Câu 4: Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử nào được quy ước bằng 0 V?
A. Na+/Na.
B. Cu2+/Cu.
C. 2H+/H2.
D. Al3+/Al.
Câu 5: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Schweizer (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens (5); bị thủy phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là
Câu 5: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Schweizer (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens (5); bị thủy phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là
A. (1), (3), (4) và (6).B. (3), (4), (5) và (6).
C. (1), (2), (3) và (4). D. (2), (3), (4) và (5).
Câu 6: Cho các chất sau: saccharose, glycine, acetic acid, ethyl formate, aniline. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là
Pin chứa 0,49 gam kẽm và có khả năng chạy được cho đến khi 80% lượng kẽm được tiêu thụ ở cường độ dòng điện là 0,03 mA.
A. Suất điện động chuẩn của pin là 1,558V.
B. Zn là điện cực âm, Ag2O là điện cực dương.
C. Khi pin hoạt động, tại cathode xảy ra quá trình: Zn + 4OH- → ZnO22- + 2H2O + 2e
D. Thời gian pin có thể chạy được tối đa là 446,76 ngày. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Hướng dẫn giải
A. Đúng
B. Đúng
C. Sai
Tại cathode xảy ra quá trình: Ag2O + H2O + 2e ⇌ 2Ag + 2OH-
D. Sai
Câu 2: Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
• Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
• Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60°C – 70°C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng.
Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:
Câu 2: Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
• Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
• Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60°C – 70°C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng.
Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:
Cho phổ IR của hai hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O-H
(alcohol)
O-H
(carboxylic acid)
C=O
(ester, carboxylic acid)
C-O
(ester)
Số sóng (cm-1)
3650-3200
3300-2500
1780-1650
1300-1000
A. Phổ IR trong hình 1 là của C2H5OH, hình 2 là của CH3COOH
B. Sulfuric acid đặc vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, làm tăng hiệu suất tạo ester.
C. Ban đầu, nếu cho 0,625 mol acetic acid tác dụng với 1 mol ethanol thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng ester hóa là 75%.
D. Dung dịch NaCl bão hoà giúp ester tạo thành tách lớp nổi lên trên tốt hơn.
Hướng dẫn giải
A. Sai
Phổ IR hình (1) là của ester CH3COOC2H5
B. Đúng
C. Sai
D. Đúng
Câu 3: Tơ nylon-6,6 là loại tơ có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô và được sử dụng để dệt vải may mặc, làm dây dù, đan lưới. Tơ nylon-6,6 được tổng hợp theo phương trình hóa học sau:
Câu 3: Tơ nylon-6,6 là loại tơ có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô và được sử dụng để dệt vải may mặc, làm dây dù, đan lưới. Tơ nylon-6,6 được tổng hợp theo phương trình hóa học sau:
Câu 4: Amine thơm X (C6H7N), ở điều kiện thường là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí.
A. X làm chuyển màu quỳ tím sang màu xanh.
B. X tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng.
C. X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C) tạo thành muối diazonium, là phản ứng quan trọng trong sản xuất thuốc nhuộm azo.
D. Tên thay thế của X là phenylamine.
Hướng dẫn giải
A. Sai vì aniline không làm đổi màu quỳ tím.
B. Đúng
C. Đúng
D. Sai vì tên thay thế của X là benzenamine
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Câu 1: Indigo dye là một loại thuốc nhuộm, cụ thể là một thuốc nhuộm màu xanh lam đậm có nguồn gốc tự nhiên từ một số loài thực vật, hoặc có thể được sản xuất tổng hợp.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong phân tử Indigo dye là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 1: Indigo dye là một loại thuốc nhuộm, cụ thể là một thuốc nhuộm màu xanh lam đậm có nguồn gốc tự nhiên từ một số loài thực vật, hoặc có thể được sản xuất tổng hợp.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong phân tử Indigo dye là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 10,7
CTPT: C16H10N2O2
Câu 2: Poly(vinyl chloride) (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ sau:
CH4 C2H2 C2H3Cl PVC
Cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (đo ở điều kiện chuẩn: 25°C, 1 bar) để điều chế được 450 kg PVC? Biết khí thiên nhiên chứa 92% methane về thể tích, còn lại là tạp chất trơ. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu 2: Poly(vinyl chloride) (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ sau:
CH4 C2H2 C2H3Cl PVC
Cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (đo ở điều kiện chuẩn: 25°C, 1 bar) để điều chế được 450 kg PVC? Biết khí thiên nhiên chứa 92% methane về thể tích, còn lại là tạp chất trơ. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3003
Câu 3: Cho các cặp oxi hoá - khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá - khử
Cu2+/Cu
Fe3+/Fe2+
Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)
+0,34
+0,771
+0,799
Cho các phát biểu sau ở điều kiện chuẩn:
(1) Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+.
