Câu 4: Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong một xilanh kín thì
A. áp suất khí tăng.
B. áp suất khí giảm.
C. nhiệt độ khí giảm.
D. khối lượng khí tăng.
Lời giải:
Xi lanh kín khi nén khí xuống → khiến cho thể tích giảm xuống → Nhận công → Lúc này khiến nội năng của khí tăng lên → Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, hỗn loạn hơn va chạm vào thành bình mạnh hơn → Gây ra áp suất lên thành bình lớn hơn.
Câu 5: Nhiệt độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ là
Câu 12: Quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp vì
A. khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
B. cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
C. giữa các phân tử của không khí có khoảng cách nên chúng có thể thoát qua vỏ bóng ra ngoài.
D. giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử khí có thể qua đó thoát ra
Lời giải:
Quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử khí có thể qua đó thoát ra
Câu 13: Ở thang nhiệt độ Celsius nhiệt độ của vật là thì ở thang đo nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của vật (làm tròn đến hàng đơn vị) tương ứng là
Câu 13: Ở thang nhiệt độ Celsius nhiệt độ của vật là thì ở thang đo nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của vật (làm tròn đến hàng đơn vị) tương ứng là
A. 27 K.
B. 327 K.
C. 246 K.
D. 300 K.
Lời giải:
Câu 14:Trong đồ thị (p,V), một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình: (1) → (2) và (2) → (3) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là T1 = 200 K. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) bằng
Câu 14:Trong đồ thị (p,V), một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình: (1) → (2) và (2) → (3) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là T1 = 200 K. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) bằng
A. 200 K. B. 400 K.C. 600 K. D. 300 K
Lời giải:
Xét trạng thái 1 và trạng thái 3
Câu 15: Một bình kín chứa khí Helium ở nhiệt độ 37oC. Động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến mỗi phân tử khí Helium xấp xỉ là
Câu 15: Một bình kín chứa khí Helium ở nhiệt độ 37oC. Động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến mỗi phân tử khí Helium xấp xỉ là
A. .
B. .
C. .
D. .
Lời giải:
Câu 16: Một bóng thám không (coi như hình cầu lí tưởng) được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03atm và nhiệt độ 200 K. Nếu bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K thì bán kính của bóng khi bơm bằng
Câu 16: Một bóng thám không (coi như hình cầu lí tưởng) được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03atm và nhiệt độ 200 K. Nếu bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K thì bán kính của bóng khi bơm bằng
Câu 18: Theo mô hình động học phân tử chất khí, áp suất khí trong bình kín
A. tăng khi nhiệt độ giảm.
B. không đổi khi nhiệt độ tăng.
C. tăng khi nhiệt độ tăng.
D. không đổi khi nhiệt độ giảm.
Lời giải:
Trong bình kín có V không đổi; = const
Khi áp suất tăng thì nhiệt độ sẽ tăng
Hoặc
Khi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chỉ trả lời đúng hoặc sai
Câu 1:Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là 498,6 m3, khối lượng vỏ 145 kg được bơm không khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt độ 27oC, áp suất 105 Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí cầu; khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
A. Quá trình bơm không khí từ bên ngoài vào khí cầu là quá trình đẳng nhiệt.
B. Các phân tử khí va chạm lên thành khí cầu gây nên áp suất chất khí.
C. Khi nung nóng không khí bên trong khí cầu thì khối lượng riêng không khí trong khí cầu giảm.
D. Để khí cầu bắt đầu bay lên thì cần nung nóng khối không khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ là .
Câu 1:Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là 498,6 m3, khối lượng vỏ 145 kg được bơm không khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt độ 27oC, áp suất 105 Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí cầu; khối lượng mol của không khí là 29 g/mol
Phát biểu
Đúng
Sai
a) Quá trình bơm không khí từ bên ngoài vào khí cầu là quá trình đẳng nhiệt.
S
b) Các phân tử khí va chạm lên thành khí cầu gây nên áp suất chất khí.
Đ
c) Khi nung nóng không khí bên trong khí cầu thì khối lượng riêng không khí trong khí cầu giảm.
