Câu 1. Yếu tố nào sau đây không phải là điều kiện cần để phản ứng cháy xảy ra?
A. Chất xúc tác.
B. Chất cháy.
C. Nguồn nhiệt.
D. Chất oxi hoá.
Câu 2. Cho phản ứng thuận nghịch N2 (g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3 (g). Ban đầu người ta nạp hỗn hợp N2 và H2 theo tỷ lệ mol 1 : 3 với xúc tác và điều kiện phản ứng thích hợp. Khi đạt tới trạng thái cân bằng, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hỗn hợp thu được có số mol NH3 gấp đôi số mol N2.
B. Hỗn hợp thu được có số mol các chất bằng nhau.
C. Hỗn hợp thu được luôn có N2 và H2 tỷ lệ mol 1 : 4.
D. Hỗn hợp thu được có 3 khí với tỷ lệ mol không đổi.
Câu 2. Cho phản ứng thuận nghịch N2 (g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3 (g). Ban đầu người ta nạp hỗn hợp N2 và H2 theo tỷ lệ mol 1 : 3 với xúc tác và điều kiện phản ứng thích hợp. Khi đạt tới trạng thái cân bằng, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hỗn hợp thu được có số mol NH3 gấp đôi số mol N2.
B. Hỗn hợp thu được có số mol các chất bằng nhau.
C. Hỗn hợp thu được luôn có N2 và H2 tỷ lệ mol 1 : 4.
D. Hỗn hợp thu được có 3 khí với tỷ lệ mol không đổi.
Câu 3. Để bảo quản mẫu máu và các mô sinh học, người ta dùng N2 lỏng; Ứng dụng này dựa vào tính chất nào của đơn chất N2?
A. Hoạt động tốt ở nhiệt độ thường, không độc.
B. Hoá lỏng ở nhiệt độ thấp, không độc, trơ ở nhiệt độ thường.
Câu 6. Ester X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5 là ester có mùi dứa chín được sử dụng trong công nghiệp chế tạo hương, dung môi. Tên gọi của X là
A. methyl propionate.
B. ethyl acetate.
C. methyl acrylate.
D. ethyl propionate.
Câu 7. ALA là một acid béo thuộc nhóm thiết yếu vì cơ thể không tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thực phẩm bên ngoài. Cấu trúc khung carbon của ALA như hình vẽ.
Công thức phân tử của ALA là
A. C18H30O2. B. C17H30O2. C. C18H32O2. D. C18H28O2.
Câu 7. ALA là một acid béo thuộc nhóm thiết yếu vì cơ thể không tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thực phẩm bên ngoài. Cấu trúc khung carbon của ALA như hình vẽ.
Công thức phân tử của ALA là
A. C18H30O2.
B. C17H30O2.
C. C18H32O2.
D. C18H28O2.
Câu 8. Chất hữu cơ X được dùng phổ biến trong lĩnh vực mỹ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thuỷ
phân hoàn toàn bất kì chất béo nào đều thu được X. Chất X là
A. glycerol. B. acetic acid. C. ethanol. D. stearic acid.
Câu 16. Để sản xuất nhôm trong công nghiệp, người ta điện phân nóng chảy Al2O3. Trong quá trình
điện phân nóng chảy Al2O3, tại cathode xảy ra
A. sự oxi hoá Al3+.
B. sự khử O2-.
C. sự oxi hoá O2-.
D. sự khử Al3+.
Câu 17. Một trong các phương pháp sử dụng để điều chế khí hydrogen và oxygen là điện phân nước trong dung dịch chất điện li với các điện cực trơ. Chất điện li nào phù hợp cho phản ứng điện phân nước để điều chế khí hydrogen và oxygen?
Câu 17. Một trong các phương pháp sử dụng để điều chế khí hydrogen và oxygen là điện phân nước trong dung dịch chất điện li với các điện cực trơ. Chất điện li nào phù hợp cho phản ứng điện phân nước để điều chế khí hydrogen và oxygen?