(2) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: Ag, Cu, Fe2+.
(3) Ion Fe2+ khử được ion Ag+ thành Ag kim loại.
(4) Ion Fe3+ và ion Ag+ đều oxi hoá được Cu thành ion Cu2+.
Viết số thứ tự của các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải. (Ví dụ: 12 hoặc 123 hoặc 23,...).
Câu 3: Cho các cặp oxi hoá - khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá - khử
Cu2+/Cu
Fe3+/Fe2+
Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)
+0,34
+0,771
+0,799
Cho các phát biểu sau ở điều kiện chuẩn:
(1) Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+.
(2) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: Ag, Cu, Fe2+.
(3) Ion Fe2+ khử được ion Ag+ thành Ag kim loại.
(4) Ion Fe3+ và ion Ag+ đều oxi hoá được Cu thành ion Cu2+.
Viết số thứ tự của các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải. (Ví dụ: 12 hoặc 123 hoặc 23,...).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 34
Câu 4: Cho các ester sau: C6H5COOC6H5 (phenyl benzoate); CH3COO[CH2]2OOCCH2CH3; CH3COOC6H5 (phenyl acetate); CH3OOCCOOCH3; HCOOCH2C6H5. Số ester khi tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được alcohol là bao nhiêu?
Câu 4: Cho các ester sau: C6H5COOC6H5 (phenyl benzoate); CH3COO[CH2]2OOCCH2CH3; CH3COOC6H5 (phenyl acetate); CH3OOCCOOCH3; HCOOCH2C6H5. Số ester khi tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được alcohol là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3
Các ester khi thủy phân thu được alcohol:
CH3COO[CH2]2OOCCH2CH3; CH3OOCCOOCH3; HCOOCH2C6H5
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(1) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(2) Nước ép quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
(3) Trong phân tử peptide mạch hở Gly-Ala-Gly, có 3 nguyên tử oxygen.
(4) Tơ nylon-6,6 và tơ nitron (hay olon) đều thuộc loại tơ polyamide.
(5) Aniline (CH3NH2) phản ứng với nước bromine tạo thành kết tủa trắng.
(6) Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng lưới không gian nên đàn hồi tốt hơn cao su thường.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ 12, 124, 2345,...)
(1) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(2) Nước ép quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
(3) Trong phân tử peptide mạch hở Gly-Ala-Gly, có 3 nguyên tử oxygen.
(4) Tơ nylon-6,6 và tơ nitron (hay olon) đều thuộc loại tơ polyamide.
(5) Aniline (CH3NH2) phản ứng với nước bromine tạo thành kết tủa trắng.
(6) Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng lưới không gian nên đàn hồi tốt hơn cao su thường.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ 12, 124, 2345,...)
Hướng dẫn giải
Đáp án: 126
Câu 6: Dung dịch saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens, nhưng khi đun nóng với dung dịch acid loãng thì tạo thành dung dịch phản ứng với thuốc thử Tollens. Thủy phân hoàn toàn 0,5 mol saccharose thu được dung dịch X. X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được a mol Ag. Giá trị của a là bao nhiêu?
Câu 6: Dung dịch saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens, nhưng khi đun nóng với dung dịch acid loãng thì tạo thành dung dịch phản ứng với thuốc thử Tollens. Thủy phân hoàn toàn 0,5 mol saccharose thu được dung dịch X. X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được a mol Ag. Giá trị của a là bao nhiêu?