Đ
d) Để khí cầu bắt đầu bay lên thì cần nung nóng khối không khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ là .
Đ
Lời giải:
A. sai
Theo đề bài: Lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt → Nhiệt độ bên trong khí cầu cao hơn nhiệt độ bên ngoài → Quá trình bơm này không phải là quá trình đẳng nhiệt
B. đúng
Sự va đập các phân tử khí với nhau cũng như sự va đập của các phân tử khí lên thành bình của vỏ khí cầu gây lên áp suất của chất khí
C. đúng
Khi nung nóng không khí ⇒ Nhiệt độ T tăng lên
D. đúng
Khí cầu hoạt động dựa trên lực đẩy Acsimet của không khí. Người ta nung nóng khối khí bên trong khí cầu làm cho khí cầu có khối lượng riêng giảm đi (như câu c). Khi D giảm đi → Khí cầu bay lên
(Khi khối lượng riêng D của khí cầu nhỏ hơn khối lượng riêng D của không khí thì không khí nâng được khí cầu lên)
Câu 2: Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau:
+ Lưu lượng chất lỏng: 0,4 lít/phút.
+ Nhiệt dung riêng chất lỏng: 4200 J/kg.K.
+ Khối lượng riêng chất lỏng: 1000 kg/m3.
+ Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 21 W.
+ Hiệu suất làm mát của hệ thống là 80% (tức là 80% nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng hấp thụ).
A. Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.
B. Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường là 75 kJ.
C. Nếu coi nội năng của chất lỏng bằng tổng động năng của các phân tử. Trong thời
gian 10 phút thì lượng chất lỏng làm mát chạy qua CPU có nội năng tăng 10,8 J.
D. Chênh lệch nhiệt độ của chất lỏng đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát là 0,6oC.
Câu 2: Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau:
+ Lưu lượng chất lỏng: 0,4 lít/phút.
+ Nhiệt dung riêng chất lỏng: 4200 J/kg.K.
+ Khối lượng riêng chất lỏng: 1000 kg/m3.
+ Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 21 W.
+ Hiệu suất làm mát của hệ thống là 80% (tức là 80% nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng hấp thụ).
Phát biểu
Đúng
Sai
a) Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.
Đ
b) Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường là 75 kJ.
S
c) Nếu coi nội năng của chất lỏng bằng tổng động năng của các phân tử. Trong thời
gian 10 phút thì lượng chất lỏng làm mát chạy qua CPU có nội năng tăng 10,8 J.
S
d) Chênh lệch nhiệt độ của chất lỏng đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát là 0,6oC.
Đ
Lời giải:
A. đúng
Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.
B. sai
C. sai
D. đúng
(μ: Lưu lượng chất lỏng: 0,4 lít/phút)
Câu 3:Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích 2,3 cm2. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ 30°C và thể tích là 0,5 lít. Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ 99°C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho biết áp suất khí quyển là 1,01.105 Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của nút chai.
A. Số mol khí trong chai là 0,02 mol.
B. Nhiệt độ của khí lúc nút chai được đẩy ra łà 372 K.
C. Áp suất trong chai ngay trước khi nút chai là 1,.
D. Lực ma sát nghỉ cực đại giữ nút chai đứng yên có độ lớn bằng N.
Câu 3:Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích 2,3 cm2. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ 30°C và thể tích là 0,5 lít. Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ 99°C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho biết áp suất khí quyển là 1,01.105 Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của nút chai.
Phát biểu
Đúng
Sai
a) Số mol khí trong chai là 0,02 mol.
Đ
b) Nhiệt độ của khí lúc nút chai được đẩy ra łà 372 K.
Đ
c) Áp suất trong chai ngay trước khi nút chai là 1,.
S
d) Lực ma sát nghỉ cực đại giữ nút chai đứng yên có độ lớn bằng N.
S
Lời giải:
A. đúng
B. đúng
C. sai
Nút chai làm cho chai ban đầu có thể tích không đổi
Trước khi bật ra thể tích khí bên trong chai const
D. sai
Câu 4: Ở điều kiện áp suất khí quyển là và nhiệt độ người A trung bình mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít không khí vào cách nhau đều đặt với chu kỳ . Biết khối lượng mol không khí là g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí quyển tại đó là , nhiệt độ thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu kỳ hít khí lúc này là cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.
