Bài viếtSinh Học

BÀI 10: DI TRUYỀN GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH

◉ 2 lượt xem▤ Bài viếtCập nhật 20/09/2026


Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 10: DI TRUYỀN GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH

I. MỤC TIÊU

A. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm NST giới tính; di truyền giới tính.
  • Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính.
  • Giải thích được tỉ lệ lí thuyết giới tính trong tự nhiên thường là 1:1.
  • Trình bày được quan điểm của bản thân về việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn.
  • Nêu được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan.
  • Trình bày được cách bố trí thí nghiệm của Morgan, qua đó nêu được khái niệm di  truyền liên kết với giới tính.
  • Vận dụng những hiểu biết về di truyền giới tính và liên kết với giới tính để giải thích các vấn đề trong thực tiễn (Ví dụ: điều khiển giới tính trong chăn nuôi, phát hiện bệnh do rối loạn cơ chế phân li, tổ hợp NST giới tính,...).

B. Phát triển năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học: tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, kiến thức liên quan, đọc thông tin và quan sát phân tích các sơ đồ 10.1 – 10.2, trả lời các câu hỏi trong SGK và hoàn thiện các nội dung được phân công.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác:
  • Rèn luyện và phát triển được năng lực diễn đạt bằng văn bản (qua việc ghi tóm tắt các ý chính đã đọc được trong SGK), bằng lời nói (qua việc trình bày những gì đã lĩnh hội được hoặc bằng giải thích, thuyết minh sơ đồ/slide trước tổ, nhóm hoặc trước lớp).
  • Rèn được các kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với GV; biến phân công công việc hợp lí thông qua thảo luận tổ, nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
  • Đưa ra được mô hình minh họa hoặc sơ đồ tư duy để thuyết trình cho nội dung mình được phân công chuẩn bị.
  • Đề xuất được phương pháp lai giống cây trồng thu được năng suất cao (có biến dị tổ hợp tốt).

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:
  • Nêu được khái niệm NST giới tính; di truyền giới tính.
  • Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính.
  • Giải thích được tỉ lệ lí thuyết giới tính trong tự nhiên thường là 1:1.
  • Nêu được khái niệm di truyền liên kết giới tính.
  • Nêu đặc điểm quy luật di truyền gene trên NST X và NST Y, giải thích.
  • Trình bày phép lai được dùng để phân biệt gene nằm trên NST thường và gene nằm trên NST giới tính X không có allele tương đồng trên Y.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
  • Nêu được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan.
  • Trình bày được cách bố trí thí nghiệm của Morgan và giải thích kết quả thí nghiệm của Morgan.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
  • Trình bày được quan điểm của bản thân về việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn.
  • Vận dụng những hiểu biết về di truyền giới tính và liên kết với giới tính để giải thích các vấn đề trong thực tiễn (Ví dụ: điều khiến giới tính trong chăn nuôi, phát hiện bệnh do rối loạn cơ chế phân li, tổ hợp NST giới tính,...).

Năng lực số:

  • A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

C. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: rèn luyện đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo, có niềm đam mê trong nghiên cứu khoa học.
  • Trung thực: rèn ý thức tổ chức kỉ luật bản thân và kỉ luật nhóm, tuân thủ theo sự hướng dẫn của GV; trung thực trong báo cáo kết quả nghiên cứu.
  • Trách nhiệm: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; biết lắng nghe, chia sẻ và học tập lẫn nhau.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

A. Đối với giáo viên

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Sơ đồ minh họa cho các Hình 10.1 - 10.2 SGK/hình ảnh đặc điểm sinh học của ruồi giấm, hình ảnh về các biến dị dễ quan sát ở ruồi giấm, vòng đời, bộ NST của ruồi giấm, bộ NST của người.
  • Giấy A0, bút lông nhiều màu, phấn màu.

B. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Đọc trước SGK, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm chuẩn bị trước nội dung mình đảm nhiệm.
  • Sưu tầm thêm ngoài SGK về thí nghiệm/cuốn sách Danh nhân thế giới kể về cuộc đời thân thế, sự nghiệp của Morgan.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

A. Mục tiêu: Xác định được các vấn đề cần giải quyết và nhu cầu muốn tìm hiểu về di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính.

B. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.

C. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

D. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

A. 1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đặt vấn đề: Ở người, bệnh máu khó đông là một bệnh chảy máu di truyền gây ra do giảm hoặc bất thường chức năng yếu tố đông máu. Đặc điểm nổi bật của bệnh là chảy máu khó cầm ở bất kì vị trí nào trên cơ thể nhưng hay gặp nhất là chảy máu khớp, cơ. Người bị bệnh này thường là nam giới. Trong khi đó, người phụ nữ là người mang gene bệnh, tại Việt Nam, ước tính có khoảng 30 000 người mang gene bệnh máu khó đông.

Sơ đồ di truyền bệnh máu khó đông

(Theo Viện huyết học Truyền máu TW)

- GV đặt câu hỏi: Vì sao có rất nhiều phụ nữ mang gene bệnh máu khó đông nhưng người bị bệnh này thường là nam giới?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT) để tìm kiếm câu trả lời, sau đó đối chiếu với đáp án của GV.

6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, định hướng HS đến di truyền liên kết giới tính.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Ngày nay, nhờ sự phát triển của y học, rất nhiều bệnh có thể được dự đoán và sàng lọc trước khi sinh như bệnh máu khó đông, bệnh mù màu đỏ - lục, loạn lưỡng cơ Duchenne,... Vậy cơ sở của ứng dụng này là gì? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta cùng vào - Bài 10. Di truyền liên kết giới tính và di truyền liên kết với giới tính.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiễm sắc thể giới tính

A. Mục tiêu: Nêu được khái niệm NST giới tính.

B. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I.1, quan sát Hình 10.1 tìm hiểu về Khái niệm, đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính.

C. Sản phẩm học tập: Nhiễm sắc thể giới tính.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh về bộ NST của nam và nữ:

- GV yêu cầu HS: Quan sát, đọc thông tin mục I.1 và thảo luận cặp đôi hoàn thành Phiếu học tập số 1: 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tìm hiểu về NST giới tính

1. Dựa vào mục I.1 SGK, em hãy cho biết NST giới tính là gì. Ở người, NST giới tính gồm mấy cặp, NST giới tính với NST thường khác nhau như thế nào?

2. Quan điểm cho rằng: “Mọi loài đều chỉ có 1 cặp NST giới tính và NST giới tính luôn khác biệt nhau hoàn toàn” là đúng hay sai?

- GV yêu cầu các nhóm: Dùng máy tính bảng, chụp lại màn hình bộ NST người đang chiếu. Sử dụng công cụ chỉnh sửa ảnh để khoanh tròn và ghi chú, sau đó nộp ảnh lên Padlet lớp.

- Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS: Rút ra kết luận về nhiễm sắc thể giới tính.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục I.1, kết hợp quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát hoạt động của các nhóm  và định hướng HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng https://wheelofnames.com/ để lựa chọn nhóm trình bày kết quả thảo luận.

Hướng dẫn phân biệt NST giới tính và NST thường ở người (Đính kèm dưới hoạt động).

- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH

A. Nhiễm sắc thể giới tính

- Nhiễm sắc thể giới tính là loại NST mang gene quy định giới tính và cả các gene không quy định các đặc điểm giới.

Ví dụ:

+ Ở muỗi gây bệnh sốt xuất huyết (Aedes aegypti), có cặp NST giới tính tương đồng về hình dạng, kích thước, chỉ khác nhau về một gene.

Hình 10.1. NST X và Y ở người: Ảnh chụp dưới kính hiển vi điện tử của NST sau khi đã nhân đôi (a); NST X, NST Y với các đoạn tương đồng PAR1, PAR2 (phần màu đen trên NST) và các đoạn không tương đồng (màu tím trên NST X và màu cam trên NST Y) (b)

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu di truyền giới tính

A. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm di truyền giới tính.

- Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính.

- Giải thích được tỉ lệ lí thuyết giới tính trong tự nhiên thường là 1:1.

