Câu 11: Để bảo vệ vật làm bằng gang, thép khỏi bị ăn mòn người ta thực hiện các biện pháp chống ăn mòn sau:
(1) Gắn các tấm kẽm vào mặt ngoài vỏ tàu làm bằng thép.
(2) Sơn kín bề mặt khung cửa làm bằng thép.
(3) Tráng kẽm lên bề mặt thép khi sản xuất tôn.
(4) Bôi dầu, mỡ lên ốc vít của trên đường ray.
Có bao nhiêu biện pháp chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt?
A.
C. B.
D. C.
A. D.
B.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vật liệu composite?
A. Vật liệu cốt có vai trò đảm bảo cho composite có được các tính chất hóa học đặc trưng cần thiết.
B. Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính thống nhất cho vật liệu composite.
C. Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần.
D. Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần chính là vật liệu nền (chủ yếu là polymer) và vật liệu cốt (cốt sợi hoặc cốt hạt).
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vật liệu composite?
A. Vật liệu cốt có vai trò đảm bảo cho composite có được các tính chất hóa học đặc trưng cần thiết.
B. Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính thống nhất cho vật liệu composite.
C. Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần.
D. Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần chính là vật liệu nền (chủ yếu là polymer) và vật liệu cốt (cốt sợi hoặc cốt hạt).
Câu 13: Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn) dung dịch chất nào sau đây thì giá trị pH của dung dịch giảm?
Câu 18: Cho cân bằng hoá học sau xảy ra trong bình kín:
2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) .
Khi tác động một trong các yếu tố sau thì yếu tố nào sẽ làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
A. Tăng nhiệt độ.
B. Tăng áp suất.
C. Thêm chất xúc tác.
D. Tăng thể tích bình.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 19 đến Câu 22. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%, 9,09% và 36,36%. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Dựa vào phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của E bằng 88 và của Y bằng 46. Phổ hồng ngoại (IR) của E và Y cho ở hình sau:
Cho bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:
Hợp chất
Liên kết
Số sóng
Hợp chất
Liên kết
Số sóng
Alcohol
O-H
3500-3200
Carboxylic acid
C=O
1760-1690
Aldehyde
C-H
2830-2695
O-H
3300-2500
C=O
1740-1685
Ester
C=O
1750-1715
Ketone
C=O
1715-1666
C-O
1300-1000
A. Các chất X, Y tan tốt trong nước còn E ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
b. Do phân tử khối của E lớn hơn nhiều so với Y nên nhiệt độ sôi của E cao hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của Y.
c. Chất Y có trong thành phần của xăng E5, rượu, bia và một số loại dung dịch sát khuẩn.
d. Trong phòng thí nghiệm, chất E được điều chế bằng cách đun nóng giấm ăn với dung dịch loãng của Y.
Câu 19: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%, 9,09% và 36,36%. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Dựa vào phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của E bằng 88 và của Y bằng 46. Phổ hồng ngoại (IR) của E và Y cho ở hình sau:
Cho bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:
Hợp chất
Liên kết
Số sóng
Hợp chất
Liên kết
Số sóng
Alcohol
O-H
3500-3200
Carboxylic acid
C=O
1760-1690
Aldehyde
C-H
2830-2695
O-H
3300-2500
C=O
1740-1685
Ester
C=O
1750-1715
Ketone
C=O
1715-1666
C-O
1300-1000
A. Các chất X, Y tan tốt trong nước còn E ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
B. Do phân tử khối của E lớn hơn nhiều so với Y nên nhiệt độ sôi của E cao hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của Y.
C. Chất Y có trong thành phần của xăng E5, rượu, bia và một số loại dung dịch sát khuẩn.
D. Trong phòng thí nghiệm, chất E được điều chế bằng cách đun nóng giấm ăn với dung dịch loãng của Y.
Hướng dẫn giải
X: CH3COOH; Y:C2H5OH; E: CH3COOC2H5
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Câu 20: Aspartame (APM) là một chất làm ngọt nhân tạo, còn được gọi là đường hóa học không chứa đường saccharide, có độ ngọt gấp 200 lần đường ăn thông thường. APM có chứa năng lượng tương đương saccharose (khoảng 17 kJ/g), tuy nhiên chỉ cần một lượng rất nhỏ APM đã tạo ra độ ngọt cần thiết, do đó năng lượng chúng ta đưa vào cơ thể sẽ không đáng kể. Vì vậy aspartame được FDA (Hoa Kỳ) và các cơ quan y tế uy tín phê duyệt là an toàn cho người bị bệnh tiểu đường và béo phì khi sử dụng trong giới hạn cho phép. Công thức cấu tạo của APM cho như hình bên.
a. Người bị bệnh tiểu đường có thể sử dụng đường aspartame mà không làm tăng lượng glucose trong máu.
b. Aspartame bị thủy phân trong môi trường kiềm và 1 mol APM phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH.
c. Phân tử aspartame là một dipeptide và được tạo bởi hai đơn vị α- amino acid là glutamic acid và alanine.