A. Động năng tịnh tiến trung bình chuyển động nhiệt của phân tử khí có đơn vị là W (Oát).
Câu 4: Ở điều kiện áp suất khí quyển là và nhiệt độ người A trung bình mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít không khí vào cách nhau đều đặt với chu kỳ . Biết khối lượng mol không khí là g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí quyển tại đó là , nhiệt độ thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu kỳ hít khí lúc này là cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.
Phát biểu
Đúng
Sai
A. Động năng tịnh tiến trung bình chuyển động nhiệt của phân tử khí có đơn vị là W (Oát).
S
B. Tốc độ căn quân phương của khí ở nhiệt độ là .
Đ
C. Thể tích khí mỗi lần hít vào bằng 0,7479 dm3.
Đ
D. Khi ở trên núi cao, chu kỳ hít khí lúc này là
Đ
Lời giải:
A. sai
Động năng tịnh tiến trung bình ... → là động năng có đơn vị là J
B. đúng
C. đúng
D. đúng
Coi tốc độ tiêu thụ không khí là không đổi. Mỗi nhịp thở lại tiêu thụ ít không khí hơn → yêu cầu nhịp thở phải nhanh hơn → giảm thời gian đi
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Nồi áp suất có van là 1 lỗ tròn có diện tích luôn được ép chặt bởi 1 lò xo có độ cứng và luôn bị nén 1 cm. Ban đầu khí trong nồi ở áp suất khí quyển và nhiệt độ . Để van bắt đầu mở ra thì nhiệt độ trong nồi bằng bao nhiêu oC? (kết quả lấy đến hàng đơn vị)?
Câu 1: Nồi áp suất có van là 1 lỗ tròn có diện tích luôn được ép chặt bởi 1 lò xo có độ cứng và luôn bị nén 1 cm. Ban đầu khí trong nồi ở áp suất khí quyển và nhiệt độ . Để van bắt đầu mở ra thì nhiệt độ trong nồi bằng bao nhiêu oC? (kết quả lấy đến hàng đơn vị)?
Đáp số: 144
Lời giải:
+
+
Câu 2: Biết khối lượng mol của khí Nitrogen là g/mol. Coi các phân tử khí là khí lí tưởng. Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí tại 200 K ra đơn vị m/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2: Biết khối lượng mol của khí Nitrogen là g/mol. Coi các phân tử khí là khí lí tưởng. Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí tại 200 K ra đơn vị m/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp số: 422
Lời giải:
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ . Sau 35 phút đã có lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi . Biết chỉ có nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước; nhiệt dung riêng của nhôm ; nhiệt dung riêng của nước là ; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi là ; khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.
Câu 3: Nhiệt lượng mà 1,5 lít nước nhận được để tăng từ đến sôi ở là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 4: Công suất trung bình của bếp điện là bao nhiêu Oát (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp số: 777
Lời giải:
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một bình kín hình trụ, đặt thẳng đứng có chiều dài L được chia thành hai phần nhờ pit-tông mỏng cách nhiệt có khối lượng . Phần 1 chứa khí He, phần 2 chứa khí có cùng khối lượng và ở cùng bình là nhiệt độ là . Pit-tông cân bằng và cách đáy dưới một đoạn . Tiết diện bình là , lấy . Khối lượng mol của He và lần lượt là 4 g/mol, 2 g/mol. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi lanh.
Câu 5: Áp suất khí trong phần 2 khi nhiệt độ bằng bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 5: Áp suất khí trong phần 2 khi nhiệt độ bằng bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp số: 2,4
Lời giải:
+
+
Câu 6: Giữ nhiệt độ ở phần 2 không đổi, nung nóng phần 1 đến nhiệt độ 600 K thì pit-tông cách đáy dưới khoảng là h. Tìm tỉ số (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 6: Giữ nhiệt độ ở phần 2 không đổi, nung nóng phần 1 đến nhiệt độ 600 K thì pit-tông cách đáy dưới khoảng là h. Tìm tỉ số (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).