- Trình bày được quan điểm của bản thân về việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I.2, quan sát Bảng 10.1 và tìm hiểu về Khái niệm di truyền giới tính và cơ chế di truyền xác định giới tính.

C. Sản phẩm học tập: Di truyền giới tính.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Di truyền giới tính

- GV chiếu bảng 10.1, hướng dẫn HS: Phân tích các kiểu di truyền giới tính ở người và động vật.

- Dựa vào sơ di truyền giới tính ở người, GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi và sẽ sơ đồ di truyền kiểu ZZ – ZW, kiểu XX – XO.

- GV đặt vấn đề: NST giới tính có phải là yếu tố duy nhất quyết định đến giới tính của mọi loài sinh vật hay không?

- GV giới thiệu một số ví dụ về cơ chế di truyền xác định giới tính ở ong và rùa:

- GV yêu cầu HS: Phân tích ví dụ, từ đó rút ra kết luận về khái niệm di truyền giới tính và cơ chế di truyền xác định giới tính.

- GV yêu cầu cá nhân HS: Trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.51: Giải thích tại sao, theo lí thuyết, xác suất sinh con trai hoặc sinh con gái của mỗi cặp vợ chồng là như nhau và bằng 50%.

Nhiệm vụ 2: Quan điểm về việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn

-  GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, tổ chức cho HS: Thảo luận trình bày quan điểm của bản về việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn thông qua các câu hỏi sau:

(1) Một cặp vợ chồng sinh được người con đầu lòng là con trai, người con thứ hai sẽ là con gái, đúng hay sai?

(2) Một số cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp để sinh con theo ý muốn, theo em, có nên điều khiển giới tính trong quá trình sinh sản hay không? Tại sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Đọc thông tin SGK, kết hợp quan sát ví dụ và thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH

2. Di truyền giới tính

a) Khái niệm

- Di truyền giới tính là kiểu di truyền các NST giới tính quy định đặc điểm giới tính của một sinh vật.

- Ở đa số các loài, tỉ lệ giới tính xấp xỉ 1 :
A.

b) Các kiểu di truyền giới tính

- Giới tính được xác định bằng NST giới tính.

+  Kiểu XX – XY: Ở người, một số loài động vật có vú khác và ruồi giấm.

+ Kiểu ZZ – ZW: Ở chim, một số loài cá và một số loài côn trùng.

+ Kiểu XX – XO: Ở châu chấu, dế và một số loài côn trùng.

- Giới tính được xác định bằng mức độ bội thể của cơ thể (ong, kiến): trứng 2n phát triển thành con cái, trứng n phát triển thành con đực.

- Giới tính được xác định bởi điều kiện môi trường trong quá trình phát triển phôi (rùa, cá sấu).

Hoạt động 3: Di truyền liên kết với giới tính

A. Mục tiêu:

- Nêu được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan.

- Trình bày được cách bố trí thí nghiệm của Morgan, qua đó nêu được khái niệm di truyền liên kết với giới tính.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 10.2 SGK trang 51 – 52 và thực hiện nhiệm vụ.

C. Sản phẩm học tập: Di truyền liên kết với giới tính.

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Sưu tầm một số tài liệu về Thomas Hunt Morgan và thí nghiệm về các quy luật di truyền của ông ở buổi học trước. 

- GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm (3 - 4 HS), vận dụng kiến thức đã học về thí nghiệm của Mendel trên hạt đậu, kết hợp thí nghiệm lai thuận nghịch về tính trạng màu mắt ruồi giấm của Morgan, thảo luận hoàn thành Phiếu học tập số
B.

- Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng HS đến sự khác biệt giữa sự di truyền tính trạng do gene quy định nằm trên NST thường với sự di truyền của tính trạng do gene quy định nằm trên NST giới tính → Phát hiện của Morgan về di truyền của tính trạng “thường” có gene quy định nằm trên NST giới tính.

- GV nêu quy ước gene và yêu cầu HS: Lên bảng viết sơ đồ lai hoặc trình chiếu sơ đồ lai.

- Dựa vào sơ đồ lai HS viết, GV đặt câu hỏi:

(1) Sự di truyền những tính trạng do các gene lặn nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y tuân theo quy luật nào?