D. Aspartame thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
Câu 20: Aspartame (APM) là một chất làm ngọt nhân tạo, còn được gọi là đường hóa học không chứa đường saccharide, có độ ngọt gấp 200 lần đường ăn thông thường. APM có chứa năng lượng tương đương saccharose (khoảng 17 kJ/g), tuy nhiên chỉ cần một lượng rất nhỏ APM đã tạo ra độ ngọt cần thiết, do đó năng lượng chúng ta đưa vào cơ thể sẽ không đáng kể. Vì vậy aspartame được FDA (Hoa Kỳ) và các cơ quan y tế uy tín phê duyệt là an toàn cho người bị bệnh tiểu đường và béo phì khi sử dụng trong giới hạn cho phép. Công thức cấu tạo của APM cho như hình bên.
A. Người bị bệnh tiểu đường có thể sử dụng đường aspartame mà không làm tăng lượng glucose trong máu.
B. Aspartame bị thủy phân trong môi trường kiềm và 1 mol APM phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH.
C. Phân tử aspartame là một dipeptide và được tạo bởi hai đơn vị α- amino acid là glutamic acid và alanine.
D. Aspartame thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
Hướng dẫn giải
Đúng
Sai
Sai
Sai
Câu 21: Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA có công thức chung là (MCO3). Một số muối phổ biến trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trọng. Chúng đều bị phân hủy bởi nhiệt theo phản ứng sau: MCO3(s) MO(s) + CO2(g).
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên tương ứng với các chất được cho trong bảng sau:
Muối (MCO3)
MgCO3(s)
CaCO3(s)
SrCO3(s)
BaCO3(s)
(kJ)
101,08
183,31
234,55
274,68
a. Độ bền nhiệt và nhiệt độ bắt đầu phân hủy của các muối carbonate tăng dần từ MgCO3
đến BaCO3.
b. Khi phân hủy cùng một khối lượng các muối carbonate, nhiệt lượng cần dùng tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.
c. Phản ứng nhiệt phân các muối MgCO3, CaCO3, SrCO3, BaCO3 đều là phản ứng thu nhiệt.
d. Giá trị trong bảng trên cũng là nhiệt độ tạo thành chuẩn của các muối MCO3 tương ứng.
Câu 21: Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA có công thức chung là (MCO3). Một số muối phổ biến trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trọng. Chúng đều bị phân hủy bởi nhiệt theo phản ứng sau: MCO3(s) MO(s) + CO2(g).
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên tương ứng với các chất được cho trong bảng sau:
Muối (MCO3)
MgCO3(s)
CaCO3(s)
SrCO3(s)
BaCO3(s)
(kJ)
101,08
183,31
234,55
274,68
A. Độ bền nhiệt và nhiệt độ bắt đầu phân hủy của các muối carbonate tăng dần từ MgCO3
đến BaCO3.
B. Khi phân hủy cùng một khối lượng các muối carbonate, nhiệt lượng cần dùng tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.
C. Phản ứng nhiệt phân các muối MgCO3, CaCO3, SrCO3, BaCO3 đều là phản ứng thu nhiệt.
D. Giá trị trong bảng trên cũng là nhiệt độ tạo thành chuẩn của các muối MCO3 tương ứng.
Hướng dẫn giải
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Câu 22: Một học sinh đi trải nghiệm quan sát thấy các vật làm bằng thép carbon khi để trong không khí ở vùng gần biển thì bị gỉ nhiều hơn so với vùng xa biển. Từ đó học sinh đưa ra giả thuyết "tốc độ ăn mòn của thép phụ thuộc vào nồng độ NaCl trong môi trường điện li, nếu môi trường điện li có nồng độ NaCl càng lớn thì tốc độ ăn mòn càng nhanh". Để chứng minh giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Lấy ba đinh sắt (bằng thép) giống nhau và được làm sạch bề mặt, cho vào ba cốc thủy tinh như nhau và ba cốc (như hình vẽ): Cốc 1 chứa 50 mL dung dịch NaCl khoảng 1%, cốc 2 chứa 50 mL dung dịch NaCl 3% và cốc 3 chứa 50 mL nước cất. Để ba cốc đó trong không khí ở nhiệt độ khoảng 25 oC, sau 10 ngày thấy đinh sắt trong cốc 1 bị gỉ vừa, đinh sắt trong cốc 2 bị gỉ nhiều còn đinh sắt trong cốc 3 bị gỉ ít.
a. Đinh sắt ở cốc 1 và 2 bị gỉ là do xảy ra ăn mòn điện hóa trong đó chất oxi hóa là NaCl.
b. Ở cốc 3, chỉ xảy ra ăn mòn hóa học nên tốc độ ăn mòn đinh sắt chậm hơn ở cốc 1 và 2.
c. Nồng độ NaCl càng lớn thì tốc độ phản ứng của Fe với NaCl xảy ra càng nhanh.
d. Từ kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết mà nhóm học sinh đưa ra là đúng.
