Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhiệt tạo thành chuẩn () của Fe2O3(s), Al2O3(s) và Fe(s) lần lượt là –824,2 kJ.mol-1; –1675,7 kJ.mol-1 và 0 kJ.mol-1. Biến thiên enthalpy chuẩn () của phản ứng Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) là bao nhiêu?
A. –851,5 kJ. B. +851,5 kJ. C. +2499,9 kJ. D. –2499,9 kJ.
Câu 1. Nhiệt tạo thành chuẩn () của Fe2O3(s), Al2O3(s) và Fe(s) lần lượt là –824,2 kJ.mol-1; –1675,7 kJ.mol-1 và 0 kJ.mol-1. Biến thiên enthalpy chuẩn () của phản ứng Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) là bao nhiêu?
A. –851,5 kJ.
B. +851,5 kJ.
C. +2499,9 kJ.
D. –2499,9 kJ.
Hướng dẫn giải
Câu 2. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở nhóm 1, pH của dung dịch điện phân tăng dần.
B. Ở nhóm 1, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không thay đổi.
C. Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào anode.
D. Ở nhóm 2, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.
Câu 2. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở nhóm 1, pH của dung dịch điện phân tăng dần.
B. Ở nhóm 1, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không thay đổi.
C. Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào anode.
D. Ở nhóm 2, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.
Hướng dẫn giải
Nhóm 1
Nhóm 2
Cathode (-): Cu2+ + 2e → Cu
Anode (+): 2H2O → O2 + 4H+ + 4e
Cathode (-): Cu2+ + 2e → Cu
Anode (+): Cu → Cu2+ + 2e (Sự oxi hóa Cu).
A. Sai vì ở nhóm 1, pH của dung dịch điện phân giảm dần do tạo thành H+.
B. Sai vì ở nhóm 1, nồng độ Cu2+ giảm dần.
C. Sai vì cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào cathode.
Câu 3. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: Na2CO3, H2SO4, HCl, KNO3. Dung dịch có giá trị pH lớn nhất là
Câu 3. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: Na2CO3, H2SO4, HCl, KNO3. Dung dịch có giá trị pH lớn nhất là
A. KNO3.
B. H2SO4.
C. Na2CO3.
D. HCl.
Câu 4. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân , , và , ?
Câu 4. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân , , và , ?
A.
A. B.
B. C.
D. D.
C.
Câu 5. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hoá – khử
Al3+/Al
Fe2+/Fe
Cu2+/Cu
Ag+/Ag
E0 (V)
–1,676
–0,440
+0,340
+0,799
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Fructose.
B. Saccharose.
C. Cellulose.
D. Glucose.
Câu 7. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:
Câu 7. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.
B. Catechin có phân tử khối là 290.
C. Công thức phân tử của catechin là C15H16O6.
D. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
Hướng dẫn giải
C Sai vì CTPT: C15H14O6
Câu 8. Ở trạng thái cơ bản, số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử Al (Z=13) là
Câu 9. Phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để điều chế kim loại nào sau đây?
A. Al.
B. Fe.
C. Ag.
D. Cu.
Câu 10. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong 3 lít xăng trên là
Câu 10. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong 3 lít xăng trên là
A. 75 mL.
B. 125 mL.
C. 100 mL.
D. 150 mL.
Hướng dẫn giải
Vethanol = 3.5% = 0,15 L = 150 mL
Câu 11. Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có trật tự sắp xếp các amino acid như sau: Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Cho các nhận định sau:
(a) Bradykinin thuộc loại octapeptide.
(b) Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin trong môi trường acid thu được 5 loại amino acid.
(c) Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 7 dipeptide.
(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Câu 11. Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có trật tự sắp xếp các amino acid như sau: Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Cho các nhận định sau:
(a) Bradykinin thuộc loại octapeptide.
(b) Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin trong môi trường acid thu được 5 loại amino acid.
(c) Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 7 dipeptide.
(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Số nhận định đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Hướng dẫn giải
Bao gồm: (b)
(a) Sai vì Bradykinin thuộc loại nonapeptide.
(c) Sai vì tối đa 7 dipeptide: Arg – Pro; Pro – Pro, Pro – Gly, Gly – Phe, Phe – Ser, Ser – Pro, Pro – Phe, Phe – Arg
(d) Sai vì phản ứng tạo màu tím.
Câu 12. Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2 là
A. methyl formate. B. vinyl acetate. C. methyl acrylate. D. ethyl formate.
Câu 12. Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2 là
A. methyl formate.
B. vinyl acetate.
C. methyl acrylate.
D. ethyl formate.
Câu 13. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(a) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(b) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
A. (b), (c). B. (a), (b). C. (c), (d). D. (a), (d).
Câu 13. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(a) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(b) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
A. (b), (c).
B. (a), (b).
C. (c), (d).
D. (a), (d).
Hướng dẫn giải
(a) Sai vì X là Fe có số neutron khác số proton (26 proton, 30 neutron).