(2) Tại sao bố mẹ cùng trội (mắt đỏ) thì tính trạng mắt trắng chỉ có ở ruồi đực?

- GV yêu cầu HS: Chốt câu trả lời cho câu hỏi trong hoạt động khởi động. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Chuẩn bị tài liệu về Thomas Hunt Morgan và bối cảnh ra đời thí nghiệm của ông.

- Đọc thông tin SGK, quan sát Hình 10.2, vận dụng kiến thức đã học ở Bài 8, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS xung phong trình bày hiểu biết của bản thân về Thomas Hunt Morgan và bối cảnh ra đời thí nghiệm phát hiện di truyền liên kết với giới tính.

- GV sử dụng https://wheelofnames.com/ mời đại diện nhóm trình bày Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động).

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung.

- HS xung trả lời câu hỏi:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi sơ đồ lai:

(1) Quy luật di truyền chéo.

(2) Do gene quy định mắt trắng nằm trên NST X không có allele tương ứng trên Y. Do đó, ruồi đực có kiểu gene XaY tính trạng mắt trắng được biểu hiện ra bên ngoài. Trong khi đó ruồi cái cần phải có kiểu gene đồng hợp XaXa mới biểu hiện tính trạng.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi khởi động: Bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, do đó nếu nam giới nhận được giao tử X mang gene gây bệnh sẽ biểu hiện thành kiểu hình. Ở nữ giới chỉ biểu hiện kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử lặn.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

- Thomas Hunt Morgan (1866 – 1945) là người đầu tiên phát hiện hiện tượng di truyền liên kết với giới tính, khi nghiên cứu sự di truyền màu mắt ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster).

1. Thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X

- Thí nghiệm:

Lai thuậnLai nghịch

Ptc: ♀ Mắt đỏ × ♂ Mắt trắng

F1: 50% ♀ Mắt đỏ : 50% ♂ Mắt đỏ

F1 × F1 : ♀ Mắt đỏ × ♂ Mắt đỏ

F2: 50% ♀ Mắt đỏ : 25% ♂ Mắt đỏ : 25% ♂ Mắt trắng

Ptc: ♀ Mắt trắng × ♂ Mắt đỏ

F1: 50% ♀ Mắt đỏ : 50% ♂ Mắt trắng

F1 × F1 : ♀ Mắt đỏ × ♂ Mắt trắng

F2: 25% ♀ Mắt đỏ : 25% ♀ Mắt trắng : 25% ♂ Mắt đỏ : 25% ♂ Mắt trắng

- Giải thích kết quả thí nghiệm:

+ Ptc, F1 trong phép lai thuận 100% mắt đỏ → Tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng.

Quy ước: A: mắt đỏ; a: mắt trắng.

+ Tính trạng phân bố không đều ở hai giới (trong lai thuận màu trắng chỉ xuất hiện ở con đực F2 với tỉ lệ nhỏ) → gene quy định màu mắt liên quan là gene lặn nằm trên NST X, tại vùng không tương đồng với NST Y.

Lai thuậnLai nghịch

Ptc: ♀ XAXA × ♂ XaY

F1: 50% ♀ XAXa : 50% ♂ XAY

F1 × F1 : ♀ XAXa × ♂ XAY

F2: 25% ♀ XAXA : 25% ♀ XAXa : 25% ♂ XAY : 25% ♂ XaY

Ptc: ♀ XaXa × ♂ XAY

F1: 50% ♀ XAXa : 50% ♂ XaY

F1 × F1 : ♀ XAXa  × ♂ XaY

F2: 25% ♀ XAXa  : 25% ♀ XaXa : 25% ♂ XAY : 25% ♂ XaY

- Quy luật di truyền gene trên X: Gene lặn trên NST X không có allele tương ứng trên Y tuân theo quy luật di truyền chéo (bố truyền cho con gái).

Ví dụ: bệnh máu khó đông, bệnh mù màu do gene lặn quy định nằm trên NST X; bệnh còi xương do giảm phosphate máu do allele trội quy định nằm trên NST X;...