Câu 22: Một học sinh đi trải nghiệm quan sát thấy các vật làm bằng thép carbon khi để trong không khí ở vùng gần biển thì bị gỉ nhiều hơn so với vùng xa biển. Từ đó học sinh đưa ra giả thuyết "tốc độ ăn mòn của thép phụ thuộc vào nồng độ NaCl trong môi trường điện li, nếu môi trường điện li có nồng độ NaCl càng lớn thì tốc độ ăn mòn càng nhanh". Để chứng minh giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Lấy ba đinh sắt (bằng thép) giống nhau và được làm sạch bề mặt, cho vào ba cốc thủy tinh như nhau và ba cốc (như hình vẽ): Cốc 1 chứa 50 mL dung dịch NaCl khoảng 1%, cốc 2 chứa 50 mL dung dịch NaCl 3% và cốc 3 chứa 50 mL nước cất. Để ba cốc đó trong không khí ở nhiệt độ khoảng 25 oC, sau 10 ngày thấy đinh sắt trong cốc 1 bị gỉ vừa, đinh sắt trong cốc 2 bị gỉ nhiều còn đinh sắt trong cốc 3 bị gỉ ít.
A. Đinh sắt ở cốc 1 và 2 bị gỉ là do xảy ra ăn mòn điện hóa trong đó chất oxi hóa là NaCl.
B. Ở cốc 3, chỉ xảy ra ăn mòn hóa học nên tốc độ ăn mòn đinh sắt chậm hơn ở cốc 1 và 2.
C. Nồng độ NaCl càng lớn thì tốc độ phản ứng của Fe với NaCl xảy ra càng nhanh.
D. Từ kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết mà nhóm học sinh đưa ra là đúng.
Hướng dẫn giải
Sai
Sai
Sai
Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 23 đến Câu 28.
Câu 23: Các acid béo omega-3 trong cơ thể DHA (docosahexaenoic acid) và EPA (eicosapentaenoic acid) là hai loại omega-3 chuỗi dài có nhiều lợi ích cho cơ thể. Omega-3 và omega-6 có cấu trúc và vai trò khác nhau trong cơ thể và tỷ lệ thích hợp đối với 2 nhóm acid béo này là omega-3/omega-6 = 1/1 hoặc 2/1. Chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH cần dùng để trung hòa acid béo tự do có trong 1 gam chất béo. Chỉ số xà phòng hóa là tổng số miligam KOH cần để trung hòa acid béo tự do và xà phòng hóa triglyceride trong 1 gam chất béo. Chất béo E gồm các triglyceride chỉ được tạo bởi DHA và EPA và acid béo DHA, EPA có chỉ số xà phòng hóa là 173,6 và chỉ số acid là 5,6. Khi sử dụng 100 gam E làm thức ăn thì cung cấp tối đa cho cơ thể bao nhiêu gam acid béo omega-3? (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và làm tròn số đến hàng phần mười).
Câu 23: Các acid béo omega-3 trong cơ thể DHA (docosahexaenoic acid) và EPA (eicosapentaenoic acid) là hai loại omega-3 chuỗi dài có nhiều lợi ích cho cơ thể. Omega-3 và omega-6 có cấu trúc và vai trò khác nhau trong cơ thể và tỷ lệ thích hợp đối với 2 nhóm acid béo này là omega-3/omega-6 = 1/1 hoặc 2/1. Chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH cần dùng để trung hòa acid béo tự do có trong 1 gam chất béo. Chỉ số xà phòng hóa là tổng số miligam KOH cần để trung hòa acid béo tự do và xà phòng hóa triglyceride trong 1 gam chất béo. Chất béo E gồm các triglyceride chỉ được tạo bởi DHA và EPA và acid béo DHA, EPA có chỉ số xà phòng hóa là 173,6 và chỉ số acid là 5,6. Khi sử dụng 100 gam E làm thức ăn thì cung cấp tối đa cho cơ thể bao nhiêu gam acid béo omega-3? (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và làm tròn số đến hàng phần mười).
