các nhà khoa học vào thời điểm đó đã không giải thích được cơ chế di truyền chi phối.

                          

    W. Bateson                   E. R. Saunders                       R. C. Punnett

Cây đậu ngọt (Lathyrus odoratus)

- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi: Điều gì đã dẫn tới hiện tượng di truyền khác biệt này?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, định hướng HS đến kiến thức về liên kết gene và hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid trong quá trình giảm phân I đã học ở các lớp dưới.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Theo quy luật phân li độc lập, kết quả thu được có tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1, tuy nhiên trong một số trường hợp, ví dụ như thí nghiệm của W. Bateson, E. R. Saunders và R. C. Punnett. Vậy điều gì đã dẫn tới hiện tượng di truyền khác biệt đó? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta cùng vào - Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết gene

A. Mục tiêu: 

- Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm liên kết gene.

- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene.

B. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 11.1 SGK tr.54 - 55 và tìm hiểu:

- Cách bố trí thí nghiệm của Morgan và khái niệm liên kết gene.

- Cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene trong thực tiễn.

C. Sản phẩm học tập: Liên kết gene.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thí nghiệm về liên kết gene của Morgan

- GV nêu quy ước gene và tiến trình thí nghiệm đến phép lai phân tích. Không đưa ra kết quả của lai phân tích.

- GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức đã học ở Bài 8 thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào quy luật phân li độc lập của Mendel, em hãy viết sơ đồ lai (trên Canva)  từ P đến phép lai phân tích.

- GV trình bày kết quả thực tế Morgan thu được là 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt (1 :
A. .

- GV sử dụng kĩ thuật Think - Pair - Share, đặt vấn đề, yêu cầu HS: Đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời câu hỏi: Vậy quy luật phân li độc lập của Mendel có phù hợp với di truyền của 2 cặp tính trạng này không? Morgan đã giải thích kết quả này như thế nào?

- GV thực hiện viết quy ước kiểu gene và cách viết giao tử.

- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 11.1 SGK tr.55, thảo luận cặp đôi: Nêu cơ chế tế bào học của hiện tượng liên kết gene.

- Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS: Lên bảng viết sơ đồ lai ngắn gọn về hiện tượng liên kết gene.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của liên kết gene

- Để tìm hiểu ý nghĩa của hiện tượng liên kết gene, GV yêu cầu cá nhân HS: Đọc thông tin mục I.2 SGK tr.55 và trả lời câu hỏi: Liên kết gene có vai trò gì trong tự nhiên và trong hoạt động sản xuất?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 11.1 kết hợp quan sát hướng dẫn của GV và thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong viết sơ đồ lai theo quy luật di truyền của Mendel.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS: Ghi chép vào vở.

- GV giới thiệu một số ứng dụng của liên kết gene trong chọn, tạo giống.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. LIÊN KẾT GENE

1. Thí nghiệm về liên kết gene của Morgan

a) Tiến trình thí nghiệm và kết quả

- Quy ước: B: thân xám; b: thân đen; V: cánh dài; v: cánh cụt.

- Biết các gene nằm trên NST thường và các allele trội là trội hoàn toàn.

- Morgan thực hiện phép lai như sau:

Ptc: ♂ Thân xám, cánh dài × ♀ Thân đen, cánh cụt

F1: 100% Thân xám, cánh dài.

Cho ruồi ♂ F1 lai phân tích.

Pa: ♂ Thân xám, cánh dài × ♀ Thân đen, cánh cụt

Fa: 50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh cụt.

→ Kết luận: Gene quy định màu thân và gene quy định cùng nằm trên 1 NST được gọi là hiện tượng liên kết gene.

- Quy ước kiểu gene:

BV//BV, BV//bv: thân xám, cánh cụt.

bv/bv: thân đen, cánh cụt.