Thông tin bổ sung

MORGAN - NGƯỜI TẠO RA

KỈ NGUYÊN MỚI CỦA DI TRUYỀN HỌC HIỆN ĐẠI

Gregor Mendel được coi là cha đẻ của di truyền học cổ điển thì nhà sinh lí học và di truyền học nổi tiếng của Mỹ, thì tiến sĩ Thomas Hunt Morgan, được coi là cha đẻ của di truyền học hiện đại.

https://baotintuc.vn/giai-mat/nguoi-tao-ra-ky-nguyen-moi-cua-di-truyen-hoc-hien-dai-20141203160525104.htm 

Hoặc video giới thiệu về Morgan và ruồi giấm: https://youtu.be/5fzV3MTGbE4?si=4i3qxZrRuXKyCSX2 

Trường: ………………………………………………………………………………….

Lớp: ……………………………………………………………………………………..

Họ và tên: ……………………………………………………………………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X

1. Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 8, kết hợp quan sát Hình 10.2, hãy viết tóm tắt thí nghiệm của Mendel trên hạt đậu và thí nghiệm lai thuận nghịch về tính trạng màu mắt ruồi giấm của Thomas Hunt Morgan.

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

2. Phép lai thuận và lai nghịch trong mỗi trường hợp là giống nhau hay khác nhau?

…………………………………………………………………………………………….

3. Ở những phép lai trên, phép lai nào tính trạng phân li đồng đều theo giới tính ở đời con? Phép lai nào không đồng đều?

…………………………………………………………………………………………….

4. Theo em, giữa tính trạng màu mắt và giới tính có mối liên hệ hay không?

…………………………………………………………………………………………….

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 2

Trường: ………………………………………………………………………………….

Lớp: ……………………………………………………………………………………..

Họ và tên: ……………………………………………………………………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X

1. Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 8, kết hợp quan sát Hình 10.2, hãy viết tóm tắt phép lai thí nghiệm của Mendel trên hạt đậu và thí nghiệm lai thuận nghịch về tính trạng màu mắt ruồi giấm của Thomas Hunt Morgan.

Thí nghiệm của Mendel:

Lai thuậnLai nghịch

Ptc: ♀ Hạt xanh × ♂ Hạt vàng

F1: 100% hạt vàng

F1 × F1 : ♀ Hạt vàng × ♂ Hạt vàng

F2: 75% hạt vàng : 25% hạt xanh

Ptc: ♀ Hạt vàng × ♂ Hạt xanh

F1: 100% hạt vàng

F1 × F1 : ♀ Hạt vàng × ♂ Hạt vàng

F2: 75% hạt vàng : 25% hạt xanh

Thí nghiệm của Morgan:

Lai thuậnLai nghịch

Ptc: ♀ Mắt đỏ × ♂ Mắt trắng

F1: 50% ♀ Mắt đỏ : 50% ♂ Mắt đỏ

F1 × F1 : ♀ Mắt đỏ × ♂ Mắt đỏ

F2: 50% ♀ Mắt đỏ : 25% ♂ Mắt đỏ : 25% ♂ Mắt trắng

Ptc: ♀ Mắt trắng × ♂ Mắt đỏ

F1: 50% ♀ Mắt đỏ : 50% ♂ Mắt trắng

F1 × F1 : ♀ Mắt đỏ × ♂ Mắt trắng

F2: 25% ♀ Mắt đỏ : 25% ♀ Mắt trắng : 25% ♂ Mắt đỏ : 25% ♂ Mắt trắng

B.  Phép lai thuận và lai nghịch trong mỗi trường hợp cho kết quả giống nhau hay khác nhau?

Thí nghiệm của Mendel: Phép lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau.

Thí nghiệm của Morgan: Phép lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau.

C.  Ở những phép lai trên, phép lai nào tính trạng phân li đồng đều theo giới tính ở đời con? Phép lai nào không đồng đều?

Trong thí nghiệm của Mendel: tính trạng biểu hiện ở cả hai giới trong cả hai phép lai thuận và nghịch.

Trong thí nghiệm của Morgan: trong phép lai thuận tính trạng phân li không đều theo giới tính, phép lai nghịch tính trạng phân li đồng đều theo giới tính → Phép lai thuận và phép lai nghịch có tỉ lệ kiểu hình khác nhau.