A. NaCl.
B. CuSO4.
C. Na2SO4.
D. KBr.
Câu 18. Ở điều kiện chuẩn xảy ra các phản ứng sau:
(1) X2+(aq) + Y+(aq) → X3+(aq) + Y(s)
(2) X(s) + 2X3+(aq) → 3X2+(aq)
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với các giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá khử?
Câu 18. Ở điều kiện chuẩn xảy ra các phản ứng sau:
(1) X2+(aq) + Y+(aq) → X3+(aq) + Y(s)
(2) X(s) + 2X3+(aq) → 3X2+(aq)
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với các giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá khử?
A. .
B. .
C. .
D. .
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Một nhà máy sản xuất biodiesel thực hiện 2 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: ester hoá acid tự do bằng acid H2SO4 với methanol (acid-catalyzed esterification) để giảm lượng acid tự do.
• Giai đoạn 2: transester hoá theo phương trình phản ứng tổng quát sau:
(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3
a) Biodiesel và chất béo có cùng thành phần nguyên tố.
b) Biodiesel là loại nhiên liệu hoá thạch, dầu mỡ đã qua chiên rán có thể dùng để tái chế thành biodiesel.
c) Biodiesel kém bền trong môi trường acid và môi trường kiềm.
d) Biodiesel cũng có đầu ưa nước và đuôi dài kị nước giống với xà phòng nên có tác dụng giặt rửa như xà phòng.
Câu 1. Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Một nhà máy sản xuất biodiesel thực hiện 2 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: ester hoá acid tự do bằng acid H2SO4 với methanol (acid-catalyzed esterification) để giảm lượng acid tự do.
• Giai đoạn 2: transester hoá theo phương trình phản ứng tổng quát sau:
(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3
A. Biodiesel và chất béo có cùng thành phần nguyên tố.
B. Biodiesel là loại nhiên liệu hoá thạch, dầu mỡ đã qua chiên rán có thể dùng để tái chế thành biodiesel.
C. Biodiesel kém bền trong môi trường acid và môi trường kiềm.
D. Biodiesel cũng có đầu ưa nước và đuôi dài kị nước giống với xà phòng nên có tác dụng giặt rửa như xà phòng.
Hướng dẫn giải
A. Đúng
B. Sai
C. Đúng
D. Sai
Câu 2. Lactose là một loại đường có trong sữa, là đồng phân của saccharose, thuỷ phân Lactose tạo hai chất là glucose và galactose là đồng phân của nhau. Lên men glucose được lactic acid. Quá trình sản xuất sữa chua trong công nghiệp, giai đoạn thuỷ phân được tiến hành nhờ enzyme β-galactosidase (lactase); giai đoạn lên men được tiến hành nhờ vi khuẩn lactic. Trong quá trình lên men, galactose chuyển hoá được thành glucose.
a) Lactose có công thức phân tử là C6H12O6.
b) Lactose là một disaccharide.
c) Từ 1 phân tử lactose, qua quá trình lên men lactic hoàn toàn sẽ thu được 2 phân tử lactic acid.
D. Khi ủ sữa chua tại nhà từ sữa, người ta thường cho thêm “sữa mồi” là sữa chua đã được lên men nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng do men lactic trong “sữa mồi” đóng vai trò chất xúc tác.
Câu 2. Lactose là một loại đường có trong sữa, là đồng phân của saccharose, thuỷ phân Lactose tạo hai chất là glucose và galactose là đồng phân của nhau. Lên men glucose được lactic acid. Quá trình sản xuất sữa chua trong công nghiệp, giai đoạn thuỷ phân được tiến hành nhờ enzyme β-galactosidase (lactase); giai đoạn lên men được tiến hành nhờ vi khuẩn lactic. Trong quá trình lên men, galactose chuyển hoá được thành glucose.
A. Lactose có công thức phân tử là C6H12O6.
B. Lactose là một disaccharide.
C. Từ 1 phân tử lactose, qua quá trình lên men lactic hoàn toàn sẽ thu được 2 phân tử lactic acid.
D. Khi ủ sữa chua tại nhà từ sữa, người ta thường cho thêm “sữa mồi” là sữa chua đã được lên men nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng do men lactic trong “sữa mồi” đóng vai trò chất xúc tác.