- Sơ đồ lai:

Ptc:      BV//BV         ×           bv//bv

GP:         BV                            bv

F1:                        BV//bv

F1 lai phân tích:

          BV//bv          ×           bv//bv

GF1:   BV, bv                           bv

Fa:

GF1bv
BVBV//bv
bvbv//bv

Tỉ lệ kiểu gene: 1 BV//bv : 1 bv//bv

Tỉ lệ kiểu hình: 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.

C. Khái niệm liên kết gene

- Liên kết gene là hiện tượng các gene trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.

B. Vai trò của liên kết gene

- Trong tự nhiên: Các gene có lợi nằm trên cùng một NST → đảm bảo cho sinh vật thích nghi với môi trường, duy trì sự ổn định của loài.

- Trong chọn, tạo giống:

+ Các đoạn nucleotide liên kết chặt với các gene quy định tính trạng mong muốn trở thành chỉ thị phân tử để sàng lọc, lựa chọn tính trạng mong muốn.

- Gây đột biến chuyển đoạn để đưa các gene có lợi vào cùng 1 NST nhằm tạo ra giống mới có những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau.

Ví dụ: Ngô GM được cài xen vào 7 gene, tạo ra tới 4 loại vitamin khác nhau. Có hàm lượng vitamin C cao gấp 6 lần và vitamin E gấp 3 lần giống ngô truyền thống;

+ Lúa Oryza sativa giống M7 mang ba gene kháng 3 loại sâu hại lúa là sâu cắn lá, sâu đục thân và bọ nhầy.

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoán vị gene

A. Mục tiêu:

- Trình bày được thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm hoán vị gene.

- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gene.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 11.2, 11.3 SGK tr.56 - 57 và tìm hiểu về

 - Cách bố trí thí nghiệm của Morgan và khái niệm hoán vị gene.

- Cơ sở tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gene trong thực tiễn.

C. Sản phẩm học tập: Hoán vị gene.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thí nghiệm về hoán vị gene của Morgan

- GV trình bày thí nghiệm lai phân tích ở ruồi giấm cái F1 để HS nhận thấy sự khác biệt so với kết quả của liên kết gene.

- Dựa vào kết quả phép lai, GV sử dụng kĩ thuật Think - Pair - Share, thảo luận trả lời câu hỏi sau: Nguyên nhân gây ra sự khác biệt của phép lai này so với phép lai trước là do ruồi cái F1 (BV//bv) hay do ruồi đực thân đen, cánh cụt (bv//bv) hay do cả hai?

- GV dẫn dắt HS: Phân tích hiện tượng xảy ra ở phép lai phân tích ở con cái F1.

- GV chiếu Hình 11.2, yêu cầu HS: Kết luận về hiện tượng hoán vị gene.

- GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm (3 - 4 HS) theo kĩ thuật khăn trải bàn, tìm hiểu cơ sở tế bào học của hoán vị gene, khái niệm, tần số hoán vị gene thông qua Hình 11.3.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về vai trò của hoán vị gene

- Để tìm hiểu vai trò của hoán vị gene, GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:

(1) Hoán vị gene có vai trò gì trong tự nhiên và trong hoạt động sản xuất?

(2) Vì sao hoán vị gene làm tăng nguồn biến dị di truyền?

- GV yêu cầu HS: Chốt câu hỏi trong hoạt động khởi động.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Đọc thông tin SGK, kết hợp quan sát hình thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, định hướng HS giải thích tổng quát về cơ chế, tỉ lệ giao tử. Chú ý HS nêu được “chỉ có 2 trong 4 chromatid trao đổi chéo” là đạt yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi.

- GV sử dụng https://wheelofnames.com/ mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- GV mời một vài HS: Trả lời câu hỏi nhiệm vụ
B.

- HS xung phong chốt câu trả lời cho câu hỏi khởi động: Ở kì đầu của giảm phân I xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em của cặp NST tương đồng kép làm xuất hiện giao tử các giao tử tái tổ hợp, qua thụ tinh tạo các biến dị tổ hợp do đó xuất hiện kiểu hình không giống bố mẹ với một tỉ lệ nhỏ ở cây đậu ngọt.