D.  Theo em, giữa tính trạng màu mắt và giới tính có mối liên hệ hay không?

Có mối quan hệ giữa tính trạng màu mắt và giới tính của ruồi.

Hoạt động 4: Ứng dụng của di truyền liên kết với giới tính

A. Mục tiêu: Vận dụng những hiểu biết về di truyền giới tính và liên kết với giới tính để giải thích các vấn đề trong thực tiễn (Ví dụ: điều khiển giới tính trong chăn nuôi, phát hiện bệnh do rối loạn cơ chế phân li, tổ hợp NST giới tính,...).

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục III SGK tr.53 tìm hiểu về Một số ứng dụng về di truyền giới tính và liên kết giới tính trong thực tiễn.

C. Sản phẩm học tập: Ứng dụng của di truyền liên kết với giới tính

D. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 3 - 4 HS.

- GV phát bảng phụ, yêu cầu các nhóm: Sử dụng Internet tìm hiểu về một ứng dụng về di truyền giới tính và liên kết giới tính trong thực tiễn, trình bày vào bảng phụ. Các nhóm có thời gian 5 phút để thực hiện nhiệm vụ này.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu nhóm HS: Thảo luận trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.53:

1. Quan sát hình di truyền giới tính ở gà trong Bảng 10.1 và cho biết có thể dùng phép lai nào để phân biệt tính trạng do gene nằm trên NST thường với tính trạng do gene nằm trên NST Z không có allele tương đồng trên W.

2. Tại sao bệnh do allele lặn nằm trên NST X ở người thường biểu hiện chủ yếu ở nam giới?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm, sử dụng Internet theo hướng dẫn của GV để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng https://wheelofnames.com/ mời đại diện nhóm trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố:

1. Có thể dùng phép lai:

P: ♂ ZaZa × ♀ ZAW → F1: 50% ZAZa : 50% ZaW.

2. Vì nam giới gene trên X không có mối quan hệ trội – lặn khi cơ thể mang Xa sẽ lập tức biểu hiện thành kiểu hình.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV mở rộng bổ sung về ứng dụng của di truyền liên kết giới tính trong y học.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

III. ỨNG DỤNG CỦA DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

- Phân biệt sớm giới tính ở vật nuôi dựa vào đặc điểm kiểu hình do gene nằm trên NST giới tính quy định làm dấu chuẩn nhận biết.

- Người ta dựa vào nhiễm sắc thể giới tính để xác định những bệnh, hội chứng liên quan tới bất thường nhiễm sắc thể ở người.

Ví dụ:

+ Một số bệnh do gene lặn trên NST X như bệnh mù màu, bệnh máu khó đông (Hemophilia A, B, C), bệnh teo cơ (loạn lưỡng cơ Duchenne),...

+ Một số hội bệnh, hội chứng ở người do rối loạn phân li NST giới tính: siêu nữ, klinefelter, turner,...

→ Xác định phương án thích hợp để tránh sinh ra những đứa trẻ mang khuyết tật.

     

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

B. 1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1 (THPTQG - 2024): Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng; gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Ruồi cái mắt đỏ có kiểu gene là

A. XaY.
B. XaXa.
C. XAY.
D. XAXA.

Câu 2 (THPTQG - 2023): Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gene XAXa tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 3 (THPTQG - 2022): Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gene quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?

A. Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.

B. Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.

C. Gene nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.

D. Gene nằm trong tế bào chất và gene nằm trên NST thường.

Câu 4 (Đề tham khảo - 2024): Theo lí thuyết, phép lai XaXa × XaY  tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gene XaXa là

A. 75%.
B. 25%.
C. 100%.
D. 50%.

Câu 5: Bệnh loạn lưỡng cơ Duchenne do allele lặn trên nhiễm sắc thể X quy định. Cơ bắp của bệnh sẽ yếu dần theo thời gian do tế bào bị thiếu hụt dystrophin (một loại protein trong cơ) và họ hiếm khi sống qua 20 tuổi. Phát biểu nào sau đây là đúng về khả năng một người phụ nữ mắc bệnh này?