Hướng dẫn giải
mRCOOH = 107,98 – 0,31.39 + 0,31.1 = 96,2g
Câu 24: Nhà máy của công ty cổ phần Supephotphat và hóa chất Lâm Thao sản xuất 100 tấn phân bón NPK (15 – 15 – 15) bằng cách phối trộn các loại gồm SA (chứa (NH4)2SO4, có độ dinh dưỡng
21%), Urea (có độ dinh dưỡng 46%), ammophos (16 – 48 – 0), phân KCl (chứa KCl, có độ dinh dưỡng 60%) với 2 tấn là hỗn hợp các chất chống kết dính, chất chống vón cục, các phụ gia. Khối lượng (tấn) phân bón urea đã sử dụng để sản xuất 100 tấn NPK ở trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết
Câu 24: Nhà máy của công ty cổ phần Supephotphat và hóa chất Lâm Thao sản xuất 100 tấn phân bón NPK (15 – 15 – 15) bằng cách phối trộn các loại gồm SA (chứa (NH4)2SO4, có độ dinh dưỡng
21%), Urea (có độ dinh dưỡng 46%), ammophos (16 – 48 – 0), phân KCl (chứa KCl, có độ dinh dưỡng 60%) với 2 tấn là hỗn hợp các chất chống kết dính, chất chống vón cục, các phụ gia. Khối lượng (tấn) phân bón urea đã sử dụng để sản xuất 100 tấn NPK ở trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết
quả đến hàng phần trăm)
Hướng dẫn giải
Đặt
x + y + z + t + 2 = 100 (1)
0,21x + 0,46y + 0,16z = 15 (2)
0,48z = 15 (3)
0,6t = 15 (4)
Từ (1); (2); (3); (4) suy ra
x = 36,82; y = 4,93; z = 31,25 ; t = 25
Vậy Lượng phân bón Urea sử dụng là 4,93 tấn
Câu 25: Các kim loại X, Y, Z, T được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4. Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hóa
X - Y
T - X
Z - X
Sức điện động chuẩn (V)
0,32
0,46
1,24
Sắp xếp các kim loại (ứng với các số) theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải. (ví dụ 1324, 4321)
Số đơn vị α-amino acid trong peptide trên là bao nhiêu? 6
Câu 27: Trong số các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose triacetate, polystyrene, poly(hexamethylene adipamide), polyacrylonitrile, poly(buta-1,3-diene). Có bao nhiêu polymer
Câu 27: Trong số các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose triacetate, polystyrene, poly(hexamethylene adipamide), polyacrylonitrile, poly(buta-1,3-diene). Có bao nhiêu polymer
được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 4
Câu 28: Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng Ag2S là 86,8% (còn lại là tạp chất trơ). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại Ag theo các bước sau:
Giai đoạn 1: Cho quặng này bằng dung dịch NaCN 0,5% (dư) đồng thời sục không khí dư vào hỗn hợp, khi đó xảy ra phản ứng:
(1) Ag2S + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)2] + Na2S
(2) 2NaCN + 2Na2S + 2H2O + O2 → 2NaSCN + 4NaOH
(3) Na2S + 2O2 → Na2SO4
Giai đoạn 2: Lọc bỏ chất rắn, lấy dung dịch nước lọc rồi cho bột kẽm (zinc, Zn) vào dung dịch nước lọc, khi đó xảy ra phản ứng: 2Na[Ag(CN)2] + Zn → Na2[Zn(CN)4] + 2Ag. Lọc lấy chất rắn, tinh chế chất rắn này bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được kim loại Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Zn dùng dư 2% so với lượng cần thiết. Khi xử lí 1 tấn quặng argentite ở trên theo quy trình này thì cần dùng bao nhiêu kg Zn? (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và làm tròn số đến hàng đơn vị)
Câu 28: Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng Ag2S là 86,8% (còn lại là tạp chất trơ). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại Ag theo các bước sau:
Giai đoạn 1: Cho quặng này bằng dung dịch NaCN 0,5% (dư) đồng thời sục không khí dư vào hỗn hợp, khi đó xảy ra phản ứng:
(1) Ag2S + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)2] + Na2S
(2) 2NaCN + 2Na2S + 2H2O + O2 → 2NaSCN + 4NaOH
(3) Na2S + 2O2 → Na2SO4
Giai đoạn 2: Lọc bỏ chất rắn, lấy dung dịch nước lọc rồi cho bột kẽm (zinc, Zn) vào dung dịch nước lọc, khi đó xảy ra phản ứng: 2Na[Ag(CN)2] + Zn → Na2[Zn(CN)4] + 2Ag. Lọc lấy chất rắn, tinh chế chất rắn này bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được kim loại Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Zn dùng dư 2% so với lượng cần thiết. Khi xử lí 1 tấn quặng argentite ở trên theo quy trình này thì cần dùng bao nhiêu kg Zn? (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và làm tròn số đến hàng đơn vị)