Hướng dẫn giải
A. Sai
B. Đúng
C. Sai
D. Đúng
Câu 3. Cao su thiên nhiên được sản xuất từ mủ của cây cao su. Mủ cao su là một chất lỏng màu trắng sữa, được khai thác bằng cách cạo vỏ cây. Sau khi thu hoạch, mủ cao su phải trải qua nhiều công đoạn như bảo quản, đông tụ, cán ép, sấy khô và lưu hoá để tạo ra các sản phẩm cao su có tính đàn hồi và độ bền cao, phục vụ cho đời sống và sản xuất. Trong quá trình chế tạo cao su, từ mủ cao su tươi đến cao su khô có hiệu suất trung bình 35%, còn từ cao su khô đến loại cao su có thể dùng để sản xuất lốp xe ô tô có hiệu suất chuyển hoá 90%. Lốp xe ô tô, xe máy… ngoài thành phần là cao su thiên nhiên còn có cao su tổng hợp, than đen, thép, vải, phụ gia… trong đó thành phần cao su thiên nhiên chiếm 50% về khối lượng.
a) Thành phần chính của cao su thiên nhiên là polyisoprene.
b) Cao su lưu hoá là polymer tự nhiên.
c) Phản ứng lưu hoá cao su là phản ứng tăng mạch polymer.
d) Một nhà máy có quy mô trung bình mỗi ngày sản xuất được 10 000 lốp ô tô, mỗi lốp nặng 8 kg thì cần chuẩn bị 127 tấn mủ cao su tươi. (Quá trình tính toán chỉ làm tròn bước cuối cùng đến hàng đơn vị.)
Câu 3. Cao su thiên nhiên được sản xuất từ mủ của cây cao su. Mủ cao su là một chất lỏng màu trắng sữa, được khai thác bằng cách cạo vỏ cây. Sau khi thu hoạch, mủ cao su phải trải qua nhiều công đoạn như bảo quản, đông tụ, cán ép, sấy khô và lưu hoá để tạo ra các sản phẩm cao su có tính đàn hồi và độ bền cao, phục vụ cho đời sống và sản xuất. Trong quá trình chế tạo cao su, từ mủ cao su tươi đến cao su khô có hiệu suất trung bình 35%, còn từ cao su khô đến loại cao su có thể dùng để sản xuất lốp xe ô tô có hiệu suất chuyển hoá 90%. Lốp xe ô tô, xe máy… ngoài thành phần là cao su thiên nhiên còn có cao su tổng hợp, than đen, thép, vải, phụ gia… trong đó thành phần cao su thiên nhiên chiếm 50% về khối lượng.
A. Thành phần chính của cao su thiên nhiên là polyisoprene.
B. Cao su lưu hoá là polymer tự nhiên.
C. Phản ứng lưu hoá cao su là phản ứng tăng mạch polymer.
D. Một nhà máy có quy mô trung bình mỗi ngày sản xuất được 10 000 lốp ô tô, mỗi lốp nặng 8 kg thì cần chuẩn bị 127 tấn mủ cao su tươi. (Quá trình tính toán chỉ làm tròn bước cuối cùng đến hàng đơn vị.)
Hướng dẫn giải
A. Đúng
B. Sai
C. Đúng
D. Đúng
Câu 4. Trong thực tế, kim loại đồng được tách ra từ các loại quặng bằng phương pháp nhiệt luyện, khi đó, người ta thu được đồng vỉ (blister copper) còn chứa các tạp chất Zn, Fe, Pb, Ag, Au. Để sản xuất dây dẫn điện bằng đồng cần phải có đồng tinh khiết. Người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực là đồng vỉ được đúc thành tấm lớn và tấm đồng tinh khiết mỏng ở hiệu điện thế thích hợp sao cho chỉ có các kim loại có tính khử lớn hơn hoặc bằng Cu mới bị oxi hoá và các cation kim loại có tính oxi hoá lớn hơn hoặc bằng Cu2+ mới bị khử.
a) Tấm đồng vỉ là anode và tấm đồng tinh khiết là cathode.
b) Khối lượng dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân.
c) Phương trình điện phân là 2CuSO4 + 2H2O 2Cu + 2H2SO4 + O2.