A. Phụ nữ không bao giờ mắc phải bệnh này.

B. Nếu người bố bị bệnh thì 50% số con gái bị bệnh.

C. Nếu người bố bị bệnh và người mẹ mang gene bệnh thì 50% số con gái bị bệnh.

D. Nếu người bố bình thường và người mẹ bị bệnh thì 50% số con gái bị bệnh.

Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.  
ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Ở một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở con cái là XX, con đực là XY. Tính trạng màu mắt gồm 2 loại kiểu hình do hai cặp allele (A,
A. và (B,
B. nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Màu mắt nâu có 3 dòng thuần chủng (kí hiệu là dòng 1, dòng 2 và dòng 3). Người ta sử dụng hai dòng thuần chủng mắt nâu để tiến hành hai phép lai sau.

- Phép lai 1: (P1): ♀ dòng 2 × ♂ dòng 1, thu được F1-1 có 100% ♀ mắt đen : 100% ♂ mắt nâu.

- Phép lai 2: (P2): ♀ dòng 1 × ♂ dòng 2, thu được F1-2 có 100% ♀ mắt đen : 100% ♂ mắt đen.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về tính trạng màu mắt của loài côn trùng trên?

A.  Màu mắt đen trong quần thể có tối đa 9 kiểu gene.

B.  Nếu cho con ♂F1-2 × ♀ dòng 3 thì trong số các con tạo ra ở F2, con ♂ mắt nâu chiếm tỉ lệ 37,5%.

C.  Nếu cho các con F1-1 giao phối ngẫu nhiên thì tạo ra F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới là như nhau.

D.  Giả sử hai dòng mắt nâu (dòng 1 và dòng 2) được tạo ra nhờ phương pháp gây đột biến gene và chọn lọc từ dòng mắt đen thuần chủng, kết quả của hai phép lai trên cho thấy đột biến này đã xảy ra ở hai locus khác nhau.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
DBADC

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

A. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính.

B. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

C. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.

D. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây: 

Bệnh thiếu hụt Glucose – 6 – phosphate dehydrogenase (G6PD) do allele lặn trên nhiễm sắc thể X ở người quy định. Một người phụ nữ bình thường có cha mắc bệnh G6PD kết hôn với một người đàn ông mắc bệnh G6PD. Tỉ lệ con trai của họ sẽ mắc bệnh là bao nhiêu?

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS, trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.53 và một số câu hỏi vào trong vở ghi: Tìm hiểu một số ví dụ về ứng dụng của di truyền liên kết với giới tính trong chăn nuôi.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.

- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 50%.

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:

Ví dụ: Phân biệt gà trống hay gà mái từ khi con non dựa vào vằn ở trên đầu do gene trội trên NST Z quy định.

→ Để thu hoạch trứng cần tăng số lượng cá thể cái trong đàn.

→ Để lấy thịt thì cần tăng số lượng cá thể đực trong đàn.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.

*Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.

- Làm bài tập Bài 10 trong Sách bài tập Sinh học 12.

- Đọc và tìm hiểu trước Thi giữa học kì I.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Bảng đánh giá kĩ năng làm việc nhóm của HS (HS tự đánh giá)

Tiêu chí

Điểm

tối đa

Điểm HS đạt được

Hành vi

của HS

Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao   
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao   
Chủ động liên kết các thành viên có những điều kiện khác nhau vào trong các hoạt động của nhóm   
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác trong nhóm khi cần thiết   
Chủ động chia sẻ thông tin và học hỏi các thành viên trong nhóm   
Đưa ra các lập luận thuyết phục được các thành viên trong nhóm   

Phụ lục 2. Thang đo dánh giá hoạt động học tập/hoàn thành phiếu học tập

Các tiêu chí

Điểm

tối đa

Mức 1Mức 2Mức 3Mức 4Mức 5
Xác định được vấn đề học tập2     
Trình bày được câu trả lời chính xác2     
Nhận biết được các sai sót và chỉnh sửa1     
Ghi chép nội dung học tập đầy đủ1     
Giải thích cơ sở cho câu trả lời rõ ràng2     
Rút ra kết luận chính xác2