- HS khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

II. HOÁN VỊ GENE

1. Thí nghiệm về hoán vị gene của Morgan

a) Tiến trình thí nghiệm và kết quả

- Morgan thực hiện phép lai như sau: Cho ruồi ♀ F1 lai phân tích.

Pa: ♀ Thân xám, cánh dài (BV//bv) × ♂ Thân đen, cánh cụt (bv/bv)

Fa: 41,5% thân xám, cánh dài : 41,5% thân đen, cánh cụt : 8,5% thân xám, cánh cụt : 8,5% thân đen, cánh dài.

→ Kết luận: Trong quá trình phát sinh giao tử, con cái F1 đã tạo thêm 2 giao tử mới (Bv và bV) gọi là hai giao tử hoán vị, dẫn đến hình thành hai kiểu hình mới có sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ, gọi là biến dị tổ hợp.

b) Cơ sở tế bào học

- Ở kì đầu của giảm phân I xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em của cặp NST tương đồng kép dẫn đến hoán vị gene.

c) Khái niệm hoán vị gene

- Hoán vị gene là hiện tượng các gene trao đổi vị trí cho nhau trên NST, làm xuất hiện các tổ hợp gene mới.

- Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm các giao tử tái tổ hợp (luôn nhỏ hơn hoặc bằng 50%).

Ví dụ: Kết quả của phép lai phân tích ruồi giấm cái F1 cho 4 loại giao tử với tỉ lệ như sau:

41,5% BV : 41,5% bv : 8,5% Bv : 8,5% bv.

→ Tần số hoán vị là 8,5 % + 8,5% = 17%.

2. Vai trò của hoán vị gene

- Hoán vị gene làm xuất hiện các giao tử tái tổ hợp, qua thụ tinh tạo ra các biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

- Dựa vào tần số hoán vị gene có thể lập bản đồ di truyền.

Hoạt động 3: Tìm hiểu bản đồ di truyền

A. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục III SGK tr.58 và tìm hiểu về Khái niệm và ý nghĩa của bản đồ di truyền.

C. Sản phẩm học tập: Bản đồ di truyền

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu bản đồ di truyền của ruồi giấm:

- GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi, đọc thông tin mục III SGK tr.58 và trả lời câu hỏi các câu hỏi sau:

(1) Bản đồ di truyền là gì? Được xây dựng dựa trên cơ sở nào?

(2) Bản đồ di truyền có phải là khoảng cách thật của các gene trong hệ gene hay không?

(3) Nhìn vào bản đồ di truyền ta thấy được điều gì?

(4) Bản đồ di truyền được ứng dụng như thế nào trong thực tế?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.58 và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, định hướng HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi .

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

III. BẢN ĐỒ DI TRUYỀN

2. Ý nghĩa của bản đồ di truyền

- Dựa vào bản đồ di truyền có thể dự đoán được tần số các tổ hợp gene mới trong các phép lai, xác định được vị trí của gene gây bệnh ở người, đem lại ý nghĩa lớn trong công tác chọn, tạo giống và y học.

Ví dụ:

+ Một gen kháng R mới vừa được lập bản đồ di truyền tại một locus, định vị trên nhiễm sắc thể 11, thuộc quãng giữa 30,42 – 30,85 Mb, đoạn phân tử này được người ta chứng minh rằng đó là nơi có hiệu quả trong cải tiến tính kháng bệnh đạo ôn cây lúa.

+ Một nghiên cứu mới đã tiết lộ trường hợp lập bản đồ gen mở rộng hơn trong nghiên cứu bệnh với tất cả trình tự của bộ gen mang lại cái nhìn chưa từng có về cấu tạo và hành vi của ung thư hạch Hodgkin, từ đó có thể giúp hiểu rõ hơn về bệnh ung thư cũng như sự phát triển và cách điều trị căn bệnh này cũng như căn bệnh khác.