(d) Sai vì khối lượng nguyên tử > số proton (khối lượng nguyên tử của Fe là 56 amu)
Câu 14. Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A. mercury (Hg). B. lead (Pb). C. tungsten (W). D. chromium (Cr).
Câu 16. Một mẫu nước được xác định chứa đồng thời lượng lớn các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42-. Mẫu nước đó thuộc loại nào sau đây?
A. Nước mềm.
B. Nước cứng tạm thời.
C. Nước cứng toàn phần.
D. Nước cứng vĩnh cửu.
Câu 17. Để kiểm tra sự có mặt của một số cation có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho khoảng 4-6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch cần xác định cation trong muối, thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện ngay. Trong dung dịch này chứa cation nào sau đây?
A. Mg2+(aq). B. Fe3+(aq). C. Fe2+(aq). D. Cu2+(aq).
Câu 17. Để kiểm tra sự có mặt của một số cation có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho khoảng 4-6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch cần xác định cation trong muối, thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện ngay. Trong dung dịch này chứa cation nào sau đây?
A. Mg2+(aq).
B. Fe3+(aq).
C. Fe2+(aq).
D. Cu2+(aq).
Câu 18. Phức chất cisplatin được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư có công thức phân tử là [PtCl2(NH3)2]. Số loại phối tử trong phức chất cisplatin là
Ở anode: Pb (207) tan ra, PbSO4 (303) bám vào Làm tăng khối lượng anode.
Cathode: PbO2 (239) tan ra, PbSO4 (303) bám vào Làm tăng khối lượng cathode.
D. SaiĐối với cặp oxi hóa khử trong acquy này thì nguyên tử H và O không thay đổi SAI.
Câu 20. Trong công nghiệp, thuốc nổ trinitrotoluene (kí hiệu là TNT) được điều chế từ toluene bằng phản ứng nitro hóa (với HNO3) qua ba giai đoạn như sau:
Kí hiệu xt là xúc tác. Khi TNT (s) nổ, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng:
TNT(s) CO (g) + H2O (g) + N2 (g) + C (s)
Carbon sinh ra ở dạng muội than. Ở đkc, khi 1,0 mol TNT (s) nổ theo phản ứng trên sẽ tỏa ra lượng nhiệt là 1477,6 kJ. Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất:
Chất
TNT (s)
CO (g)
H2O (g)
C (s) muội than
(kJ.mol-1)
- 67
-283
-241,8
x
a) Giá trị của x là 0.
b) Ở giai đoạn 1, phản ứng sinh ra năm sản phẩm đồng phân mononitrotoluene.
c) Khi TNT nổ theo phản ứng trên, 1 mol TNT sẽ sinh ra 11 mol sản phẩm.
d) Công thức phân tử của dinitrotoluene là C7H7N2O4.
Câu 20. Trong công nghiệp, thuốc nổ trinitrotoluene (kí hiệu là TNT) được điều chế từ toluene bằng phản ứng nitro hóa (với HNO3) qua ba giai đoạn như sau:
Kí hiệu xt là xúc tác. Khi TNT (s) nổ, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng:
TNT(s) CO (g) + H2O (g) + N2 (g) + C (s)
Carbon sinh ra ở dạng muội than. Ở đkc, khi 1,0 mol TNT (s) nổ theo phản ứng trên sẽ tỏa ra lượng nhiệt là 1477,6 kJ. Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất:
Chất
TNT (s)
CO (g)
H2O (g)
C (s) muội than
(kJ.mol-1)
- 67
-283
-241,8
x
A. Giá trị của x là 0.
B. Ở giai đoạn 1, phản ứng sinh ra năm sản phẩm đồng phân mononitrotoluene.
C. Khi TNT nổ theo phản ứng trên, 1 mol TNT sẽ sinh ra 11 mol sản phẩm.
D. Công thức phân tử của dinitrotoluene là C7H7N2O4.
B. Sai. vì giai đoạn 1 sinh ra tối đa 3 sản phẩm o, m, p – mononitrotoluene.
C. Đúng. 1 mol TNT nổ sinh ra 3,5 + 2,5+ 1,5 + 3,5 = 11 mol sản phẩm.
D. Sai. vì công thức đúng là C7H6N2O4.
Câu 21. Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0 (burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).
Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:
Lần
1
2
3
Vdung dịch NaOH (mL)
25,1
24,9
25
a) Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.
b) Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M.
c) Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu lấy giọt dung dịch này thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ lớn hơn 0,05 M.
d) Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác tam giác, cần tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.
Câu 21. Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0 (burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).
Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:
Lần
1
2
3
Vdung dịch NaOH (mL)
25,1
24,9
25
A. Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.
B. Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M.
C. Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu lấy giọt dung dịch này thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ lớn hơn 0,05 M.
D. Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác tam giác, cần tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.
Hướng dẫn giải
A. Sai.
PTHH: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Ta có:
Vì dung dịch CH3COOH đem đi chuẩn độ đã được pha loãng 10 lần so với mẫu giấm ăn ban đầu nồng độ mol của CH3COOH trong mẫu giấm ăn là 0,5 M.