Câu 4. Trong thực tế, kim loại đồng được tách ra từ các loại quặng bằng phương pháp nhiệt luyện, khi đó, người ta thu được đồng vỉ (blister copper) còn chứa các tạp chất Zn, Fe, Pb, Ag, Au. Để sản xuất dây dẫn điện bằng đồng cần phải có đồng tinh khiết. Người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực là đồng vỉ được đúc thành tấm lớn và tấm đồng tinh khiết mỏng ở hiệu điện thế thích hợp sao cho chỉ có các kim loại có tính khử lớn hơn hoặc bằng Cu mới bị oxi hoá và các cation kim loại có tính oxi hoá lớn hơn hoặc bằng Cu2+ mới bị khử.
A. Tấm đồng vỉ là anode và tấm đồng tinh khiết là cathode.
B. Khối lượng dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân.
C. Phương trình điện phân là 2CuSO4 + 2H2O 2Cu + 2H2SO4 + O2.
D. Bùn anode có chứa các kim loại quý như Ag, Au.
Hướng dẫn giải
A. Đúng
B. Sai
C. Sai
D. Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Để sản xuất HNO3, giai đoạn đầu người ta oxi hoá NH3 có xúc tác Pt ở 900oC bằng oxygen
không khí theo phản ứng: 2NH3 (g) + 2,5O2 (g) → 2NO (g) + 3H2O (l). Cho bảng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau
Oxi hoá NH3 tạo ra 2 mol NO theo phản ứng trên ở điều kiện chuẩn toả ra bao nhiêu kJ nhiệt? (Kết
Câu 2. Có bao nhiêu ester C5H10O2 mà khi xà phòng hoá tạo ra muối acetate?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 2
CH3COOC3H7; CH3COOCH(CH3)2
Câu 3. Ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, tinh bột sắn (loại chứa 98% tinh bột thuần tuý) thường được sử dụng để sản xuất glucose qua phương pháp thuỷ phân bởi enzyme. Một nhà máy cần sản xuất 2 triệu chai dịch chuyền glucose 5%, thể tích mỗi chai 500 mL (5 gam glucose trong 100 mL nước cất pha tiêm) thì cần bao nhiêu tấn tinh bột sắn? Giả sử hiệu suất quá trình sản xuất là 92%, chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị.
Câu 3. Ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, tinh bột sắn (loại chứa 98% tinh bột thuần tuý) thường được sử dụng để sản xuất glucose qua phương pháp thuỷ phân bởi enzyme. Một nhà máy cần sản xuất 2 triệu chai dịch chuyền glucose 5%, thể tích mỗi chai 500 mL (5 gam glucose trong 100 mL nước cất pha tiêm) thì cần bao nhiêu tấn tinh bột sắn? Giả sử hiệu suất quá trình sản xuất là 92%, chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 50
Câu 4. Để lọ đựng dung dịch HCl đậm đặc được mở nắp gần với lọ đựng chất X (cũng mở nắp) thấy có hiện tượng “khói trắng”. Trong các chất: CH3NH2, C6H5NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N, C2H5NH2; có bao nhiêu chất thoả mãn X?
Câu 4. Để lọ đựng dung dịch HCl đậm đặc được mở nắp gần với lọ đựng chất X (cũng mở nắp) thấy có hiện tượng “khói trắng”. Trong các chất: CH3NH2, C6H5NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N, C2H5NH2; có bao nhiêu chất thoả mãn X?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 4
Câu 5. Cho các phát biểu sau:
A. Aminoacid là các chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường.
B. Peptide mạch hở có n gốc α-aminoacid (phân tử các aminoacid đều có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) thì có n-1 liên kết peptide.
C. Có thể dùng dung dịch CuSO4 loãng và dung dịch NaOH để phân biệt dipeptide và các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên.
4. Để rửa sạch lọ đựng aniline sau khi làm thí nghiệm thì có thể tráng bằng dung dịch HCl loãng rồi rửa lại bằng nước.
5. Cho dung dịch HNO3 đặc vào lòng trắng trứng xuất hiện kết tủa màu vàng.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ bé đến lớn.