Hoạt động 4: Tìm hiểu quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền

A. Mục tiêu: Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục IV SGK tr.58 và tìm hiểu về Quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.

C. Sản phẩm học tập: Quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Đọc thông tin mục IV SGK tr.58 và thảo luận cặp đôi hoàn thành Phiếu học tập sau:

Lớp: …………………………………………..

Nhóm: ………………………………………..

PHIẾU HỌC TẬP

Tìm hiểu về quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền

1. Mendel giải thích như thế nào về hiện tượng di truyền (con đường tìm ra quy luật, nguyên nhân và cơ chế di truyền)?

2. Morgan giải thích như thế nào về hiện tượng di truyền (con đường tìm ra quy luật, nguyên nhân và cơ chế di truyền)?

3. Những phát hiện của Morgan phủ định hay mở rộng quan điểm của Mendel?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục IV, thảo luận hoàn thành Phiếu học tập.

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng https://wheelofnames.com/ mời một số nhóm xung phong trình bày.

A.  Tìm ra nhờ thí nghiệm, thống kê toán học, giả định mô hình. Giải thích dựa vào nhân tố di truyền và sự phân li tổ hợp các nhân tố di truyền.

B.  Tìm ra nhờ thí nghiệm, thống kê toán học, giả định mô hình. Giải thích dựa vào thuyết di truyền NST.

C.  Morgan đã mở rộng và giải thích rõ hơn quan điểm của Mendel. Thời kì Morgan khoa học đã phát triển, tìm hiểu về vai trò của NST trong di truyền.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

IV. QUAN ĐIỂM CỦA MENDEL VÀ MORGAN VỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

- Quan điểm của Mendel: Các nhân tố di truyền tồn tại riêng rẽ, không pha trộn và phân li độc lập với nhau, mỗi nhân tố di truyền được truyền từ bố, mẹ và có sự kết hợp ngẫu nhiên ở đời. 

- Quan điểm của Morgan: Gene nằm trên NST, các gene chỉ phân li độc lập khi nằm trên các NST khác nhau; Các gene nằm trên cùng một NST thường di truyền cùng nhau; Trình tự các gene trên NST có thể được xác định dựa trên tần số hoán vị gene.

→ Quy luật di truyền của Mendel và Morgan là quy luật vận động các gene trên một cặp NST và trên nhiều cặp NST.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về liên kết gene và hoán vị gene.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Liên kết gene và hoán vị gene.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Liên kết gene và hoán vị gene.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1 (THPTQG - 2024): Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene không xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, cơ thể này tạo ra các loại giao tử là

A.  De và de.
B.  DE và dE.
C.  De và dE.
D.  DE và de.

Câu 2 (Đề tham khảo - 2023): Trên một NST thường, khoảng cách giữa hai gene A và B là 34 cM. Theo lí thuyết, tần số hoán vị giữa hai gene này là

A. 33%.
B. 17%.
C. 66%.
D. 34%.

Câu 3 (THPTQG - 2023): Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt?

A. aB/aB.
B. Ab/Ab.
C. AB/AB.
D. ab/ab.

Câu 4: Hình sau đây thể hiện bản đồ di truyền giữa 4 gene trên một nhiễm sắc thể.Tần số hoán vị gene giữa hai gene nào là cao thứ hai?

A. A và E.
B. A và M.
C. A và F.
D. E và M.

Câu 5: Trong một thí nghiệm lập bản đồ gene ở ruồi giấm Drosophila, tần số tái tổ hợp của bốn gene được thể hiện ở hình bên. Con số trong ô chỉ tần số tái tổ hợp của cặp gene (đơn vị: %). Thứ tự sắp xếp của các gene trên bản đồ di truyền nhiễm sắc thể là

A. c – b – d –
A.
B. a – b – c –
D.

C. a – c – b –
D.
D. d – b – a –
C.

Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.  
ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác nhau về các cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính 100% kiểu hình trội, F2  thu được 1485 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 495 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 202 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn; 68 cây thân cao, hoa vàng, quả dài; 200 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 70 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài; 360 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn; 120 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết một gene quy định một tính trạng, các tính trạng trội lặn hoàn toàn, hóa vị gene xảy ra ở cả hai giới.

Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về phép lai trên?

A.  F1 dị hợp ba cặp gene với kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn.

B.  Ba gene quy định ba tính trạng cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và có hiện tượng trao đổi chéo diễn ra.

C.  Gene quy định tính trạng chiều cao cây và gene quy định màu sắc hoa có khoảng cách di truyền là 20 cM.

D.  Kiểu gene của cây bố, mẹ (P) chỉ có duy nhất một trường hợp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CDBDC

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về liên kết gene và hoán vị gene.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây: 

Ở một loài thực vật, lai phân tích giữa cá thể dị hợp ba cặp gene với cá thể đồng hợp tử lặn. Kết quả được thể hiện theo bảng dưới đây. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, chữ in hoa thể hiện kiểu hình trội, chữ thường thể hiện kiểu hình lặn. Khoảng cách di truyền giữa gene A và B là bao nhiêu cM?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT) để tìm kiếm và tham khảo câu trả lời, sau đó đối chiếu với kết quả của GV. 

6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

 Kiểu hìnhSố lượng cá thể
(1)a B D14
(2)a B d0
(3)a b D32
(4)a b d450
(5)A b D0
(6)A b d16
(7)A B d28
(8)A B D460
 Tổng1000

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS, trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.59 và một số câu hỏi vào trong vở ghi:

A.  Xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định. Hãy viết các kiểu gene có thể có cho cá thể dị hợp tử và vẽ sơ đồ NST thể hiện locus của các gene tương ứng cho mỗi kiểu gene.

B.  Tiến hành lai ruồi giấm cái có kiểu gene dị hợp tử thân xám, mắt đỏ với ruồi đực đồng hợp tử lặn thân đen, mắt tím. Kết quả đời con có sự phân li kiểu hình như sau: 721 con thân xám, mắt đỏ : 751 con thân đen, mắt tím : 49 con thân xám, mắt tím : 45 con thân đen, mắt đỏ. Hãy xác định quy luật di truyền chi phối hai gene quy định các tính trạng trên.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.

- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 3.

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:

1. Giả sử 2 gene, mỗi gene gồm 2 allele (A, a; B, b) cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Các kiểu gene dị hợp có thể của 2 cặp gene trên là: AB/Ab, AB/aB, Ab/ab, aB/ab, AB/ab, Ab/ aB.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.

*Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.

- Làm bài tập Bài 11 trong Sách bài tập Sinh học 12.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 12: Đột biến nhiễm sắc thể.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Bảng đánh giá kĩ năng làm việc nhóm của HS (HS tự đánh giá)

Tiêu chí

Điểm

tối đa

Điểm HS đạt được

Hành vi

của HS

Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao   
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao   
Chủ động liên kết các thành viên có những điều kiện khác nhau vào trong các hoạt động của nhóm   
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác trong nhóm khi cần thiết   
Chủ động chia sẻ thông tin và học hỏi các thành viên trong nhóm   
Đưa ra các lập luận thuyết phục được các thành viên trong nhóm   

Phụ lục 2. Thang đo dánh giá hoạt động học tập/hoàn thành phiếu học tập

Các tiêu chí

Điểm

tối đa

Mức 1Mức 2Mức 3Mức 4Mức 5
Xác định được vấn đề học tập2     
Trình bày được câu trả lời chính xác2     
Nhận biết được các sai sót và chỉnh sửa1     
Ghi chép nội dung học tập đầy đủ1     
Giải thích cơ sở cho câu trả lời rõ ràng2     
Rút ra kết luận chính xác2