B. Đúng.
Phải tráng burette bằng NaOH 0,02 M sau cùng để tránh sai số nồng độ NaOH 0,02 M, nếu tráng bằng nước cất rồi rót NaOH 0,02 M luôn thì lượng nước cất trong burette sẽ làm giảm nồng độ NaOH
C. Sai. vì thể tích NaOH đã phản ứng xác định dựa vào thể tích NaOH còn lại trong burette nên giọt treo ở đầu dưới burette nằm ngoài burette không ảnh hưởng đến kết quả (đã được tính trong 24,9 mL).
D. Sai. vì nếu tráng bằng giấm ăn sau đó rót giấm ăn vào sẽ làm tăng thể tích giấm ăn ban đầu từ đó xác định sai nồng độ Cần tráng nước cất sau đó rót giấm ăn vào luôn.
Câu 22. Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sử dụng để sản xuất vải lụa chống nhăn cao cấp. Qiana được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:
a) Do Qiana có nhóm –CO–NH– nên Qiana là polypeptide.
B. Phản ứng tổng hợp Qiana ở trên là phản ứng trùng ngưng các monomer tạp chức.
c) Qiana là tơ tổng hợp.
d) Do Qiana có các nhóm –CO–NH– nên Qiana bền trong dung dịch kiềm mạnh.
Câu 22. Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sử dụng để sản xuất vải lụa chống nhăn cao cấp. Qiana được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:
A. Do Qiana có nhóm –CO–NH– nên Qiana là polypeptide.
B. Phản ứng tổng hợp Qiana ở trên là phản ứng trùng ngưng các monomer tạp chức.
C. Qiana là tơ tổng hợp.
D. Do Qiana có các nhóm –CO–NH– nên Qiana bền trong dung dịch kiềm mạnh.
Hướng dẫn giải
A. Sai. vì để là polypeptide phải là CO – NH của α – amino acid, Qiana là polyamide.
B. Sai. vì các monomer ban đầu hai chức, không phải tạp chức.
C. Đúng.
D. Sai. vì nhóm CO – NH thủy phân trong dung dịch kiềm mạnh.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Câu 23. Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi trường toàn cầu. Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là sulfur dioxide (SO2). Trong khí quyển, SO2 chuyển hóa thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ sau: SO2 → SO3 → H2SO4.
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 10 km2 với lượng mưa trung bình 80 mm. Biết nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 2 × 10-5 M. Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn các công trình bằng đá vôi (CaCO3), khối lượng CaCO3 tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên là a kg. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Câu 23. Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi trường toàn cầu. Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là sulfur dioxide (SO2). Trong khí quyển, SO2 chuyển hóa thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ sau: SO2 → SO3 → H2SO4.
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 10 km2 với lượng mưa trung bình 80 mm. Biết nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 2 × 10-5 M. Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn các công trình bằng đá vôi (CaCO3), khối lượng CaCO3 tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên là a kg. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 1600
Đổi 10 km2 = 10.108 dm2 = 109 dm2; 80 mm = 0,8 dm Vnước mưa = 109.0,8 = 8.108 dm3 = 8.108 L.
PTHH: CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2↑ + H2O
Ta có:
Câu 24. Trộn neopentane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm monochlorine?
Câu 26. Cho các hợp chất sau: methanal, ethanal, propanone, butanone. Số chất tham gia phản ứng iodoform là?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3
Chất tham gia phản ứng iodoform có chứa nhóm methyl keton ( hay CH3 – CO -)
Methanal (HCH=O); ethanal (CH3 – CH=O); propanone (CH3 – CO – CH3); butanone (CH3 – CO – CH2 – CH3).
Câu 27. Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là Al2O3.2H2O) theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2, CO, CO2. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để sản xuất được 2,7 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Câu 27. Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là Al2O3.2H2O) theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2, CO, CO2. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để sản xuất được 2,7 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 720
PTHH: 2Al2O3 4Al + 3O2
Ta có:
BTNT (O): 2.75 = a + 2a + 2a a = 30 mol
BTNT (C):
Câu 28. Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Khi bị đốt cháy, khí gas tạo sản phẩm theo sơ đồ sau:
C3H8(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)
C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)
Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C-C
C-H
O=O
C=O
O-H
Eb (kJ/mol)
346
418
494
732
459
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 12 kg khí gas thì một hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Câu 28. Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Khi bị đốt cháy, khí gas tạo sản phẩm theo sơ đồ sau:
C3H8(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)
C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)
Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C-C
C-H
O=O
C=O
O-H
Eb (kJ/mol)
346
418
494
732
459
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 12 kg khí gas thì một hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 42.
Ta có: C3H8 (g) + 5O2 (g) → 3CO2 (g) + 4H2O (g) hay + 5O=O → 3O=C=O + 4H – O – H (1)
Ta có: C4H10(g) + 6,5O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g) hay + 6,5O=O → 4O=C=O + 5H –O–H (2)